Nghiên cứu mô hình quản lý và chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi tại cộng đồng huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội (2005 - 2007) - Pdf 12

Bộ Giáo dục v đo tạo Bộ quốc phòng
Học viện quân y Trần ngọc tụ Nghiên cứu mô hình quản lý v chăm sóc
sức khỏe ngời cao tuổi tại cộng đồng
huyện từ liêm thnh phố h nội (2005 - 2007) Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế
Mã số: 62.72.73.15 tóm tắt Luận án tiến sỹ y học

H Nội - 2009
Công trình đợc hon thnh
tại học viện quân y Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Lê anh tuấn
TS. Lê văn bo 24
kiến nghị

Để mô hình Quản lý, chăm sóc sức khỏe ngời cao tuổi tại
cộng đồng tồn tại, phát triển và có tính khả thi cao, chúng tôi đề
xuất một số giải pháp và kiến nghị sau:
1. Tiếp tục hoàn thiện và mở rộng mô hình quản lý, chăm sóc
sức khỏe ngời cao tuổi tại các xã khác của huyện Từ Liêm và các
huyện khác của thành phố Hà Nội với 3 hoạt động là :
- Quản lý sức khoẻ, khám chữa bệnh tại nhà,TYT cho ngời
cao tuổi.
- Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ cho ngời cao tuổi.
- Tổ chức tập dỡng sinh cho ngời cao tuổi.
2. Đẩy mạnh xã hội hoá, huy động các nguồn lực để đảm bảo
kinh phí cho công tác quản lý, chăm sóc sức khoẻ ngời cao tuổi tại
cộng đồng. Các nguồn kinh phí bao gồm :
- Đóng góp của cộng đồng.
- Đóng góp của ngời cao tuổi.
- Quỹ bảo trợ phụ dỡng ông bà, cha mẹ.
- Ngân sách của Nhà nớc
3. Đa các nội dung quản lý, CSSK-NCT tại cộng đồng trở
thành một chơng trình y tế của Thành phố Hà Nội hoặc Quốc
gia để các địa phơng tích cực, chủ động trong công tác CSSK
cho NCT.
4. Do thời gian nghiên cứu ngắn, đề tài mới tập trung tác
động nhiều vào cộng đồng, cần nghiên cứu can thiệp tiếp tập
trung tác động vào các điều kiện của Trạm y tế xã, để nâng cao
hiệu quả và chất lợng khám chữa bệnh cho ngời cao tuổi.

khác nhau. Là một Huyện ngoại thành Hà Nội, Từ Liêm đang có tốc
độ thị hoá cao và tỷ lệ NCT đang tăng nhanh. Do vậy, việc đáp ứng
nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho ngời cao tuổi là một vấn đề cấp thiết
và đề tài nghiên cứu với các mục tiêu sau:

2
1.Xác định nhu cầu, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngời
cao tuổi và khả năng đáp ứng của y tế tuyến x tại huyện Từ Liêm,
Hà Nội năm 2005.
2. Xây dựng và thử nghiệm mô hình quản lý, chăm sóc sức khỏe
ngời cao tuổi tại tuyến x, huyện Từ Liêm, Hà Nội (2005-2007).
* Những đóng góp mới của luận án:
- Mô tả thực trạng thực trạng SK, sử dụng dịch vụ CSSK-
NCT và khả năng đáp ứng của y tế tuyến xã, huyện Từ Liêm, Hà
Nội, năm 2005.
- Xây dựng và thử nghiệm thành công mô hình quản lý, chăm
sóc sức khoẻ cho ngời cao tuổi tại 2 xã của huyện Từ Liêm, Hà Nội:
+ Mô hình gồm 3 hoạt động: quản lý sức khỏe, khám chữa
bệnh tại nhà và trạm y tế xã; tổ chức truyền thông - giáo dục sức khỏe
nâng cao kiến thức tự phòng bệnh cho NCT và tổ chức câu lạc bộ tập
luyện dỡng sinh cho ngời cao tuổi.
+ Mô hình phù hợp với nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu
của trạm y tế xã ngoại thành Hà Nội, đáp ứng nguyện vọng cơ bản
của ngời cao tuổi trong khám chữa bệnh và phòng bệnh, đợc cán bộ
lãnh đạo chính quyền, đoàn thể và Hội ngời cao tuổi xã cũng nh
gia đình ngời cao tuổi mong muốn đợc duy trì và nhân rộng.
* Bố cục luận án: Luận án gồm 138 trang, kết cấu có 4 chơng:
- Đặt vấn đề: 2 trang.
- Chơng 1. Tổng quan: 33 trang.
- Chơng 2. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu: 21 trang.

