Quản lý giáo viên trường trung học cơ sở uy nỗ huyện đông anh thành phố hà nội theo chuẩn nghề nghiệp - Pdf 30


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VƯƠNG ANH HẠNH QUẢN LÝ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ UY NỖ
HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2015

HÀ NỘI – 2015

3
LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc
gia Hà Nội, tập thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học giáo dục đã tận tình
giảng dạy, cung cấp những kiến thức cơ bản, giúp đỡ tôi hoàn thành chương
trình học tập và có được những kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu, thực
hiện luận văn này.
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS
Nguyễn Đức Chính - người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu khoa học và thực hiện đề tài luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng
GD&ĐT huyện Đông Anh, các đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trường các
trường THCS trong địa bàn huyện, Ban giám hiệu và giáo viên trường THCS Uy
Nỗ, huyện ĐôngAnh – Hà Nội đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu,
đóng gớp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng
song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Kính mong được
sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong Hội đồng khoa học
cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Vương Anh Hạnh
5
MỤC LỤC

Lời cảm ơn. i
Danh mục chữ viết tắt. ii
Mục lục. iii
Danh mục bảng. vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO VIÊN THCS THEO
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 6
1.1. Vài nết về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2.1. Quản lý 10
1.2.2. Quản lý giáo dục 11
1.2.3. Quản lý nhà trường 13
1.2.4. Đặc điểm tổ chức dạy học và giáo dục trong trường THCS 14
1.2.5. Giáo viên và đội ngũ giáo viên 18
1.2.6. Đội ngũ giáo viên trường THCS 21
1.3. Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS 23
1.3.1. Khái niệm chuẩn 23
1.3.2. Nội dung của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS (ban hành tại Thông tư

Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS UY NỖ
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 58
3.1. Định hướng phát triển giáo dục trung học phổ thông 58
3.2. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 60
3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 60
3.2.2. Bám sát quan điểm chuẩn nghề nghiệp 61
3.2.3. Đảm bảo tính hiệu quả 61
3.3. Một số biện pháp quản lý giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp cụ thể 61
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò của chuẩn nghề nghiệp trong tự
rèn luyện, phấn đấu đạt chuẩn 61
3.3.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai áp dụng các chuẩn
nghề nghiệp để quản lý đội ngũ giáo viên 63

7
3.3.3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp
ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp 65
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn
nghề nghiệp 71
3.3.5. Biện pháp 5: Xây dựng văn hóa tổ chức trong nhà trường, tạo môi trường làm
việc tốt nhất cho giáo viên 74
3.3.6. Biện pháp 6: Đảm bảo các điều kiện cho đội ngũ giáo viên phát huy tối đa
phẩm chất nhà giáo và khả năng chuyên mô, nghiệp vụ 76
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 79
3.5. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 81
Tiểu kết chương 3 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88
1. Kết luận 88
2. Khuyến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 95

9
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Cơ cấu đội ngũ trường THCS Uy Nỗ 37
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu giới tính của trường THCS Uy Nỗ 38
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa 6 biện pháp quản lý giáo viên trường THCS Uy
Nỗ theo chuẩn nghề nghiệp 80
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế”. [6] Trong đó có triển khai quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên nhằm nâng cao năng lực
nghề nghiệp của đội ngũ theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp.
Hướng dẫn cơ sở tự xác định nhu cầu bồi dưỡng và xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng đội ngũ.
Trong văn kiện Hội nghị lần 2 Ban chấp hành TW Đảng khoá VII đã
khẳng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hoá - Hiện đại hoá thắng lợi phải
phát triển giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản
của sự phát triển nhanh và bền vững, để thực hiện mục tiêu dân giầu, nước
mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh. Phát triển nguồn lực con người là
phát triển cả đức và tài”.
Tại Điều 2 - Luật giáo dục ghi: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo làm
người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ,
nghề nghiệp và trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,
hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước”. Điều đó chứng tỏ rằng giáo dục là
đào tạo ra những con người có tri thức, có nhân cách, những con người toàn
diện về bốn phẩm chất “Đức, trí, thể, mĩ”. Công việc này không ai có thể làm

