Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệ tt - Pdf 25


i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN QUỐC NAM

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ở HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2012

vii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng ii
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN CÁC TRƯỜNG THPT THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
8
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8
1.1.1. Nghiên cứu phát triển ĐNGV ở nước ngoài 8
1.1.2. Nghiên cứu phát triển ĐNGV trường THPT ở Việt Nam 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản 14
1.2.1. Quản lý nhà trường 14
1.2.2. Quản lý phát triển ĐNGV các trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp 19
1.3. Phát triển ĐNGV các trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp 23
1.3.1. Những căn cứ xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 23
1.3.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Việt Nam 27
1.3.3. Vận dụng chuẩn vào việc đánh giá, xếp loại GV 30
1.4. Nội dung phát triển đội ngũ GV các trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp . 33
1.4.1. Phát triển đội ngũ GV về số lượng 36

3.1.1. Đảm bảo tính pháp lý 67
3.1.2. Đảm bảo chất lượng giáo dục 67
3.1.3. Đảm bảo về số lượng 67
3.1.4. Đảm bảo về nhu cầu 68
3.1.5. Bảo đảm sự đồng bộ 68
3.1.6. Đảm bảo trình độ, chuyên môn 69
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ
thông ở huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 69
3.2.1. Phổ biến và áp dụng chuẩn trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên các
trường THPT huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 69

ix
3.2.2. Quy hoạch đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông huyện
Mê Linh, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 72
3.2.3. Triển khai đa dạng hoá các loại hình đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao
chất lượng ĐNGV đạt chuẩn và trên chuẩn 75
3.2.4. Xây dựng môi trường thuận lợi cho sự phát triển đội ngũ giáo viên các
trường trung học phổ thông huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội theo chuẩn
nghề nghiệp 81
3.2.5.Nhóm biện pháp đảm bảo điều kiện CSVC-TBDH để thực hiện công tác
phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Mê Linh,
thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 88
3.2.6. Mối quan hệ của các nhóm biện pháp 91
3.3. Trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện
pháp phát triển ĐNGV các trường THPT huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
theo chuẩn nghề nghiệp 92
3.3.1. Tính cấp thiết của các biện pháp 93
3.3.2. Tính khả thi của các biện pháp 94
3.3.3. Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát
triển đội ngũ giáo viên 96

“Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở huyện
Mê Linh, Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp”, với mong muốn góp
phần giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc quản lý, phát triển ĐNGV theo
chuẩn nghề nghiệp, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả GDĐT ở các trường
THPT ở huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp trong giai
đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất giải pháp tăng
cường quản lý phát triển ĐNGV các trường THPT ở huyện Mê Linh, Thành phố
Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở khoa học về quản lý phát triển ĐNGV các trường
THPT theo chuẩn nghề nghiệp GV.
3.2. Đánh giá thực trạng quản lý ĐNGV các trường THPT ở huyện Mê
Linh, Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp GV.
3.3. Đề xuất giải pháp quản lý phát triển ĐNGV các trường THPT ở huyện
Mê Linh, Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp GV trong giai đoạn hiện nay.

4
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý ĐNGV các trường THPT ở huyện Mê Linh, Thành phố Hà
Nội theo chuẩn nghề nghiệp GV trong giai đoạn hiện nay.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý phát triển ĐNGV các trường THPT ở huyện Mê Linh,
Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp GV trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lý phù hợp và có hiệu quả trong công tác phát triển
ĐNGV các trường THPT ở theo chuẩn nghề nghiệp theo chuẩn nghề nghiệp GV
thì phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực tìm hiểu đối tượng và môi


