Công tác xã hội đối với hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng tại triệu sơn, thanh hóa ( nghiên cứu mô hình của dự án hai) - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

LÊ THANH HƢƠNG

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HOẠT ĐỘNG
CHĂM SÓC NGƢỜI CAO TUỔI DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG TẠI TRIỆU SƠN, THANH HÓA
(NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CỦA DỰ ÁN HAI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------

LÊ THANH HƢƠNG

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HOẠT ĐỘNG
CHĂM SÓC NGƢỜI CAO TUỔI DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG TẠI TRIỆU SƠN, THANH HÓA
(NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CỦA DỰ ÁN HAI)
Chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN NGỌC TOẢN

Tác giả Luận văn

Lê Thanh Hƣơng


MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................. 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ................................................. 6
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 8
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 8
2. Tổng quan nghiên cứu .......................................................................................... 9
2.1 Các nghiên cứu nước ngoài về người cao tuổi ................................................ 10
2.2 Các nghiên cứu về hoạt động chăm sóc người cao tuổi ở Việt Nam ............. 15
3. Ý nghĩa nghiên cứu ............................................................................................. 20
3.1. Ý nghĩa khoa học.............................................................................................. 20
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................. 20
4. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 20
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 21
6. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ................................................... 21
6.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 21
6.2. Khách thể nghiên cứu ....................................................................................... 21
6.3. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 21
7. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 21
8. Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................... 22
9. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 22
9.1. Phương pháp phân tích tài liệu ........................................................................ 22
9.2. Phương pháp quan sát ...................................................................................... 22
9.3. Phương pháp thảo luận nhóm .......................................................................... 23


2


Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƢỜI CAO TUỔI
DƢ̣A VÀ O CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN TRIỆU SƠN ........................................ 49
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 49
2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm dân cư ..................................................................... 49
2.1.2. Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện Triệu Sơn ......................... 49
2.1.3. Công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ................................ 51
2.1. Đặc điểm ngƣời cao tuổi tại huyện Triệu Sơn ............................................... 52
2.1.1. Giới tính và độ tuổi ......................................................................................... 53
2.1.2. Trình độ học vấn ............................................................................................ 54
2.1.3. Tình trạng hôn nhân ...................................................................................... 56
2.1.4. Nghề nghiệp trước đây ................................................................................... 58
2.1.5. Thu nhập và lao động hiện nay ..................................................................... 58
2.2. Kế t quả thƣc̣ hiêṇ chăm sóc ngƣời cao tuổi dựa vào cộng đồng tại huyện
Triệu Sơn .................................................................................................................. 60
2.2.1. Khả năng thực hiện các hoạt động cá nhân và sinh hoạt hàng ngày ......... 60
2.2.2. Cải thiện môi trường sống khỏe mạnh ......................................................... 65
2.2.3. Cải thiện điều kiện sức khỏe.......................................................................... 69
2.2.4. Quản lý sức khỏe toàn diện ........................................................................... 75
Chƣơng 3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HOẠT ĐỘNG
CHĂM SÓC NGƢỜI CAO TUỔI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ........................... 79
3.1. Mô hình chăm sóc ngƣời cao tuổi dựa vào cộng đồng .................................. 79
3.2. Công tác xã hô ̣i với hoạt động chăm sóc ngƣời cao tuổ i dƣạ vào cô ̣ng đồ ng .
...................................................................................................................... 84
3.3. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong các giải pháp phát triển dịch
vụ chăm sóc ngƣời cao tuổi dựa vào cộng đồng ở huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh
Hóa.



