hiệu quả mô hình quản lý, tư vấn, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng tại xã uy nỗ, huyện đông anh, thành phố hà nội - Pdf 23

TRNG I HC Y H NI
NGUYN TH HIN
HIệU QUả MÔ HìNH QUảN Lý, TƯ VấN, CHĂM SóC
SứC KHỏE NGƯờI CAO TUổI DựA VàO CộNG ĐồNG
TạI Xã UY Nỗ, HUYệN ĐÔNG ANH, THàNH PHố Hà NộI
KHểA LUN TT NGHIP BC S Y KHOA
KHểA 2007 - 2013
H NI 2013
B GIO DC V O TO B Y T
B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
NGUYN TH HIN
HIệU QUả MÔ HìNH QUảN Lý, TƯ VấN, CHĂM SóC
SứC KHỏE NGƯờI CAO TUổI DựA VàO CộNG ĐồNG
TạI Xã UY Nỗ, HUYệN ĐÔNG ANH, THàNH PHố Hà NộI
KHểA LUN TT NGHIP BC S Y KHOA
KHểA 2007-2013
Ngi hng dn khoa hc:
1. PGS.TS. NGUYN DUY LUT
2. ThS. HONG TRUNG KIấN
H NI 2013
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy
giáo, PGS.TS. Nguyễn Duy Luật, giảng viên Bộ môn Tổ chức & Quản lý y
tế - Viện đào tạo Y học dự phòng & Y tế công cộng đã dành nhiều công sức,
tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập để hoàn
thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy, cô trường Đại học Y Hà Nội đã tạo
môi trường thuận lợi cho em được học tập và nghiên cứu trong suốt 6 năm qua.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Bộ môn Tổ chức & Quản
lý y tế - Viện đào tạo Y học dự phòng & Y tế công cộng, trường Đại học Y

KCB : Khám chữa bệnh
KSK : Khám sức khỏe
NCT : Người cao tuổi
NVYT : Nhân viên y tế
PV : Prevention value (giá trị dự phòng)
SL : Số lượng
TL : Tỷ lệ
TT–GDSK : Truyền thông giáo dục sức khỏe
TYT : Trạm y tế
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Khái niệm người cao tuổi 3
1.2. Tình hình người cao tuổi trên thế giới và Việt Nam 3
1.2.1. Người cao tuổi trên thế giới 3
1.2.2. Người cao tuổi ở Việt Nam 4
1.3. Thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở người cao tuổi và khả
năng đáp ứng của trạm y tế xã 6
1.3.1. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi 6
1.3.1.1. Già hóa dân số và nhu cầu chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi 6
1.3.1.2. Các bệnh thường gặp ở người cao tuổi 8
1.3.2. Sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi 9
1.3.3. Khả năng đáp ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi
của trạm y tế 11
1.4. Các chính sách về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam 12
1.5. Mô hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi 14
1.5.1. Mô hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại gia đình 14
1.5.2. Mô hình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại cộng đồng 14

3.1. Một số đặc điểm của người cao tuổi 27
Bảng 3.1: Cơ cấu giới tính và nhóm tuổi người cao tuổi tại 2 xã
nghiên cứu 27
Bảng 3.2: Trình độ học vấn của người cao tuổi tại 2 xã nghiên cứu 27
3.2. Đầu ra của mô hình can thiệp 28
3.2.1. Đầu ra của hoạt động quản lý, tư vấn sức khỏe, khám chữa bệnh
cho người cao tuổi tại trạm y tế 28
Bảng 3.3: Tình hình bệnh/ chứng theo giới của NCT ở xã Uy Nỗ
trong 12 tháng can thiệp 28
3.2.2. Đầu ra của hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe cho người
cao tuổi 30
Bảng 3.3: Nội dung, thời lượng tập huấn cho cán bộ, nhân viên y tế ở
xã Uy Nỗ 30
Bảng3.4: Thời lượng phát thanh trên đài truyền thanh của xã theo
từng chủ đề 31
Bảng 3.5: Đầu ra của hoạt động truyền thông trực tiếp cho người
cao tuổi 31
Bảng 3.6: Số lượt cán bộ lãnh đạo cộng đồng và người thân trong gia
đình của người cao tuổi tham gia các buổi truyền thông giáo
dục sức khỏe 32
3.2.3. Đầu ra của hoạt động củng cố và tổ chức tập dưỡng dưỡng sinh cho
người cao tuổi 33
3.3. Hiệu quả của mô hình can thiệp 33
3.3.1. Hiệu quả của hoạt động quản lý, tư vấn sức khỏe, khám chữa bệnh
tại trạm y tế cho người cao tuổi 33
Bảng 3.7: Tình hình khám chữa bệnh của người cao tuổi tại trạm y
tế trước và sau can thiệp 33
34
Biểu đồ 3.1: Theo dõi hoạt động của trạm y tế xã Uy Nỗ và Cổ Loa sau can
thiệp 34