11
được ngoài những người quản lý giáo dục và những người thầy, người cô trực
tiếp đứng lớp tham gia giảng dạy. Cho nên đội ngũ giáo viên trong trường học
là những nhân tố trung tâm của sự phát triển giáo dục. Chính vì lẽ đó việc
người quản lý phải biết quan tâm đến việc xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên đủ về số lượng, cơ cấu, phải chú trọng đến việc nâng cao chất lượng đáp
ứng được những đòi hỏi của xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Nghị quyết ban chấp hành TW2 khoá VIII của Đảng đã khẳng định:
“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, đào tạo và được xã hội
tôn vinh”. Cổ nhân từng nói: “Không thầy đố mày làm nên.” và “Thầy giỏi

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất những biện
pháp quản lý giáo viên trường THCS Uy Nỗ theo chuẩn nghề nghiệp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo viên các trường THCS theo
chuẩn nghề nghiệp.
3.2. Khảo sát thực trạng quản lý giáo viên trường THCS Uy Nỗ theo chuẩn
nghề nghiệp.
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo viên trường THCS Uy Nỗ theo
chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên trường THCS Uy Nỗ.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo viên trường THCS Uy Nỗ.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp cần tuân thủ những
nguyên tắc nào?
- Thực trạng quản lý giáo viên trường THCS Uy Nỗ theo chuẩn nghề
nghiệp hiện nay như thế nào?

13
- Nội dung quản lý giáo viên trường THCS Uy Nỗ nên lựa chọn cách tiếp
cận theo hướng nào?
- Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý giáo viên trường THCS Uy Nỗ
có hiệu quả ?
6. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ giáo viên trường THCS Uy Nỗ - Huyện Đông Anh - Thành phố
Hà Nội đã được quan tâm xây dựng và phát triển, nhưng đứng trước yêu cầu
đổi mới giáo dục hiện nay, đội ngũ vẫn còn bộc lộ những bất cập. Nếu phân
tích rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, định rõ chuẩn giáo viên THCS thì có thể đề

8.3. Phương pháp xử lý thông tin
Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp xử lý số
liệu thống kê để bổ trợ, bổ sung việc xử lý kết quả.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lý giáo viên trường THCS
theo chuẩn nghề nghiệp nhằm từng bước đảm bảo chất lượng giáo dục.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi
giúp nâng cao chất lượng quản lý giáo viên trường THCS Uy Nỗ theo chuẩn
nghề nghiệp. Qua đó giúp nhân rộng kinh nghiệm quản lý cho các trường
THCS khác.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo viên trường THCS theo chuẩn
nghề nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo viên trường THCS Uy Nỗ theo chuẩn
nghề nghiệp.
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo viên trường THCS Uy Nỗ theo chuẩn
nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay.

15
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO VIÊN THCS
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Các nhà nghiên cứu lịch sử giáo dục từ xưa đến nay đều khẳng định:
giáo dục là một nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, đồng
thời sự tồn tại và phát triển của giáo dục luôn luôn chịu sự chi phối của trình

ngành học. [11]
Thực tiễn và lý luận giáo dục đã khẳng định rằng: Một trong những giải
pháp quan trọng bậc nhất để nâng cao chất lượng giáo dục, nhất là để đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục nước ta là công tác xây dựng đội ngũ giáo viên.
“Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên phải được xem là giải pháp cốt lõi,
quan trọng nhất vì chính đội ngũ này quyết định sự thành bại của việc đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục”.
Giải pháp trọng tâm, quan trọng nhất là phải xây dựng thành công được
đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp, nói như Trần Ngọc Thêm là “xây
dựng nhân lực làm giáo dục” [29], mà theo ông, đây là một trong năm nhóm
giải pháp để “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo” nước ta, để đội
ngũ “Người thầy phải có phẩm chất yêu người, yêu nghề để có thể giáo dục
học sinh bằng chính nhân cách của mình và phải có khả năng sư phạm cao
của một nhà giáo dục chuyên nghiệp để làm tốt chức năng tổ chức, hướng
dẫn, giúp học trò tìm kiếm, chiếm lĩnh tri thức và phát triển năng lực tư duy
độc lập, sáng tạo” [5, tr.2].
Các quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục - đào tạo
đã được thể hiện trong Hiến pháp 1992, Luật Giáo dục 2005, các Nghị quyết
Trung ương 4 (khóa VII), Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), Kết luận hội
nghị Trung ương 6 (khóa IX) và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
IX, X, XI.
Nói về đội ngũ nhà giáo, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định:

17
- Từ lâu, nghề dạy học đã được đánh giá là một trong những nghề cao
quý nhất và nhà giáo luôn được xã hội tôn vinh. Nhà giáo và cán bộ quản lý là
lực lượng có vai trò quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên là nhiệm vụ của các
cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp. Đó là một nhiệm vụ, một bộ phận công

- Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Tiếng Anh các trường THPT trển
địa bàn thị xã Sơn Tây trong giai đoạn phát triển mới của Thủ đô (Luận văn Thạc
sĩ Quản lý Giáo dục của tác giả Đặng Thị Mai Hoa. Khoa Sư phạm. ĐHQGHN).
- Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Ý Yên tỉnh Nam Định đáp
ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học (Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo
dục của tác giả Phạm Minh Tuân. Khoa Sư phạm. ĐHQGHN)
- Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông
trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
(Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục của tác giả Nguyễn Tiến Dũng. Khoa Sư
phạm. ĐHQGHN).
- Biện pháp quản lý giáo viên trường trung học phổ thông Thịnh Long-
tỉnh Nam Định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (Luận văn
Thạc sĩ Quản lý Giáo dục của tác giả Phạm Thị Ngọc, ĐHGD-ĐHQGHN).
- Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông B
Hải Hậu, tỉnh Nam Định (Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục của tác giả
Nguyễn Thị Dung, ĐHGD- ĐHQGHN).
- Biện pháp phát triển giáo viên các trường trung học phổ thông huyện
Tiền Hải tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện
nay (Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục của tác giả Nguyễn Văn Thạo,
ĐHGD- ĐHQGHN).
- Phát triển đội ngũ giáo viên hệ bổ túc trung học phổ thông tại trung
tâm giáo dục thường xuyên huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình (Luận văn Thạc sĩ
Quản lý Giáo dục của tác giả Nguyễn Văn Thạo, ĐHGD-ĐHQGHN).

19
Các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra được các giải pháp phát triển
ĐNGV cho một đơn vị hay một cơ sở cụ thể. Tuy nhiên việc quản lý phát
triển ĐNGV THPT theo hướng chuẩn hóa chưa được đề cập sâu và đầy đủ để
có thể ứng dụng vào điều kiện thực tiễn ở từng địa phương đặc biệt ở vùng
nông thôn - điều kiện kinh tế khó khăn.

gặp nhau ở những nội dung cơ bản và các yếu tố của quản lý như sau:
- Chủ thể quản lý: Có thể là cá nhân hoặc nhiều người đóng vai trò là
tác nhân tạo ra các tác động, là trung tâm thực hiện những hoạt động tổ chức,
khai thác, những tác động hướng đích, có chủ định đến đối tượng quản lý.
- Đối tượng quản lý: Có thể là một người hoặc nhiều người trong tổ
chức và các yếu tố được sử dụng làm nguồn lực của tổ chức. Đối tượng quản
lý chịu sự tác động của chủ thể quản lý.
- Công cụ quản lý: là phương tiện, giải pháp của chủ thể quản lý được
sử dụng để định hướng, dẫn dắt, khích lệ, phối hợp các hoạt động của con
người và các bộ phận trong một tổ chức trong việc thực hiện mục tiêu đề ra.
Như vậy, công cụ quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập phương
thức hoạt động quản lý. Công cụ quản lý có tác động trực tiếp trong việc xác
lập mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đến việc định
hướng tổ chức thực hiện và điều chỉnh các hoạt động trong tổ chức.
Công cụ quản lý được thể hiện dưới hình thức khác nhau: Công cụ hình
thức như pháp luật, điều lệ, quy định…. của tổ chức dùng để định hướng, vận
hành, điều chỉnh những quan hệ và hoạt động trong tổ chức. Công cụ phi hình
thức như văn hóa của tổ chức, phong tục, tập quán, truyền thống, tiền lệ…
cũng có tác dụng định hướng, vận hành, điều chỉnh những quan hệ và hoạt
động trong tổ chức.
1.2.2. Quản lý giáo dục
* Quản lý giáo dục được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau:
- Quản lý giáo dục, theo nghĩa rộng là hoạt động điều hành, phối hợp
của các lực lượng xã hội nhằm quản lý tất cả các hoạt động giáo dục, các hoạt