4


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CLB

Câu lạc bộ

CLB LTH TGN

Câu lạc bộ Liên thế hệ Tự giúp nhau

CSSK

Chăm sóc sức khỏe

CSTN

Chăm sóc tại nhà

CTXH

Công tác xã hội

HTV

Hỗ trợ viên


qua .............................................................................................................................61
Bảng 2.6:Tỷ lệ NCT cần sự giúp đỡ để thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày
trong 1 tuần qua .........................................................................................................63
Bảng 2.8: Tần suất sử dụng dịch vụ chăm sóc dựa vào cộng đồng trong 1 năm qua
...................................................................................................................................67
Bảng 2.9: Tình trạng sức khỏe của bản thân .............................................................70
Bảng 2.10: Tình trạng sức khỏe của bản thân so với những người cùng tuổi ..........72
Bảng 2.11: Nội dung khám sức khỏe ........................................................................74

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Đặc điểm chung của NCT huyện Triệu Sơn 2014-2015 ......................53
Biểu đồ 2.2: Phần trăm NCT thực hiện độc lập các hoạt động cá nhân ...................61
Biểu đồ 2.3: Phần trăm NCT thực hiện độc lập các hoạt động sinh hoạt .................62
hàng ngày ..................................................................................................................62
Biểu đồ 2.4: Phần trăm NCT được giúp đỡ từ thành viên gia đình ..........................64
và người ngoài ...........................................................................................................64
Biểu đồ 2.5: Phần trăm NCT sử dụng dịch vụ chăm sóc dựa vào cộng đồng ..........66

6


Biểu đồ 2.6: Phần trăm NCT tự đánh giá về sức khỏe bản thân ...............................69
Biểu đồ 2.7: Tình trạng sức khỏe của bản thân so với những người cùng tuổi ........71
Biểu đồ 2.8: Phần trăm NCT bị trầm cảm theo một số đặc điểm ............................77

HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ Thuyết nhu cầu của Maslow ...........................................................32
Hình 1.2: Mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau ............................................37
Hình 1.3: Mô hình thu nhập của Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau .....................38
Hình 1.4: Các thành tố của chăm sóc dựa vào cộng đồng ........................................42

Huyê ̣n Triệu Sơn là một huyện bán sơn địa thuộc tỉnh

Thanh Hóa với dân số

huyện là 229.878 người, trong đó có 20.195 NCT (8,79% dân số). Tỷ lệ người cao
tuổi khá cao nơi đây đã là điều kiện để Tổ chức Hỗ trợ người cao tuổi quốc tế HAI

8


lựa chọn làm nơi thí điểm cho Mô hình Chăm sóc NCT dựa vào cộng đồng thông
qua việc thành lập các CLB LTH TGN do Dự án VIE049 tài trợ. Đây là mô hin
̀ h kế t
hơ ̣p cả chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổ i . Thực tiễn từ mô hình này, các
hoạt động chăm sóc NCT dựa vào cộng đồng đã đạt được kết quả nhất định. Hoạt
đô ̣ng của mô hiǹ h đã có sự tiế p câ ̣n sử du ̣ng các phương pháp , biê ̣n pháp , công cu ̣
công tác xã hô ̣i vào . Mô hình này đã huy đô ̣ng đươ ̣c sự tham gia của gia đình và
người cao tuổ i, cô ̣ng đồ ng xã hô ̣i vào công tác chăm sóc NCT ở ta ̣i cô ̣ng đồ ng.
Tuy nhiên, trong quá trình LCB LTH TGN hoạt động còn nhiều hạn chế: số
lượng người cao tuổi đang tăng nhanh hơn bất kỳ nhóm dân số nào khác; các CLB
cần có kinh phí ban đầu để duy trì hoạt động nên hiện nay số lượng CLB LTH TGN
chưa thể đáp ứng đầy đủ được nhu cầu của người cao tuổi trên địa bàn huyện Triệu
Sơn... Điều này là thách thức lớn đối với cả nước nói chung và đối với huyện Triệu
Sơn nói riêng, khi kinh tế đất nước đang trong thời kỳ phát triển, các chế độ chính
sách đảm bảo về chăm sóc sức khỏe, hưu trí, trợ cấp... cho người cao tuổi còn chưa
được đầy đủ và hiệu quả.
Cho nên việc nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng hoạt động chăm sóc
người cao tuổi dựa vào cộng đồng dưới góc nhìn Công tác xã hội để từ đó đưa ra
những giải pháp tạo ra sự chuyển biến về công tác chăm sóc NCT nhằm đáp ứng
yêu cầu của sự phát triển đất nước trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Với ý nghĩa trên,