- Mô hình phù hợp với nhiệm vụ trạm y tế xã. Các hoạt động là
biện pháp nhiều chiều không chỉ KCB mà còn động viên tinh thần tổ
chức tập luyện thể lực và nâng cao kiến thức phòng bệnh giúp ngời
cao tuổi chủ động trong chăm sóc sức khỏe cho bản thân. Đợc lãnh
đạo chính quyền, đoàn thể, Hội ngời cao tuổi và gia đình NCT
mong muốn duy trì và nhân rộng 22
kết luận

1. Thực trạng nhu cầu, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của
ngời cao tuổi và khả năng đáp ứng của y tế xã tại huyện Từ
Liêm, Hà Nội
Bệnh của ngời cao tuổi thờng là mạn tính và đa bệnh: Tỷ lệ
NCT mắc hai bệnh 42,1%, mắc ba bệnh là 15,8%, có 10,5% ngời
cao tuổi mắc 4 bệnh trở lên. Ngời cao tuổi bị ốm trong 3 tháng trớc
điều tra là 41,5%, trung bình có khoảng 4,92 đợt ốm/ngời/năm.
Nhu cầu đợc CSSK- của NCT là rất cao: đợc khám chữa
bệnh tại nhà (97,9%); đợc KSK định kỳ tại trạm y tế xã (73,3%); đ-
ợc cung cấp thông tin về chăm sóc sức khoẻ và luyện tập dỡng sinh
(88,0%);
Có tới 86,8% ngời cao tuổi không đi khám sức khoẻ định kỳ
mà các lý do chính là: thấy không cần thiết (37,1%), không thuận
tiện, phiền hà và mất thời gian (34,0%), không tự đi khám đợc
(14,5%) và sợ tốn tiền (9,4%).
Khi bị ốm nơi khám chữa bệnh ban đầu của NCT là: trạm y tế
xã (40,6%), y tế t nhân (30,7%) Lý do lựa chọn trạm y tế xã: thuận
tiện gần nhà (82,5%), không phải chờ đợi lâu (77,5%), thái độ phục
vụ tận tình chu đáo (60,0%) và tốn ít tiền (60,0%)

yếu tố cá thể và chụi ảnh hởng của môi trờng. Già không phải là
bệnh nhng tạo điều kiện cho bệnh phát sinh, phát triển. Do già hoá,
nên khả năng tự điều chỉnh, khả năng hấp thụ, dự trữ dinh dỡng đều
giảm sút. Có những thiếu hụt và rối loạn chuyển hoá, giảm phản ứng
và khả năng tự bảo vệ với các yếu tố gây bệnh. Chính vì vậy, đặc
điểm bệnh tật ở NCT có khác so với những lứa tuổi khác.
1.1.2.2. Các bệnh thờng gặp ở ngời cao tuổi
Bệnh của ngời cao tuổi thờng mắc là các bệnh mạn tính:
bệnh tim mạch, đột quỵ, đái tháo đờng (ĐTĐ), ung th, bệnh phổi
tắc nghẽn mạn tính; thoái hóa xơng- khớp; sa sút trí tuệ, trầm cảm;
giảm thị lực là nguyên nhân dẫn đến giảm sút SK ở NCT.
1.1.3. Sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở ngời cao tuổi
Sự thiếu nhân viên y tế đợc đào tạo về lão khoa trong các
trung tâm CSSK là một rào cản lớn nhất đối với việc CSSK- NCT. Số
lợng NCT đợc sử dụng các dịch vụ y tế (DVYT) công còn ít, cha
đồng đều giữa các vùng, miền. Các nghiên cứu cho thấy có tới 95%