21
động mang tính chất giáo dục của bộ máy Nhà nước, các tổ chức xã hội và
của hệ thống giáo dục quốc dân.
- Quản lý giáo dục, theo nghĩa hẹp bao gồm: quản lý hệ thống giáo dục
quốc dân (quản lý tất cả các hoạt động giáo dục, đào tạo trong các đơn vị

giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ
thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất tới các cơ sở
giáo dục) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
dục & đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục” [22].
Từ các quan niệm trên, ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục và đào tạo là
quá trình tác động có tổ chức và mang tính hệ thống của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục, cũng như toàn
bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu xác định.
1.2.3. Quản lý nhà trường
a. Khái niệm về nhà trường
Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã
hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội; nhằm thực
hiện chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm
dân cư nhất định trong cộng đồng và xã hội.
Nhà trường được tổ chức và hoạt động với chức năng truyền thụ và lĩnh
hội tri thức nhân loại để nhằm mục tiêu tồn tại và phát triển cá nhân, phát
triển cộng đồng và xã hội. Nhà trường được hình thành và hoạt động dưới sự
điều chỉnh với các quy định của các chế định xã hội, có tính chất và nguyên lý
hoạt động, có mục đích hoạt động rõ ràng và nhiệm vụ cụ thể; có nội dung và
chương trình giáo dục được chọn lọc một cách khoa học, có tổ chức bộ máy
quản lý và đội ngũ được đào tạo; có phương thức và phương pháp giáo dục
luôn luôn đổi mới, được cung ứng các nguồn lực vật chất cần thiết; có kế
hoạch hoạt động và được hoạt động trong một môi trường (tự nhiên và xã hội)
nhất định, có sự đầu tư của người học, cộng đồng, nhà nước, xã hội và quản lý
vĩ mô, vi mô của các cơ quan quản lý các cấp trong xã hội.

23
b. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường được nhìn nhận từ 2 góc độ:
- Thứ nhất: Quản lý nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của các

1.2.4.2. Mục tiêu của giáo dục THCS
Mục tiêu của giáo dục Việt Nam theo Luật giáo dục quy định: “Mục
tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức,
tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất
và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc”.
Mục tiêu của giáo dục phổ thông : “Giáo dục phổ thông nhằm giúp HS
phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát
triển năng lực các nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con
người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân;
chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống, tham gia xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc”.
Mục tiêu của giáo dục THCS: “Giáo dục THCS nhằm giúp cho HS
củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học; có trình độ học
vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và
hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, Trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc
sống lao động”.
Như vậy, giáo dục THCS không chỉ nhằm mục tiêu học lên THPT mà
phải chuẩn bị cho sự phân luồng sau THCS. Sau khi tốt nghiệp THCS học
sinh đã đứng trước sự lựa chọn của cuộc đời: Tiếp tục hoàn thiện học vấn phổ
thông ở cấp THPT, hoặc theo các loại hình trường đào tạo chuyên nghiệp,
hoặc trực tiếp ra lao động sản xuất. Cho nên giáo dục THCS phải đảm bảo
cho HS có những giá trị đạo đức, tư tưởng, lối sống phù hợp với mục tiêu, có
những kiến thức phổ thông cơ bản về tự nhiên, xã hội và con người, gắn với
cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa phương, có kỹ năng vận dụng kiến thức
đã học để giải quyết những vấn đề thường gặp trong cuộc sống, bản thân, gia

25
đình và cộng đồng. Giáo dục THCS là nhu cầu tất yếu của mọi tầng lớp dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status