5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC
TRƢỜNG THPT THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Trong chương này đề cập đến các vấn đề sau:
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Ở nước ngoài
Vấn đề phát triển ĐNGV đã được nhiều nhà khoa học quan tâm và được
nhiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau.
Tháng 4 năm 2000, tại Dakar – Senégal, Diễn đàn giáo dục cho mọi
người do UNESCO tổ chức đã coi chất lượng GV là một trong mười yếu tố cấu
thành chất lượng giáo dục, tức là GV có động cơ tốt, được động viên tốt và có
năng lực chuyên môn cao. Năng lực chuyên môn cần phải có để đảm bảo chất
lượng giáo dục: hiểu biết sâu sắc về nội dung môn học, có tri thức sư phạm, có
tri thức về sự phát triển, có sự hiểu biết về sự khác biệt, hiểu biết về động cơ, có
tri thức về việc học tập, làm chủ được các chiến lược dạy học, hiểu biết về việc
đánh giá HS, hiểu biết về các nguồn của chương trình và công nghệ, am hiểu và
sự đánh giá cao về sự cộng tác, có khả năng phân tích và phản ánh trong thực
tiễn dạy học [36, tr.3].
1.1.2. Nghiên cứu phát triển ĐNGV trường THPT ở Việt Nam
Nghiên cứu về ĐNGV còn được thực hiện dưới góc độ QLGD ở cấp độ vĩ
mô và vi mô. Nhiều Hội thảo khoa học về chủ đề ĐNGV dưới góc độ QLGD theo
ngành, cấp học đã được thực hiện. Có thể kể đến một số nghiên cứu loại này của
các tác giả: Đặng Quốc Bảo; Nguyễn Thanh Bình; Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị
Mỹ Lộc; Nguyễn Thành Hoàn; Trần Bá Hoành; Nguyễn Sỹ Thư…Việc xây dựng
ĐNGV cũng đã được một số công trình nghiên cứu, đề cập. Tại Hội thảo Khoa
học “Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên” do Khoa Sư phạm - Đại
học Quốc gia Hà Nội tổ chức, nhiều báo cáo tham luận của các tác giả như Trần
Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Cảnh Toàn, Lê

đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.
Theo Henrri Fayol (1841 – 1915) Nhà kinh tế học và chỉ đạo thực tiễn trong
cuốn quản lý chung và quản lý công nghiệp thì: Quản lý hành chính là dự đoán và
lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra.
Theo quan điểm chính trị xã hội: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã
hội, kinh tế, bằng một hệ thống luật lệ, chính sách, nguyên tắc, các phương pháp
và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của
đối tượng.
Điều đó được trả lời trong sơ đồ sau:
Hình 1.1. Sự tác động của các quá trình quảnlý
Với các vấn đề vừa nêu trên chúng ta khẳng định tầm quan trọng của việc
quản lý không chỉ mang tính khoa học, nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển trên mọi
lĩnh vực. quản lý gồm các chức năng sau:
- Chức năng kế hoạch hóa:
- Chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch:
- Chức năng chỉ đạo điều hành:
Chủ thể
quản lý


Theo GS Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vào vận hành nguyên
lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,
với thế hệ trẻ và từng học sinh. Ông chỉ cho rằng: Quản lý nhà trường, QLGD là
tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện được tính chất của nhà trường phổ thông
Việt Nam xã hội chủ nghĩa, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến
đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước.
Với nội hàm của khái niệm quản lý nhà trường như trên ta thấy:
- Chủ thể quản lý nhà trường là CBQL thuộc các cơ quan QLGD các cấp,
nếu hiểu trên phương diện quản lý nhà nước về giáo dục; hoặc là thủ trưởng
một cơ sở giáo dục (Hiệu trưởng trường học).
- Khách thể quản lý nhà trường là lực lượng giáo dục làm việc trong mọi
nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; hoặc là các CBQL cấp dưới của
hiệu trưởng, các giáo viên, nhân viên phục vụ, người học và các lực lượng tham
gia giáo dục trong một nhà trường cụ thể.
1.2.2. Quản lý phát triển ĐNGV các trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp
1.2.2.1. Giáo viên Trung học phổ thông
Theo Luật Giáo dục Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Nhà
giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo
dục khác”, “Nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo
dục nghề nghiệp gọi là giáo viên” [35]. Như vậy, GV là tên gọi chỉ nhà giáo
thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề. Theo đó, GV thực hiện lao
động nghề nghiệp của mình tại các trường THPT được gọi là GV THPT.

8
1.2.2.2. Khái niệm đội ngũ
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau nhưng đều có chung
một điểm đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng
để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề

* Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 phê duyệt Đề án
“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
giai đoạn 2005-2010”;
* Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-
BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GDĐT);
* Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08/6/1994 của Bộ trưởng Trưởng
Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành Tiêu