TL 42
SL 42
TL 42
1 42
Mệt mỏi 42
207 42
198 42
95,6 42
9 42
4,4 42
2 42
Đau đầu 42
189 42
164 42
86,8 42
25 42
13,2 42
3 42
Cảm giác nặng trong đầu 42
124 42
106 42
85,5 42
18 42
14,5 42
3 42
Chóng mặt, ù tai 42
102 42
83 42
81,4 42
19 42

Hồi hộp, đánh trống ngực 42
44 42
35 42
79,5 42
9 42
20,5 42
9 42
Đau mỏi lung 42
72 42
63 42
87,5 42
9 42
12,5 42
10 42
Tê, buồn chân, tay 42
190 42
179 42
94,2 42
11 42
5,8 42
11 42
Mất tập trung 42
109 42
79 42
72,5 42
30 42
27,5 42
Bảng 3.16: Đánh giá lại tình trạng sức khỏe sau 12 tháng thực hiện
can thiệp 43
CHƯƠNG 4 44

Bảng 3.6: Số lượt cán bộ lãnh đạo cộng đồng và người thân trong gia đình của người cao
tuổi tham gia các buổi truyền thông giáo dục sức khỏe 32
Bảng 3.7: Tình hình khám chữa bệnh của người cao tuổi tại trạm y tế trước và sau can
thiệp 33
Bảng 3.8: Hiệu quả nâng cao hiểu biết của nhân viên y tế xã, thôn về cách chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi trước và sau can thiệp 35
Bảng 3.9: Hiệu quả nâng cao hiểu biết của nhân viên y tế xã, thôn vê các bệnh chống chỉ
định tuyệt đối luyện tập thể dục ở người cao tuổi trước và sau can thiệp 35
Bảng 3.10: Hiệu quả nâng cao kiến thức của nhân viên y tế về phương pháp luyện tập
thể dục thể thao, cách xử trí ban đầu khi bị chấn thương 36
Bảng 3.11: Hiệu quả nâng cao sự quan tâm của cán bộ Đảng, chính quyền và đoàn thể
về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trước sau can thiệp 38
Bảng 3.12: Hiệu quả nâng cao sự quan tâm của người thân trong gia đình đối với việc
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trước và sau can thiệp 39
Bảng 3.13: Hiệu quả nâng cao kiến thức dự phòng bệnh tăng huyết áp ở người cao tuổi
trước và sau can thiệp 40
Bảng 3.14: Hiệu quả nâng cao kiến thức của người cao tuổi về mục đích của tập luyện
dưỡng sinh trước và sau can thiệp 41
Bảng 3.15: Tỷ lệ người cao tuổi biến đổi cảm giác chủ quan sau tập dưỡng sinh 42
TT 42
Các dấu hiệu 42
SL NCT có triệu chứng trước can thiệp 42
Xã Uy Nỗ 42
Giảm 42
Không giảm 42
SL 42
TL 42
SL 42
TL 42
1 42

57 42
77,0 42
17 42
23 42
5 42
Buồn ngủ ban ngày 42
77 42
68 42
88,3 42
9 42
11,7 42
6 42
Mất ngủ ban đêm 42
196 42
162 42
82,6 42
34 42
17,4 42
7 42
Run tay 42
48 42
35 42
72,9 42
13 42
27,1 42
8 42
Hồi hộp, đánh trống ngực 42
44 42
35 42
79,5 42

ĐẶT VẤN ĐỀ
Người cao tuổi ở nước ta là lớp người đã có nhiều đóng góp to lớn trong suốt
chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Với bề dày kinh nghiệm,
chiều sâu trí tuệ, bản lĩnh cách mạng kiên cường, lớp người này trở thành chỗ dựa
vững chắc, tin cậy cho Đảng, Nhà nước và nhân dân ta. Vì vậy, chăm sóc người cao
tuổi là nghĩa vụ, trách nhiệm và để tỏ lòng biết ơn đến các thế hệ đi trước.
Sự nỗ lực của công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình cùng với những
tiến bộ trong y học đã và đang nâng dần tuổi thọ của con người, thêm vào đó tỷ
lệ sinh giảm kéo theo sự già hóa dân số là điều không thể tránh khỏi. Theo Liên
hợp quốc, ước tính số người cao tuổi trên thế giới sẽ tăng từ 10% dân số năm
2010 lên 23% năm 2050. Năm 2002, cứ 10 người dân thì có 1 người cao tuổi,
ước tính đến năm 2050 cứ 5 người có 1 người cao tuổi [41]. Việt Nam cũng
không nằm ngoài quy luật này, số lượng người cao tuổi tuyệt đối năm 2011 là
8,65 triệu người (chiếm 9,9% dân số), ước tính đến năm 2020, tỷ lệ này sẽ lên
khoảng 18% và năm 2050 là 22% [1]. Như vậy, người cao tuổi đang dần chiếm
một vị trí không nhỏ trong cơ cấu dân số nước ta.
Ở Việt Nam, cuộc sống của người cao tuổi gặp rất nhiều khó khăn và vất
vả. Chỉ khoảng 30% người cao tuổi có chế độ hưởng trợ cấp hưu trí hoặc mất
sức, 70% còn lại sống chủ yếu vào sức lao động già yếu của chính mình [14].
Nhu cầu được chăm sóc sức khỏe ở người cao tuổi nước ta ngày càng cao nhất là
trong điều kiện môi trường sinh hoạt hiện nay. Do quá trình lão hóa nên sức đề
kháng và khả năng tự điều chỉnh giảm, người cao tuổi phải đối mặt với nhiều
bệnh tật phát sinh. Bệnh ở người cao tuổi thường là bệnh mãn tính, âm thầm khó
phát hiện và khi chẩn đoán ra thường ở giai đoạn muộn, điều trị và phục hồi khó
2
khăn. Hạn chế quá trình lão hóa và bệnh tật giúp người cao tuổi sống vui, sống
khỏe, sống có ích là ước vọng ngàn đời của con người.
Trên thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng, một số mô hình quản lý
và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đã được nghiên cứu và triển khai. Mỗi
mô hình có những ưu nhược điểm riêng và việc áp dụng vào hoàn cảnh cụ thể