Có sự khác biệt lớn giữa các vùng. Ví dụ, năm 2012, Châu Phi có 6 % dân số tuổi từ
60 trở lên, trong khi con số này ở Châu Mỹ La Tinh và vùng biển Caribe là 10%, ở
Châu Á là 11%, Châu Đại dương là 15%, Nam Mỹ là 19% và Châu Âu là 22%. Đến
năm 2050, dự báo tỷ trọng người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên ở Châu Phi sẽ tăng lên
chiếm 10% tổng dân số, so với 24% ở Châu Á, 24% ở Châu Đại dương, 25% ở
Châu Mỹ La Tinh và vùng biển Caribe, 27% ở Nam Mỹ và 34% ở Châu Âu.[37]
Tại Hoa Kỳ, phần lớn người cao tuổi đều muốn sống độc lập đến chừng nào có
thể, trong khi nhiều người chỉ yêu cầu các dịch vụ tối thiểu để đảm bảo sự độc lập
của mình thì những người nhiều tuổi hơn khác lại phụ thuộc vào những hàng hóa và
dịch vụ đặc biệt cho phép họ tồn tại trong cộng đồng. Những dịch vụ này trợ giúp
việc chăm sóc cá nhân, cung cấp thuốc, các hoạy động thường ngày và các hoạt
động duy trì sức khỏe. Ngoài ra, các dịch vụ khác được cung cấp cho người cao tuổi
để duy trì hoặc quay trở về cuộc sống độc lập như các bữa ăn, trông coi nhà cửa,
giúp đỡ vệ sinh cá nhân và đi lại. Khu vực châu Á, Tại Trung Quốc, hệ thống phúc

10


lợi xã hội được thiết lập bởi chính phủ, cung cấp các quỹ nhằm đảm bảo cuộc sống
cho những người cao tuổi, trẻ em mồ côi cả cha lẫn mệ và những người có hoàn
cảnh túng quẫn. Để đảm bảo quyền lợi cho những nhóm đối tượng đặc biệt này,
chính phủ đã ban hành luật về quyền và lợi ích của người cao tuổi. Bộ luật quy định
rằng tại các thành phố, người cao tuổi góa không có con cái, không có sự giúp đỡ và
sống cô đơn sẽ được giúp đỡ và sinh sống trong những ngôi nhà tập trung đặc biệt.
Trong một xã hội già hóa, tỷ lệ người cao tuổi tăng nhanh là một thách thức
lớn đối với hệ thống bảo trợ xã hội/an sinh xã hội. Theo Hiệp hội An sinh Xã hội
Quốc tế (ISAA), hơn một nửa nguồn lực dành cho các chương trình an sinh xã hội
được phân bổ cho phụ cấp hưu trí. Số người về hưu và thời gian hưởng lương hưu
tăng lên, đòi hỏi phải hình thành một hệ thống lương hưu dài hạn đủ sống, đang trở
thành một sức ép đối với cả các nước phát triển và đang phát triển. Quá trình già

tìm việc làm cho NCT, xã hội Hàn Quốc là xã hội phát triển do vậy việc tìm được
việc làm phù hợp với ý thích, sở trường, nguyện vọng của NCT là khó nên người
cao tuổi tại Hàn Quốc bị đánh giá là rất khó tìm việc làm. Trong khi đó Việt Nam
với 70% NCT sống ở nông thôn, nói chung mọi người vẫn tham gia làm việc hoặc
công việc gia đình giúp cho con cháu, nên phần lớn đều có việc làm. Chỉ số Đánh
giá Chất lượng Cuộc sống Người cao tuổi 2013 là công cụ đầu tiên đo lường chất
lượng cuộc sống và sức khỏe người cao tuổi trên toàn thế giới. Nó đáp ứng nhu cầu
cấp bách nhằm phản ánh tình trạng đói nghèo và phân biệt đối xử mà rất nhiều
người cao tuổi toàn cầu gặp phải và chứng minh rằng còn nhiều việc phải làm. Điều
thú vị và mới về chỉ số này là không chỉ đề cập tới các vấn đề y tế và thu nhập, triển
vọng nghề nghiệp và giáo dục của người cao tuổi, mà còn phản ảnh về việc NCT
cảm thấy được ủng hộ bởi gia đình, chính phủ và cộng đồng như thế nào. Những
vấn đề này cũng quan trọng đối với người cao tuổi y như với các bậc phụ huynh, trẻ
em và thanh thiếu niên. Chỉ số Đánh giá Chất lượng Cuộc sống Người cao tuổi cho
thấy một bức tranh toàn cảnh về NCT trên thế giới và cho phép so sánh giữa các
quốc gia, giúp chúng ta thấy được những thành tựu và thách thức. Nó là một bảng
liệt kê những mục cần kiểm tra và đồng thời là bảng điểm đánh giá các tổ chức
người cao tuổi, phương tiện thông tin đại chúng và giới chính khách. Hiện nay đã
tính toán được cho người cao tuổi tại 91 quốc gia đang sống ra sao so với những
người khác. [17]