9
chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo (ngạch GV
trung học và ngạch GV trung học cao cấp);
* Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại GV mầm non và GV phổ thông công lập;
* Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT về việc ban hành Quy định đạo đức nhà giáo.
1.3.1.2. Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên
GV không còn chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức mà phải là
người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động
học tập tìm tòi khám phá, giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới. Giáo
viên phải có năng lực đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ kiểu dạy tập
trung vào vai trò giáo viên và hoạt động dạy sang kiểu dạy tập trung vào vai trò
của HS và hoạt động học, từ cách dạy thông báo – giải thích – minh hoạ sang
cách dạy hoạt động tìm tòi khám phá.
1.3.1.3. Về công tác đánh giá giáo viên
Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ về việc
ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại GV mầm non và GV phổ thông công lập.
Theo quyết định này, nội dung đánh giá gồm các mặt: phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống; kết quả công tác được giao; khả năng phát triển.
Trên cơ sở đánh giá công chức này, tập thể GV bình bầu các danh hiệu thi

lực giáo dục nghĩa hẹp);
- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục;
+ Năng lực hoạt động xã hội ;
+ Năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục;
+ Năng lực phát triển nghề nghiệp.
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay cần đặc biệt nhấn mạnh các
năng lực chẩn đoán, đánh giá, giải quyết các vấn đề và cần chú ý những yêu cầu
mới về năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục.
Với các năng lực đó, có thể ghép lại thành 5 nhóm năng lực :
+ Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục;
+ Năng lực dạy học;
+ Năng lực giáo dục;
+ Năng lực hoạt động chính trị, xã hội ;
+ Năng lực phát triển nghề nghiệp.
- Chuẩn (từ Điều 4 đến Điều 9, Chương II: Chuẩn nghề nghiệp GV trung
học) được trình bày thành 6 tiêu chuẩn (mỗi Điều là một tiêu chuẩn); mỗi tiêu
chuẩn được cụ thể hoá thành một số tiêu chí (từ 2 đến 8 tiêu chí, tuỳ nội dung
của tiêu chuẩn). Tất cả các tiêu chí đều được đánh giá theo thang điểm 4. Mức 1
điểm phản ánh yêu cầu tối thiểu GV phải đạt về tiêu chí đó.
Nguồn minh chứng được quy định chung cho từng tiêu chuẩn (không quy
định cho từng tiêu chí). Nói chung, các nguồn minh chứng này nằm trong số
các loại hồ sơ, sổ sách đã được quy định trong Điều lệ trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Ở một số
tiêu chuẩn, khuyến khích giáo viên chuẩn bị thêm một vài nguồn minh chứng
khác. Mỗi nguồn minh chứng được mã hoá bằng số thứ tự để giáo viên tiện kê
khai những cái mình có vào phiếu tự đánh giá.
1.3.3. Vận dụng chuẩn vào việc đánh giá, xếp loại GV
1.3.3.1. Bản chất của việc đánh giá GV theo Chuẩn
Đánh giá GV theo Chuẩn thực chất là đánh giá năng lực nghề nghiệp của
GV. Năng lực nghề nghiệp biểu hiện ở phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và

thực hiện các chính sách đối với GV
1.3.3.3. Phương pháp đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn
Khi thực hiện phương pháp đánh giá, xếp loại GV (Điều 11 Quy định
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học) cần chú ý :
+ Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua
các chỉ báo và nguồn minh chứng phù hợp với các tiêu chí trong từng tiêu
chuẩn của Chuẩn;
+ Việc xếp loại phải căn cứ vào cả hai điều kiện: Các mức điểm đạt được
của các tiêu chí và tổng số điểm đạt được của tất cả các tiêu chuẩn.
1.3.3.4. Quy trình đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn
Quy trình đánh giá, tính điểm và xếp loại GV trung học theo Chuẩn được
tiến hành theo các bước cụ thể như sau:
Bước 1. GV tự đánh giá, xếp loại
Bước 2. Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại
Bước 3. Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại.
1.3.3.5. Một số điểm cần chú ý khi đánh giá, xếp loại theo Chuẩn
Nếu việc đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn chỉ dừng lại ở việc tính điểm,
xếp loại GV thì sẽ chỉ tác động vào một bộ phận nhỏ GV yếu kém hoặc xuất sắc
mà không kích thích được sự nỗ lực phấn đấu phát triển nghề nghiệp của toàn

12
đội ngũ. Cần coi trọng việc đối chiếu với từng tiêu chí, kiểm tra các nguồn minh
chứng, đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếu của mỗi GV, chỉ ra phương hướng
khắc phục nhược điểm, phát huy ưu điểm của GV đó thì mới đạt được mục đích
cơ bản của Chuẩn.
- Phải làm cho mỗi GV tự giác vận dụng Chuẩn để tự đánh giá, làm cho
tập thể tổ chuyên môn thực sự quán triệt mục đích của Chuẩn và các yêu cầu
đánh giá, xếp loại theo Chuẩn, tránh qua loa đại khái, dĩ hòa vi quý, chỉ nhằm
vào cho điểm, xếp loại thì Chuẩn mới thực sự có tác động đến trình độ nghề
nghiệp của GV.

