Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở tân tiến huyện an dương, thành phố hải phòng theo chuẩn nghề nghiệp - Pdf 25

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ DUNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN TIẾN
HUYỆN AN DƢƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VŨ ĐÌNH CHUẨN THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i

thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy giáo, cô giáo và
các bạn đồng nghiệp.
Trân trọng!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả Nguyễn Thị Dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4
5. Giả thuyết khoa học 5
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
8. Cấu trúc luận văn 8
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 9

2.3.1. Sự phát về số lƣợng của ĐNGV trƣờng THCS 48
2.3.2. Cơ cấu ĐNGV các trƣờng THCS 49
2.3.3. Chất lƣợng ĐNGV THCS 50
2.3.4. Đánh giá chung 55
2.4. Thực trạng công tác quản lý phát triển ĐNGV trƣờng THCS Tân Tiến,
huyện An Dƣơng, thành phố Hải Phòng 56
2.4.1. Công tác qui hoạch phát triển ĐNGV 57
2.4.2. Triển khai công tác tuyển chọn, sử dụng ĐNGV 58
2.4.3. Tổ chức công tác đào tạo và bồi dƣỡng ĐNGV 60
2.4.4. Tổ chức kiểm tra, đánh giá ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp 61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
2.4.5. Thực hiện chế độ chính sách đối với ĐNGV 62
2.4.6. Thực trạng việc xây dựng môi trƣờng thuận lợi nhằm phát triển ĐNGV 63
2.5. Đánh giá chung ĐNGV trƣờng THCS Tân Tiến, huyện An Dƣơng,
thành phố Hải Phòng so với chuẩn nghề nghiệp 64
2.5.1 Ƣu điểm 64
2.5.2. Hạn chế 64
2.5.3. Nguyên nhân 65
Tổng kết chƣơng 2 65
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG THCS TÂN TIẾN, HUYỆN AN DƢƠNG, THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 68
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 68
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 69

PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt
Viết đầy đủ
BCH
Ban chấp hành
CBQL
Cán bộ quản lý
CNTT
Công nghệ thông tin
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐHSP
Đại học sƣ phạm
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
GDĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
Giáo viên
HS
Học sinh

Bảng 2.4: Số trƣờng, lớp HS cấp THCS qua các năm 44
Bảng 2.5 Thống kê xếp loại hạnh kiểm HS cấp THCS qua các năm 45
Bảng 2.6 Thống kê xếp loại học lực HS cấp THCS qua các năm 46
Bảng 2.7 Thống kê kết quả HS giỏi THCS xã Tân Tiến 46
Bảng 2.8. Sự phát triển số lƣợng GV THCS xã Tân Tiến 48
Bảng 2.9: Biến đổi cơ cấu GV THCS xã Tân Tiến 49
Bảng 2.10. Trình độ chính trị ĐNGV THCS xã Tân Tiến 51
Bảng 2.11. Trình độ đào tạo ĐNGV THCS xã Tân Tiến 51
Bảng 2.12. Tổng hợp ý kiến đánh giá của chuyên gia về chất lƣợng ĐNGV 52
Bảng 2.13. GV dạy giỏi THCS Tân Tiến 54
Bảng 2.14. Trình độ ngoại ngữ, tin học ĐNGV THCS xã Tân Tiến 55
Bảng 2.15: Khảo sát ý kiến của CBQL và GV của các trƣờng về nội dung
phát triển ĐNGV 56
Bảng 2.16. Kết quả đánh giá phân loại GV THCS Tân Tiến 61
Bảng 3.1. Quy mô trƣờng lớp HS Tiểu học năm học 2012-2013 72
Bảng 3.2. Quy mô trƣờng lớp HS THCS năm học 2012-2013 72
Bảng 3.3. Kết quả thăm dò tính cấp thiết của các biện pháp đã đề xuất 91
Bảng 3.4. Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 93
Bảng 3.5: Tƣơng quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
phát triển ĐNGV 96 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.2: Sơ đồ chu trình quản lí 17
Biểu đồ 2.1. Số lƣợng GV xã Tân Tiến năm học 2012-2013 42
Biểu đồ 2.2. Quy mô học sinh THCS Tân Tiến các năm 2008-2013 44