12


Theo Báo cáo “Già hóa trong thế kỷ 21: Thành tựu và thách thức” của Quỹ
dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), New York và Tổ chức Hỗ trợ Người cao tuổi
quốc tế (HelpAge International), London năm 2012 đã phân tích thực trạng của
người cao tuổi và rà soát tiến độ thực hiện các chính sách và hành động của chính
phủ và các cơ quan liên quan kể từ khi Hội nghị Thế giới lần thứ hai về Người cao
tuổi về thực hiện Kế hoạch Hành động quốc tế Madrid về Người cao tuổi nhằm đáp

Đông Bắc Thái Lan là Mahasarakham, Roiet, Sakon Nakhon, Nakhon Ratchasima,
Buriram, Surin và Khon Kaen. Nghiên cứu này được tiến hành bằng phương pháp
nghiên cứu định tính. Các tác giả đã tiến hành phân tích các vấn đề liên quan đến
việc quản lý chăm sóc sức khỏe cho NCT về thể chất lẫn tinh thần. Đông thời,
nghiên cứu đã tiến hành phân tích sự phát triển của việc chăm sóc sức khỏe NCT có
sự tham gia của cộng đồng ở Isan. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc quản lý của
các tổ chức cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe NCT là phương pháp hiệu quả. Tất
cả công dân cao tuổi đều đồng ý rằng việc chăm sóc y tế được cung cấp bởi các tổ
chức cộng đồng giúp họ thoải mái và ấm áp hơn. Mô hình này gợi cho chúng ta
những bài học kinh nghiệm khi áp dụng vào Việt Nam ở công tác chăm sóc sức
khỏe NCT tại cộng đồng.[36]
 Nhìn một cách tổ ng thể , những nghiên cứu trên đã đạt được những kết quả
góp phần đáng kể cho lĩnh vực nghiên cứu về người cao tuổi, cũng như nhu cầu của
họ trong việc hỗ trợ, chăm sóc nói riêng. Có thể thấy các nghiên cứu của quố c tế đã
tìm hiểu về thực trạng đời sống của NCT, những vấn đề học gặp phải trong cuộc
sống, những rào cản trong việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc trợ giúp NCT và đưa
ra những khuyến nghị chính sách nhằm đảm bảo an sinh xã hội và chuẩn bị trong
bối cảnh già hóa dân số.
Tuy nhiên, bên cạnh đó các nghiên cứu này vẫn còn những hạn chế chung nhất
định: Thứ nhất, chưa phân loại được khó khăn, nhu cầu và vai trò của người chăm
sóc từng đối tượng người cao tuổi khi đánh giá về bản thân người cao tuổi (mỗi
người cao tuổi có khả năng khác nhau, do vậy khó khăn và nhu cầu chăm sóc của
người cao tuổi chưa hẳn đã giống nhau hoàn toàn); Thứ hai, chưa làm nổi bật được
vai trò hiện nay của cộng đồng trong việc chăm sóc NCT; Thứ ba, chưa thực sự
nhắc đến khả năng của NCT trong cộng đồng; Thứ tư, chưa đưa ra được mô hình
chăm sóc toàn diện cho NCT.