4
NCT có bệnh và có nhu cầu khám chữa bệnh (KCB), nhng cha
đợc đáp ứng tốt. Xã hội phát triển thì số lợng NCT càng tăng, nên
nhu cầu về CSSK của NCT càng phải quan tâm và đáp ứng tốt hơn.
1.1.4. Khả năng đáp ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngời cao tuổi
1.1.4.1. Khả năng đáp ứng của trạm y tế xã về dịch vụ chăm sóc sức
khỏe ngời cao tuổi
Trạm y tế xã là cơ sở trực tiếp gần ngời dân nhất thực hiện các
hoạt động bảo vệ và nâng cao sức khỏe ngời dân nói chung và trong
đó có NCT. Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế của TYT ngày càng
đợc đầu t nâng cấp. Để nâng cao chất lợng hoạt động của y tế xã,
Bộ y tế đã ban hành quyết định quy định về Chuẩn Quốc gia y tế xã
gồm 10 chuẩn, trong Chuẩn 3 quy định Quan tâm chăm sóc NCT,

gìn SK, cải tạo thể chất, nâng cao SK giúp con ngời thích nghi với
môi trờng có tác dụng phòng ngừa và chữa một số chứng bệnh giúp
con ngời sống lâu và sống có ích. Mô hình đã tham khảo ý kiến của
các chuyên gia y tế, TDTT để chọn bài Thái cực quyền giải hóa là
bài tập dễ thực hiện và đợc nhiều Hội NCT áp dụng và đã có thực
nghiệm chứng minh tác dụng cải thiện SK ở NCT.
Sau 24 tháng triển khai mô hình Quản lý, CSSK- NCT tại
cộng đồng ở 2 xã Xuân Phơng và Xuân Đỉnh huyện Từ Liêm, Hà
Nội đã cho thấy hiệu quả rõ rệt so với trớc can thiệp và so với 2 xã
đối chứng là Đông Ngạc và Phú Diễn, ở tất cả các chỉ số theo dõi,
đánh giá.
4.2.3. Về mức độ bền vững và khả năng nhân rộng của mô hình
Mô hình Quản lý, CSSK- NCT tại cộng đồng thí điểm ở hai
xã tuy có những hạn chế nhất định, nhng duy trì đợc sẽ đáp ứng
đợc những nhu cầu cơ bản về CSSK của NCT tại cộng đồng và góp
phần nâng cao chất lợng cuộc sống cho NCT. Để bảo đảm tính công
bằng trong CSSK cho tất cả NCT trong xã thì mô hình phải đợc
nhân rộng ra toàn xã, đây là mục tiêu của đề tài hớng tới. Nghĩa là
số lợng NCT đợc mô hình chăm sóc gấp 3- 5 lần số NCT của mô
hình thí điểm. Trong điều kiện các nguồn lực của TYT nh hiện nay,
để mô hình có tính khả thì cần phải có những giải pháp hỗ trợ phù
hợp hơn.

20
hợp lý với điều kiện sinh hoạt của NCT. Nên chỉ khi mắc bệnh NCT
mới đi khám và điều trị. Chính vì vậy cần tăng cờng tuyên truyền
vận động và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NCT tiếp cận với sử
dụng DVYT để đợc chăm sóc dự phòng, trớc khi họ mắc bệnh.
TYT xã là địa điểm nhiều NCT lựa chọn để KCB và t vấn, CSSK khi
bị mắc bệnh. Do vậy, việc nâng cao khả năng đáp ứng dịch vụ CSSK