nay, một số nước coi những người từ 60 tuổi trở lên là NCT, trong khi đó một số
nước khác lại chọn 65 hoặc hơn [40].
Ở Việt Nam, các nhà Dân số học định nghĩa: Người cao tuổi là những người
trên 60 tuổi không phân biệt nam, nữ [14]. Theo Điều 1 trong Pháp lệnh NCT
Việt Nam năm 2000 quy định NCT là “Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam từ 60 tuổi trở lên” [34].
1.2. Tình hình người cao tuổi trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Người cao tuổi trên thế giới
Trên thế giới, NCT phân bố không đồng đều giữa các quốc gia và khu vực. Tỷ
lệ NCT cao nhất ở các nước đã phát triển nhưng số lượng NCT nhiều nhất lại tập
trung ở các nước đang phát triển. Năm 2010, trong số 759 triệu NCT, có tới 493,4
triệu người đang sống ở các nước nghèo, chiếm tới 65% NCT của thế giới [1]. Liên
Hợp Quốc quy ước rằng, một quốc gia có tỷ lệ NCT từ 10% trở lên thì quốc gia
đó được gọi là có dân số già. Thời gian để các nước có cùng mức xuất phát về tỷ lệ
NCT đạt ngưỡng dân số già rất khác nhau. Ví dụ: để tỷ lệ NCT từ 7% lên 10%
4
(từ giai đoạn “già hóa” bước sang ngưỡng “già”) Pháp cần 70 năm, Mỹ cần 35
năm còn Nhật Bản chỉ cần 15 năm [5].
Ở nông thôn và thành thị, tỷ lệ NCT cũng có sự khác biệt, nhất là ở các nước
đang phát triển. Năm 1975, tỷ lệ NCT ở nông thôn chỉ là 7,7% thấp hơn so với thành
thị là 10,1%. Với xu hướng đô thị hóa càng ngày càng tăng trên toàn cầu, đặc biệt ở
các nước đang phát triển, dự báo trong 20 năm tới NCT ở thành thị sẽ lên tới 318
triệu vượt xa so với nông thôn (khu vực này chỉ còn 257 triệu NCT) [25]. Tại hầu hết
các nước đó, phụ nữ chiếm số lượng áp đảo và tỷ lệ nữ ở NCT cũng cao hơn [12].
Tốc độ già hóa nhanh chóng ở các nước đang phát triển dẫn tới những thay đổi về
cấu trúc và vai trò của gia đình. Trong quá trình công nghiệp hóa, lớp người trẻ dồn
về thành phố để tìm kiếm công việc để lại ở nông thôn chỉ có NCT và trẻ em, dẫn đến
tình trạng NCT càng ngày càng ít có được sự chăm sóc khi đau ốm tại từ gia đình [1].
Như vậy, khi tiến trình xã hội đang ngày một đi lên, số người trong nhóm
tuổi phụ thuộc tăng lên, số người trong nhóm tuổi lao động giảm đã đặt ra hàng loạt

Dự báo năm 2014, Việt Nam sẽ chính thức chuyển thành nước có cấu trúc
dân số già. Dự tính đến năm 2020, tỷ lệ NCT trong cơ cấu dân số sẽ lên khoảng
18% và năm 2050 là 22% (tăng 4,4 lần so với hiện nay). Bốn mươi năm nữa gần ¼
dân số nước ta ở độ tuổi 65 trở lên.Với dự kiến này và đặc điểm về NCT, dân số già
đang trở thành một thách thức lớn đối với Việt Nam [33].

Trích đoạn Phương pháp nghiên cứu Mô hình can thiệp Chỉ số nghiên cứu Đánh giá tính khả thi và bền vững của các nội dung can thiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status