14



15


tuổi tại 72 xã thuộc 8 tỉnh, thành phố với 2.878 người cao tuổi, các thông tin thu
thập về tình hình sức khỏe, đời sống vật chất, việc làm, phát huy vai trò người cao
tuổi tại địa phương.[30]
Trong Báo cáo tổng quan về chính sách chăm sóc người già thích ứng với thay
đổi cơ cấu tuổi tại Việt Nam năm 2009 của PGS.TS Phạm Thắng và TS Đỗ Thị
Khánh Hỷ đã nhận định: “Người cao tuổi sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề tiềm ẩn,
bao gồm cả nghèo đói do phải dành toàn bộ nguồn thu hạn chế của mình cho các
dịch vụ chăm sóc nói chung và chăm sóc sức khoẻ nói riêng. Đói nghèo làm tăng độ
nhạy của bệnh tật, ngược lại bệnh tật là nguyên nhân chính của đói nghèo. Sức khoẻ
kém có thể dẫn đến nghèo khổ và kìm hãm con người trong nghèo đói kể cả ở cấp
độ gia đình và quốc gia. Báo cáo cho thấy: Nhu cầu chăm sóc y tế và xã hội của
người cao tuổi Việt Nam là rất lớn trong khi những điều kiện tự thân của người cao
tuổi Việt Nam có những đặc trưng rất hạn chế. Ví dụ như: Tỷ lệ người cao tuổi sống
độc thân tương đối cao ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam - 14,2% dẫn đến hạn chế cả về
hỗ trợ kinh tế, tinh thần từ phía gia đình, người thân và không có người trợ giúp
trong sinh hoạt hàng ngày. Về tình trạng kinh tế, thu nhập của người cao tuổi còn
rất thấp, hầu như không có nguồn tiết kiệm tích lũy từ lúc còn trẻ khỏe hơn. Tình
hình đặc biệt khó khăn ở các vùng nông thôn và miền núi.[19 ]
Đối với mảng chăm sóc người cao tuổi dựa vào cồng động, trong nước ta có
nghiên cứu " Người cao tuổi và các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở Việt Nam" một công trình nghiên cứu phối hợp giữa Ủy ban dân số, Gia đình và Trẻ em với
Viện nghiên cứu Truyền thống và phát triển năm 2008 - 2009. Đây là tập hợp
nghiên cứu được thực hiện trên 3 thành phố Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí
Minh, với các nhóm đối tượng như: nhóm người cung cấp dịch vụ chăm sóc người
cao tuổi, người sử dụng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, cán bộ địa phương và
cộng đồng. Nghiên cứu đã mô tả những đặc trưng của nhóm NCT về các khía cạnh
như: nhóm tuổi, sức khỏe, hoạt động vui chơi giải trí, mối quan hệ của NCT trong
gia đình và xã hội và xem xét, đánh giá những mô hình dịch vụ chăm sóc NCT hiện

cầu chăm sóc và được chăm sóc cũng như việc tiếp cận với các chế độ an sinh xã
hội và dịch vụ y tế của người cao tuổi Việt Nam. Mục tiêu dài hạn của dự án là nâng
cao chất lượng cuộc sống của người nghèo và có hoàn cảnh khó khăn ở Việt Nam
thông qua trao quyền cho người cao tuổi và cộng đồng của họ. Các kết quả khảo sát
sẽ góp phần định hướng trong việc xây dựng chính sách quốc gia và xây dựng các
chương trình có ảnh hưởng tới người cao tuổi tại Việt Nam cũng như những can