2.1. Đối tợng, chất liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Đối tợng nghiên cứu
- Ngời cao tuổi.
- Ngời thân (con, cháu) trong gia đình của NCT.
- Cán bộ y tế của TYT xã, cơ sở hành nghề y t nhân, NVYT thôn.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý, theo dõi, chăm sóc NCT ở xã.
- Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế và thuốc của trạm y tế xã.
2.1.2. Chất liệu nghiên cứu
- Các văn bản quy phạm pháp luật về công tác chăm sóc sức khỏe
nhân dân và một số chính sách đãi ngộ và chăm sóc sức khỏe NCT.
- Sổ sách, báo cáo hoạt động CSSK của trạm y tế xã.
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu đợc tiến hành tại 4 xã: Xuân Đỉnh, Xuân Phơng,
Đông Ngạc, Phú Diễn của huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
2.1.4. Thời gian nghiên cứu
- Mô tả thực trạng, xây dựng mô hình lý thuyết: tháng 01-5/2005.
- Triển khai mô hình can thiệp: từ tháng 06/2005 - 07/2007.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Đây là nghiên cứu điều tra mô tả cắt ngang và nghiên cứu can
thiệp cộng đồng có đối chứng và đánh giá trớc sau.
2.2.2. Các phơng pháp nghiên cứu
2.2.2.1. Điều tra mô tả cắt ngang.
* Đối tợng gồm:
- Ngời cao tuổi: 1.043 NCT.
- Nhân viên y tế 4 xã: 25 nhân viên TYT, 18 NVYT thôn.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý ở xã: 4 xã x 9 ngời = 36 ngời.
- Ngời thân trong gia đình NCT: 990 ngời.

6

điều kiện tơng tự để khảng định tính biền vững của mô hình

19

Chơng 4
Bn luận

4.1. Về nhu cầu, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngời cao tuổi
và khả năng đáp ứng của y tế tuyến xã tại huyện Từ Liêm, Hà Nội
4.1.1. Về nhu cầu chăm sóc sức khỏe của ngời cao tuổi
Nhìn chung, tình hình SK của NCT tại huyện Từ Liêm tốt hơn
so với kết quả của các nghiên cứu trớc đây. Chúng tôi cho rằng do
thời điểm điều tra khác nhau, hơn nữa đời sống kinh tế ở huyện Từ
Liêm trong những năm gần đây cũng khá hơn trớc đây, nhiều gia
đình có thu nhập cao, nhiều NCT có lơng hu và trợ cấp của bảo
hiểm xã hội. Tuy nhiên, đời sống thu nhập cao cũng làm ảnh hởng
tới mô hình bệnh tật của NCT. Tính chất đa bệnh lý ở NCT đợc thể
hiện trung bình một ngời cao tuổi mắc 2,20 bệnh. Số NCT mắc 2
bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất (42,1%), tiếp đến là mắc 3 bệnh (15,3%),
mắc 1 bệnh (16,3%) và có tới 10,5% số NCT mắc từ 4 bệnh trở lên.
Điều này phù hợp với các nghiên cứu về bệnh tật ở NCT.
4.1.2. Về các yếu tố liên quan đến sức khỏe của ngời cao tuổi
Có nhiều yếu tố ảnh hởng đến SK của NCT: yếu tố xã hội
(giáo dục, luật pháp, hỗ trợ xã hội), yếu tố môi trờng, cá thể (gen,
khả năng thích nghi), yếu tố kinh tế (thu nhập, bảo hiểm xã hội),
dịch vụ CSSK ( CSSKBĐ, tại bệnh viện, quản lý SK), hành vi ( thể
dục, dinh dỡng, lối sống). Nh vậy, để chăm sóc và nâng cao SK cho
NCT, cần phải tác động tổng thể tới tất cả các nhóm yếu tố ảnh hởng
đến SK của NCT. Điều này đòi hỏi trách nhiệm bản thân và gia đình
NCT, sự tham gia tích cực của các đoàn thể xã hội mà ngành y tế là

<0,001
Giảm đi 0 0
Hầu hết NCT đều cho rằng sau 24 tháng tập luyện thể dục
dỡng sinh -bài Thái cực quyền giản hoá, trạng thái sức khoẻ chung
đều tốt lên (92,3%), chỉ có 7,7% số NCT cho rằng tình trạng sức khỏe
vẫn nh cũ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001.