những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hƣớng nghiệp để tiếp tục học THPT,
trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Yêu cầu về nội dung giáo dục THCS là phải củng cố, phát triển những
nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho HS có những hiểu biết phổ thông cơ
bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội,
khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết
tối thiểu về kỹ thuật và hƣớng nghiệp. Phƣơng pháp giáo dục THCS phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, khả năng làm việc
theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.
Trong mỗi nhà trƣờng, ĐNGV luôn là một trong những nhân tố quan
trọng nhất góp phần quyết định chất lƣợng dạy học và giáo dục của nhà trƣờng,
bởi lẽ chính họ là ngƣời tổ chức thực hiện có hiệu quả các khâu của quá trình
dạy học, giáo dục và phát triển chuyên môn, phát triển nhà trƣờng. Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã nói: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”; … “Công việc thành
công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”. Nghị quyết Hội nghị Ban chấp
hành Trung ƣơng lần thứ 4 khoá VIII đã xác định: “Giáo viên là nhân tố quyết
định chất lƣợng giáo dục”. Chỉ 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thƣ TW
Đảng đã nêu rõ: “… xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
được chuẩn hóa, bảo đảm về chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,
đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm,
tay nghề của nhà giáo”. Điều 15 của Luật Giáo dục cũng đã ghi rõ: “Nhà giáo
giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”. Vì vậy, xây
dựng, phát triển và nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ cấp thiết
của Ngành giáo dục và tất cả các nhà trƣờng. Muốn thực hiện đƣợc trọng trách

giáo còn thiếu về số lƣợng, chƣa đồng bộ về cơ cấu, hạn chế về chuyên môn,
nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ và tin học còn yếu do đó gặp rất nhiều khó khăn
khi tiếp cận với khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục, ứng dụng CNTT
trong dạy học và quản lý giáo dục.
Để khắc những tồn tại, hạn chế kể trên cần thiết phải có những giải pháp
mang tính chiến lƣợc và biện pháp cụ thể để phát triển ĐNGV các trƣờng THCS
đồng bộ về cơ cấu, nâng cao về chất lƣợng chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt là
năng lực chuyên môn để từ đó nâng cao hiệu quả, chất lƣợng giáo dục của các
trƣờng THCS trên địa bàn Huyện An Dƣơng, thành phố Hải Phòng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài “Quản
lý phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Tân Tiến, huyện An Dương,
thành phố Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp” với mong muốn góp phần
giải quyết những bất cập hạn chế trong việc phát triển ĐNGV các trƣờng THCS
trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn, từ cơ sở đó đề xuất các
biện pháp quản lý phát triển ĐNGV trƣờng THCS Tân Tiến, huyện An
Dƣơng, thành phố Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
trong giai đoạn 2013 - 2015.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển ĐNGV trường THCS theo
chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
3.2. Đánh giá thực trạng về quản lý phát triển ĐNGV trường THCS Tân
Tiến, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV trường THCS Tân Tiến,
huyện An Dương, thành phố Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

7.1.1. Tiếp cận hệ thống
Theo cách tiếp cận này, luận văn xem ĐNGV là nhân tố quan trọng của
quá trình dạy học, vì vậy việc phát triển ĐNGV trƣờng THCS phải gắn liền với
việc xác định mục đích, nhiệm vụ dạy học, xây dựng chƣơng trình nhà trƣờng,
đổi mới phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học ở trƣờng THCS Tân Tiến,
huyện An Dƣơng, thành phố Hải Phòng.
Việc phát triển ĐNGV các trƣờng THCS cũng là một hệ thống bao gồm
nhiều khâu, nhiều chức năng có liên hệ mật thiết với nhau và có mối quan hệ
với việc phát triển các hoạt động khác của giáo dục - đào tạo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
7.1.2. Tiếp cận phức hợp
Tiếp cận phức hợp là hệ phƣơng pháp áp dụng vào việc nghiên cứu một
đối tƣợng khi ta dựa trên nhiều lý thuyết khác nhau. Để nghiên cứu công tác
phát triển ĐNGV trƣờng THCS, Luận văn dựa vào nhiều lý thuyết khác nhau
nhƣ Tâm lý học, Giáo dục học, Khoa học quản lý giáo dục, Lý thuyết phát triển
nguồn nhân lực… làm cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp phát triển ĐNGV
trƣờng THCS nhằm nâng cao chất lƣợng phát triển đội ngũ này.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong nghiên cứu các
nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác phát triển ĐNGV
trƣờng THCS, bao gồm:
- Các tác phẩm kinh điển của Chủ nghĩa Mác – Lê nin, các văn kiện của
Đảng, Nhà nƣớc, Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh có liên quan đến đề tài.
- Các tác phẩm về tâm lý học, giáo dục học, khoa học quản lý giáo
dục,…trong và ngoài nƣớc.
- Các công trình nghiên cứu khoa học QLGD của các nhà lý luận, các nhà

Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu các kinh nghiệm phát triển ĐNGV trƣờng
THCS của Sở/Phòng GDĐT và các đơn vị liên quan ở những nơi làm tốt công
tác phát triển ĐNGV trƣờng THCS.
- Phương pháp chuyên gia
Hỏi ý kiến chuyên gia bằng các phiếu hỏi, bao gồm:
- Các nhà quản lý các đơn vị sử dụng GV trƣờng THCS qua đào tạo;
- Các nhà quản lý các cơ sở đào tạo GV trƣờng THCS;
- Các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục học, tâm lý học, quản lý
giáo dục và đào tạo
Việc lấy ý kiến chuyên gia tổ chức theo cách trao đổi hoặc xin ý kiến
đóng góp bằng văn bản.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng ngay từ khâu xây dựng đề cƣơng, góp ý bộ
công cụ, góp ý vào nhận định đánh giá thực trạng hoặc vào các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp trò chuyện
Tiến hành trao đổi với các GV các THCS, CBQL ở Phòng trƣờng THCS
Tân Tiến, huyện An Dƣơng, thành phố Hải Phòng để tìm hiểu nhu cầu, điều
kiện của họ, đánh giá của họ về công tác phát triển ĐNGV hiện nay nhằm thu
thập những thông tin cần thiết bổ sung cho phƣơng pháp điều tra khảo sát.
7.2.3. Nhóm các phương pháp xử lý thông tin
- Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu về định
lƣợng (lập bảng phân phối tần số, tính điểm trung bình cộng) và định tính.
- Sử dụng phần mềm tin học.
- Sử dụng mô hình, sơ đồ, đồ thị…
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo,
nội dung luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng.

chia theo 4 hƣớng nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nghề
nghiệp giáo viên;
- Nghiên cứu các hoạt động hỗ trợ thực tiễn để phát triển nghề nghiệp
giáo viên;
- Nghiên cứu cải tiến các kỹ năng và tăng cƣờng hiểu biết nghề nghiệp
cho giáo viên. Xu hƣớng này hiện đang đƣợc trong khối APEC trong triển khai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
thực hiện đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên. Theo xu hƣớng này ở Châu Á-Thái
Bình Dƣơng cũng coi đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên là một trong những khâu
then chốt để phát triển kinh tế ở các nƣớc này. Các nƣớc này rất coi trọng nâng
cao nghề nghiệp liên tục cho giáo viên;
- Nghiên cứu phát triển nghề nghiệp cho giáo viên nhƣ là một yêu cầu
của tiến trình cải cách giáo dục.
Trong báo cáo tại Hội thảo ASD Armidele năm 1985, do UNESCO tổ
chức đã đề cấp đến vai trò của giáo viên trong thời đại mới, cụ thể là ngƣời
thiết kế, tổ chức, cổ vũ, canh tân. Để giáo viên thực hiện tốt các vai trò này, đòi
hỏi phải chuẩn hóa công tác phát triển đội ngũ giáo viên.
Hội nghị quốc tế về giáo dục lần thứ 45 tại Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ, 1996)
bàn về vấn đề giáo dục đã khẳng định: “Muốn một nền giáo dục tốt, cần phải có
những giáo viên tốt”; đến năm 2004, hội nghị quốc tế về giáo dục lần thứ 47 lại
nhấn mạnh vai trò then chốt, chìa khóa của giáo viên trong sự nghiệp giáo dục.
Vấn đề phát triển nghề nghiệp giáo viên đƣợc các nƣớc quan tâm, nhiều
công trình nghiên cứu cho thấy xu hƣớng chính trong nghiên cứu vấn đề này là:
+ Nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nghề
nghiệp giáo viên.
+ Nghiên cứu hỗ trợ cho các hoạt động thực tiễn để phát triển nghề