17


thiệp tập chung vào người cao tuổi tại Việt Nam. Điều tra quốc gia về người cao
tuổi Việt Nam được thực nhiện nhằm thu thập được các thông tin về: Đặc điểm kinh
tế xã hội; Tình trạng sức khỏe; Điều kiện sống và sự sắp xếp cuộc sống; Vai trò và
đóng góp cho gia đình và xã hội. Điều tra này chỉ là 1 nghiên cứu cắt ngang mang
tính đại diện cho quốc gia, nhưng chưa chú trọng vào sự phát huy vai trò của NCT
cũng như của cộng đồng trong công tác chăm sóc NCT.[27]
Nằm trong khuôn khổ hoạt động của Quỹ dân số Liên hợp quốc (UNFPA),
Báo cáo rà soát các chương trình, mô hình chăm sóc, phát huy vai trò NCT Việt
Nam giai đoạn 2002-2012 đã được nhóm nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Y-Xã
hội học thực hiện. Nghiên cứu đã rà soát, phân tích và tổng hợp thông tin về các mô
hình chăm sóc và phát huy vai trò của NCT đã và đang có ở Việt Nam trong giai
đoạn 2002-2012 do các cơ quan, tổ chức của chính phủ, tổ chức phi chính phủ, đoàn
thể xã hội thực hiện và các chính sách của nhà nước về NCT trong giai đoạn nói
trên. Báo cáo này tập trung vào xác định những điểm mạnh, phù hợp cũng như
những khó khăn, thách thức và những khoảng trống của những mô hình đó trong
điều kiện hiện nay ở Việt Nam. Một mô hình tiêu biểu - Câu lạc bộ liên thế hệ tự
giúp đỡ nhau (CLB LTH TGN) - được phân tích trong báo cáo nhằm đúc kết những
bài học kinh nghiệm để xây dựng và triển khai chương trình chăm sóc và phát huy
vai trò của NCT tại Việt Nam mang tính toàn diện hơn và bền vững hơn. Báo cáo
này cũng tập trung vào mục đích, đối tượng, các lĩnh vực can thiệp, phương pháp

hoạt động trợ giúp cho đối tượng là NCT, đặc biệt là các mô hình chăm sóc NCT
dựa vào cộng đồng. Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho việc hỗ trợ nghiên cứu đề
tài.
Chính vì vậy, cầ n có nghiên cứu về nhu cầu cầ n đươ ̣c chăm sóc của NCT, vai
trò, nô ̣i dung, phương pháp…công tác xã hô ̣i đố i với hoa ̣t đô ̣ng chăm sóc NCT dựa
vào cộng đồng . Để từ những kết quả phân tích mô hình chăm sóc NCT dựa vào
cộng đồng, xác định được những điểm mạnh, phù hợp cũng như những khó khăn,
thách thức và những khoảng trống của mô hình đó. Thêm vào đó, đúc kết những bài
học kinh nghiệm, những cách làm tốt phục vụ cho quá trình xây dựng và triển khai
chương trình chăm sóc NCT dựa vào cộng đồng. Cuối cùng là có thể đề xuất,
khuyến nghị về mặt chính sách và chương trình để công tác chăm sóc và phát huy
vai trò của NCT mang tính toàn diện hơn và bền vững hơn mà vẫn phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

19


3. Ý nghĩa nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu sẽ đóng góp cơ sở khoa học nhằm phát triển kỹ thuật, công
cụ, nội dung, phương pháp công tác xã hội trong công tác chăm sóc NCT tại cộng
đồng nói chung và tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa nói riêng.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Khái quát thực trạng và nhu cầu chăm sóc của NCT tại huyện Triệu Sơn,
Thanh Hóa.
Kiến nghị, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng của công
tác xã hội trong viê ̣c chăm sóc người cao tuổ i dựa vào cô ̣ng đồ ng . Kết quả nghiên sẽ
có những đóng góp nhất định cho quá trình xây dựng , hoàn thiện chính sách , giải
pháp chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng nói chung và hoàn thiện phương

6.1. Đối tượng nghiên cứu
NCT và các hoạt động chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng.

6.2. Khách thể nghiên cứu
 Người cao tuổi và hội gia đình NCT;
 Các cơ quan, tổ chức tham gia vào hoạt động chăm sóc NCT (UBND các cấp,
Hội NCT, Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ...)
 Cán bộ, nhân viên và người làm công tác chăm sóc NCT.

6.3. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Từ 03/2015 - 09/2015.
Không gian: Huyện Triệu Sơn - tỉnh Thanh Hóa.
Nội dung: Các hoạt động chăm sóc NCT tại cộng đồng.

7. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài, luận văn này hướng tìm hiểu các
câu hỏi sau:
1) Thực trạng hoạt động chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng ở huyện
Triệu Sơn hiện nay đang diễn ra như thế nào?
2) CTXH trong hoạt động chăm sóc NCT tại huyện Triệu Sơn được thực hiện
như thế nào? Vai trò của nhân viên xã hội?

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status