7
Chơng 3
kết quả nghiên cứu

3.1. Thực trạng nhu cầu, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của
ngời cao tuổi và khả năng đáp ứng của y tế tuyến xã huyện Từ
Liêm thành phố Hà Nội.
3.1.1. Một số đặc điểm của nhóm đối tợng nghiên cứu
Tỷ lệ NCT nhóm 60 - 74 tuổi chiếm 68,2%, nhóm 75 tuổi trở lên
chiếm 31,8%, tỷ lệ NCT nữ là 59,5%, NCT nam 40,5%. Có 89% NCT
biết chữ trong đó NCT có trình độ học vấn THPT trở lên là 20,1%.
3.1.2. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của ngời cao tuổi
Có 23,3% NCT tự đánh giá SK yếu và 3,1% là rất yếu. Tỷ lệ
NCT thấy trạng thái tinh thần không thoải mái là 25,5% và có 6,5%
NCT luôn lo lắng buồn phiền. Số NCT đi lại khó khăn và không tự đi
lại đợc chiếm tỷ lệ 3,9% và 1,2%. Tỷ lệ NCT tự đánh giá khả năng
nhai khó khăn là 13,8%, khả năng nghe khó khăn là 19,1%
Một số nhóm bệnh lý mạn tính hay gặp ở NCT là: tim mạch
(54,9%); cơ - xơng- khớp (43,8%); tâm - thần kinh (44,7%); mắt
(36,0%), tai- mũi - họng (31,2%), tiêu hoá (25,7%), nội tiết (24,5%),
hô hấp (15,6%) và tiết niệu (14,7%).
Bảng 3.1 Phân bố số bệnh/chứng bệnh mắc trên ngời cao tuổi
(Đơn vị tính: tỷ lệ %)

Bảng 3.2 Phân bố số đợt ốm trên một ngời cao tuổi trong 3 tháng qua
(Đơn vị tính: tỷ lệ %)
Số đợt ốm của NCT
trong 3 tháng trớc
điều tra
Đông
Ngạc
n=260
Phú
Diễn
n=260
Xuân
Đỉnh
n=262
Xuân
Phơng
n=261
Chung
n=1043
Số lợt ngời ốm
trong 3 tháng
43,5 42,3 40,5 39,8 41,5
1 đợt 86,7 87,3 86,8 84,6 86,4
2 đợt 8,9 8,2 9,4 8,7 8,8
Số đợt
ốm
3 đợt
4,4 4,5 3,8 6,7 4,8

Qua nghiên cứu cho thấy số NCT bị ốm trong 3 tháng trớc

Sau (4)
(n = 478)
P
2-4

CSHQ
(%)
Giữ gìn nâng
cao sức khoẻ
88
(74,5%)
521
(100%)
67
(73,6%)
375
(78,4%)
p<0,01 34,2
Giải trí
45
(38,1%)
460
(88,3%)
38
41,7%)
267
(55,9%)
p<0,01 131,8
Chữa bệnh
40

Sau can thiệp TT- GDSK, tỷ lệ NCT có kiến thức đúng về mục đích
của tập luyện dỡng sinh đã tăng từ 33,8% - 74,5% lên 74,7% - 100,0%,
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01, CSHQ đạt 34,2 140,4%. Các
tỷ lệ này đều cao hơn so với nhóm đối chứng cùng thời điểm.
3 2 2 3. Kết quả thực hiện và hiệu quả hoạt động luyện tập dỡng sinh
Bảng 3.14. Số ngời cao tuổi tham gia tập luyện dỡng sinh
trớc và sau can thiệp.
Trớc can thiệp (1) Sau can thiệp (2)
Chỉ số
đánh giá
Xuân
Đỉnh
n=262
Xuân
Phơng
n=261
Chung
n=523
Xuân
Đỉnh
n=275
Xuân
Phơng
n=266
Chung
n=541
CSHQ
(%)
Tự phát(không tập trung) Tập trung Hình thức tập


huyết áp ở ngời cao tuổi trớc và sau can thiệp.
Nhóm can thiệp
(n= 521)
Nhóm đối chứng
(n= 478)
Biện pháp
phòng bệnh
Trớc (1) Sau (2) Trớc (3) Sau (4)
P
2-4

CSHQ
(%)
Tập thể dục
đều đặn
197
(37,8%)
521
(100%)
165
(34,5%)
161
(33,7%)
P<0,01 164,6
Tránh uống
rợu, hút
thuốc lá
201
(38,5%)
513

chất béo
251
(48,1%)
402
(77,1%)
209
(43,7%)
230
(48,1%)
P<0,01 60,3
ăn nhiều
rau, quả
167
(32,0%)
493
(94,6%)
195
(40,8%)
249
(52,1%)
P<0,01 195,6
Không biết 99
(19,0%)
0

105
(21,9%)
88
(18,4%)