nhiệm to lớn của mình, đồng thời cũng thấy khả năng của mình cần đƣợc nâng
cao lên mãi mới làm tròn nhiệm vụ”. Ngƣời còn chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của
nghề dạy học “…nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục…”[50].
Nhiều năm qua, trên cơ sở Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của
Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng về Xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số
09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 về việc phê duyệt Đề án xây dựng, nâng
cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-
2010; các cấp ủy, UBND các cấp; các cấp quản lý giáo dục từ Trung ƣơng đến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
cơ sở có nhiều đề án, có những kế hoạch, chƣơng trình phát triển giáo dục;
trong đó, có việc nghiên cứu, đề ra các giải pháp, biện pháp, nhiệm vụ xây
dựng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục các cấp. Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã xem việc chăm lo, đầu tƣ xây dựng đội ngũ nhà giáo và
CBQL giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng trong ngành.
Việc phát triển đội ngũ giáo viên nói chung, giáo viên THCS nói riêng đã
đƣợc nhiều công trình nghiên cứu, đề cập.
- Tại Hội thảo Khoa học Chất lƣợng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên
do Khoa Sƣ phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004, nhiều báo
cáo tham luận của các tác giả nhƣ Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn
Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải…đã đề cập đến việc đào tạo, bồi
dƣỡng đội ngũ giáo viên trƣớc yêu cầu mới.
- Trong bài viết “Chất lƣợng giáo viên” đƣợc đăng trên tạp chí Giáo dục
tháng 11/2001, tác giả Trần Bá Hoành đã đƣa ra cách tiếp cận chất lƣợng giáo
viên từ các khía cạnh nhƣ đặc điểm lao động của ngƣời giáo viên, sự thay đổi
chức năng của ngƣời giáo viên trƣớc yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử
dụng giáo viên, chất lƣợng từng giáo viên và đội ngũ giáo viên. Theo tác giả thì

ngoài [34].
- Trong bài viết “Đổi mới mô hình đào tạo giáo viên trong các trƣờng đại
học sƣ phạm theo hƣớng tiếp cận năng lực” đăng trên Tạp chí giáo dục (tháng
1/2012), các tác giả TS.Bùi Minh Đức, TS.Đào Thị Việt Anh, ThS.Hoàng Thị
Kim Huyền đã nêu ra mô hình đào tạo giáo viên ở các nƣớc có nền giáo dục
tiên tiến. Cùng với việc đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông theo hƣớng
tiếp cận năng lực, các chƣơng trình đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên cũng đƣợc
cải tiến, điều chỉnh, thậm chí đổi mới toàn bộ theo chủ trƣơng hình thành và
phát triển các năng lực nghề nghiệp cho ngƣời dạy học. Các tác giả cũng đã đề
xuất giải pháp việc đào tạo giáo viên nhƣ sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
+ Các trƣờng sƣ phạm đào tạo giáo viên cần đổi mới chƣơng trình theo
hƣớng tiếp cận năng lực;
+ Chƣơng trinh đào tạo giáo viên trƣớc hết cần xác định đƣợc hệ thống
các năng lực chung- những năng lực mà sinh viên của các ngành cần phải có và
những năng lực riêng (năng lực môn học) cho sinh viên các ngành cụ thể;
+ Đội ngũ giảng viên phải có những năng lực cần thiết và nhất là phải
giỏi những năng lực môn học cụ thể, thay đổi nhận thức, kỹ năng, phƣơng pháp
dạy học, kiểm tra, đánh giá;
+ Công tác quản lý, tổ chức đào tạo của các bộ phận chức năng trong
trƣờng cũng phải thay đổi theo hƣớng tiếp cận năng lực ngƣời học.
- Trong chƣơng trình đào tạo sau đại học chuyên ngành quản lý giáo dục,
vấn đề đội ngũ giáo viên cũng đƣợc nghiên cứu; đã có nhiều luận văn nghiên
cứu về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, ngành học nhƣ
tác giả Vũ Đình Chuẩn [24; 25], Nguyễn Công Chánh [16],…
Tổng quan các nghiên cứu nêu trên, có thể rút ra một số nhận xét nhƣ sau:
- Nghiên cứu về ĐNGV đƣợc triển khai ở nhiều bình diện khác nhau và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status