Đủ
100,0
Đủ
100,0
Đủ
100,0
Đủ
100,0
Tỷ lệ
tiếp cận
-Số NCT đến TYT dới một giờ
-Tỷ lệ tiếp cận %

1256
100,0
845
100,0
1638
100,0
1368
100,0
Tỷ lệ sử
dụng
-Số NCT đợc KCB tại TYT
-Tỷ lệ bao phủ đủ %
370
49,1
249
49,1
496

49,1% - 50,5%. Tỷ lệ bao phủ đủ từ 49,1% - 50,5% và tỷ lệ bao phủ
hiệu quả từ 19,9% - 21,3%.
Cả 4 TYT xã nghiên cứu điều đã đạt chuẩn quốc gia y tế xã.
3.2. Xây dựng và thử nghiệm mô hình quản lý và chăm sóc sức
khỏe ngời cao tuổi tại cộng đồng
3.2.1.
Xây dựng mô hình quản lý, chăm sóc sức khỏe ngời cao tuổi
3.2.1.1. Căn cứ xây dựng mô hình
- Nhu cầu và nguyện vọng của NCT về CSSK tại cộng đồng
- Sự đồng ý và chấp thuận của uỷ ban nhân dân xã.
- Sự thống nhất giữa TYT xã với NCT và gia đình NCT.
- Nhiệm vụ của TYT xã trong CSSK ban đầu.
- Từ những u, nhợc điểm của các mô hình đã có.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về CSSK cho nhân dân và NCT.

10
3.2.1.2.
Cơ chế quản lý, điều hành và hỗ trợ các hoạt động của mô hình

y
ên
g
ia chu
y
ên môn
)
TTYT
huyện
TT TDTT
huyện
UBND

TT
TT- GDSK
- TT-GDSK
- Đào tạo
Trạm y tế xã, y tế thôn
(Tổ chức quản lý, CSSK NCT tại cộng đồng)
Cộng đồng
(Gia đình, Hội NCT, đoàn thể xã hội)

15
Mô hình Quản lý, CSSK- NCT tại cộng đồng đã mang lại hiệu
quả và lợi ích thiết thực cho cộng đồng, nên đã huy động đợc cộng đồng
tham gia CSSK cho ngời cao tuổi một cách tích cực và chủ động hơn.
Bảng 3.11. Hiệu quả nâng cao sự quan tâm của cán bộ Đảng, chính
quyền và đoàn thể về chăm sóc sức khoẻ ngời cao tuổi trớc -sau can thiệp.
Trớc can
thiệp (n = 18)

Tổ chức t vấn SK cho NCT
11 61,1 18 100,0
63,7
3. Đề xuất các chính sách CSSK cho NCT
BHYT miiễn phí, KCB cho NCT ở xã
17 94,4 18 100,0 5,9
Ngời lao động đợc nghỉ để chăm sóc
bố/mẹ là NCT bị bệnh phải điều trị
8 44,4 10 55,6 25,2
4. Nêu đợc thuận lợi, khó khăn của địa phơng trong CSSK- NCT
* Thuận lợi:

Pháp lệnh NCT, NĐ của Chính phủ
5 27,8 18 100,0 259,7
Các cấp uỷ Đảng, CQ và đoàn thể
quan tâm CSK-NCT
9 50,0 18 100,0 100
Hội NCT xã hoạt động tích cực
15 83,3 18 100,0 20,0
Y tế có khả năng CSSK NCT
8 44,4 17 94,4 112,6
Gia đình quan tâm NCT hơn
8 44,4 17 94,4 112,6
* Khó khăn:

thơng phần mềm
10 43,5 23 100,0 129,9
Xử trí trong 72 giờ đầu khi
chấn thơng phần mềm
10 43,5 23 100,0 129,9
p p<0,01
Sau 24 tháng can thiệp, số lợt ý kiến trả lời đúng của NVYT xã
về phơng pháp luyện tập thể dục thể thao và cách xử trí ban đầu khi bị
chấn thơng cho NCT đã tăng từ 49,6% lên 94,8%, sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với p<0,01 và chỉ số hiệu quả từ 61,6% đến 129,9
%.
Bảng 3.10. Sự quan tâm của ngời thân (con, cháu) trong gia
đình đối với việc chăm sóc sức khỏe ngời cao tuổi ở các xã
Nhóm can thiệp Nhóm đối chứng
Các tiêu chí
Trớc Sau Trớc Sau
Nghe các buổi nói chuyện
về các chủ đề CSSK NCT
Không Có Không Không
Quan tâm và dành thời
gian CSSK- NCT
ít
Nhiều
hơn
ít ít
Đóng góp nguồn lực cho
CSSK NCT tại cộng đồng
Bình
thờng
Tích cực

(n = 1187)
Nữ
(n = 1331)
Chung
(n = 2518)
Nhóm bệnh/chứng
bệnh
SL % SL % SL %
Tim - mạch 125 10,5 135 10,1 260 10,3
Tâm - thần kinh 121 10,2 163 12,2 284 11,3
Nội tiết - chuyển hoá 46 3,9 72 5,4 118 4,7
Cơ - xơng - khớp 159 13,4 199 15,0 358 14,2
Tiêu hoá 100 8,4 132 9,9 232 7,2
Hô hấp 158 13,3 170 12,8 328 13,0
Tiết niệu - Sinh dục 87 7,5 87 6,5 176 7,0
Tai - mũi - họng 106 8,9 110 8,3 216 8,6
Răng - hàm - mặt 76 6,4 86 6,5 162 6,4
Mắt 116 9,8 114 8,6 230 9,1
Các bệnh/chứng bệnh khác 84 71 70 5,3 154 6,1
Số lợt NCT trung bình
KCB/ tháng
49,5 55,4 104,9
Trong 24 can thiệp đã có 2.518 NCT đợc KCB tại 2 TYT.
Trong đó: bệnh cơ - xơng - khớp chiếm tỷ lệ cao nhất (14,2%), bệnh
hô hấp (13,0%), bệnh tâm - thần kinh (11,3%), bệnh tim mạch
(10,3%). Trung bình mỗi tháng có 104,9 lợt NCT đến khám chữa
bệnh tại TYT 2 xã. Số lợt NCT nam và nữ trung bình đến KCB tại
TYT xã là tơng đơng.

12

Nhóm can
thiệp
Nhóm đối
chứng
Chỉ số đánh giá
Trớc
(1)
Sau
(2)
Trớc
(3)
Sau
(4)
CSHQ
(%)

Tỷ lệ sẵn có (%) 100,0 100,0 100,0 100,0 -
Số NCT đến TYT dới 1 giờ
Tỷ lệ tiếp cận (%)
3006
100,0
3128
100,0
2101
100,0
2195
100,0
-
Số NCT đợc KCB tại TYT
Tỷ lệ sử dụng (%)

143,7
p p
1-2
< 0,01; p
2-4
< 0,01

13
Sau can thiệp tình hình khám chữa bệnh tại trạm y tế của
ngời cao tuổi tăng nh tỷ lệ bao phủ đủ, tỷ lệ bao phủ hiệu quả tăng
từ 50,5% và 21,3% lên 90,0% và 51,9% với CSHQ là 80,2% và
143,7%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p<0,01.
3 2 2 2. Kết quả thực hiện, hiệu quả truyền thông - giáo dục sức khoẻ
Bảng 3.7. Hiểu biết về sức khoẻ và chăm sóc sức khỏe ngời
cao tuổi của nhân viên y tế xã trớc và sau can thiệp.
Nhóm can thiệp
(n= 23)
Nhóm đối chứng
(n=20)
Trớc (1) Sau (2) Trớc (3) Sau (4)
Số câu
trả lời đúng
SL % SL % SL % SL %
CSHQ
(%)
16 - 18 câu * 3 13,0 10 43,5 2 10,0 2 10,0 234,6
13 - 15 câu** 5 21,7 12 52,2 4 20,0 4 20,0 140,6
10 - 12 câu 2 8,7 1 4,3 3 15,0 5 25,0
-
9 câu

< 5 câu 8 34,8 0 0 -
p p< 0,01
Sau can thiệp tỷ lệ NVYT trả lời đúng từ 9 - 10 câu và 7- 8 câu về
bệnh/chứng bệnh chống chỉ định tuyệt đối luyện tập thể dục thể ở NCT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status