quản lý phát triển ĐNGV nói chung và ĐNGV các trường THPT huyện Mê
Linh nói riêng là hết sức quan trọng và mang tính tất yếu vì GV là người quyết
định chất lượng giáo dục và trường THPT chỉ có thể hoàn thành được mục tiêu

13
giáo dục khi có một ĐNGV có phẩm chất chính trị tốt, trình độ chuyên môn
giỏi, hoàn thành nhiệm vụ theo chuẩn nghề nghiệp với kết quả cao theo yêu cầu
đổi mới chương trình giáo dục mà Đảng và Nhà nước đã tin tưởng giao cho.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG THPT
Ở HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Khái quát về điều kiện KT-XH Huyện Mê Linh, Hà Nội
Huyện Mê Linh là huyện anh hùng nằm ở phía Đông Bắc của ngoại thành
Hà Nội, là địa bàn có vinh dự được lập đền thờ hai vị Nữ anh hùng đầu tiên
trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc: Bà Trưng Trắc và Trưng Nhị. Phía
Tây giáp Huyện Sóc Sơn và Huyện Đông Anh, phía Đông giáp Huyện Yên Lạc
- Vĩnh Phúc, phía Bắc giáp Thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc, phía Nam là Sông
Hồng.
Hiện nay, Huyện Mê Linh có diện tích tự nhiên: 14.164 km², dân số trên
20 vạn người và 49.876 hộ gia đình; 16 xã và 02 thị trấn; trụ sở UBND Huyện
đặt tại Xã Đại Thịnh.
Năm 2011, các chỉ tiêu KT-XH của Huyện Mê Linh đều cơ bản hoàn
thành. Giá trị sản xuất, thương mại, dịch vụ đạt 5.638 tỷ đồng (đạt 101% kế
hoạch).
Dân số Huyện không ngừng tăng, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tính trung
bình hằng năm khoảng 1,58%. Không những thế, còn nảy sinh hiện tượng mất
cân bằng dân số, theo thống kê năm 2011 tỷ lệ sinh bé trai/ bé gái là 122/100.
2.2. Thực trạng giáo dục THPT Huyện Mê Linh, Hà Nội
2.2.1. Quy mô, mạng lưới trường lớp, HS năm 2011 - 2012
2.2.1.1. Quy mô, mạng lưới trường lớp

Số HS/lớp
32,3
29,3
29,8
34,8
41,4
5
Lớp/Trường
16,0
16,1
15,3
13,9
27,5
(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội)
Trong những năm qua, quy mô giáo dục toàn ngành khá ổn định. Duy trì sĩ số
hàng năm đạt 98%, cấp tiểu học đạt 100%; tỉ lệ chuyển cấp tiểu học đạt 100%; tỉ lệ
tuyển sinh vào lớp 10 đạt 90% đến 95% tổng số học sinh tốt nghiệp THCS.
2.2.1.2. Chất lượng giáo dục các cấp học năm học 2011 - 2012
Bảng 2.2. Tổng hợp xếp loại 2 mặt giáo dục năm 2011 – 2012 14
Cấp
học
Tổng
số học
sinh
Học lực
Hạnh kiểm
Giỏi

20,33
43,85
31,65
3,93
0,18
75,63
19,13
4,76
0,48
THPT
6.829
3,95
47,07
40,6
7,9
0,48
68,33
23,6
7,06
1,01
(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội)
Tỷ lệ học lực của các cấp học có sự biến đổi rõ rệt. Nếu như cấp tiểu học,
học lực giỏi chiếm tới 39,1% và không có tỷ lệ học lực kém thì đến cấp học cao
hơn (THCS và THPT) tỷ lệ này giảm nhanh “chóng mặt” (THCS: 20,33%,
THPT: 3,95%) và đặc biệt đã xuất hiện học lực kém ở 2 cấp học này (THCS:
0,18%, THPT: 0,48%).
Hạnh kiểm ở các cấp học cũng có sự thay đổi nhưng nhìn chung đạt kết
quả rất tốt, cả 3 cấp học, hạnh kiểm khá, tốt của HS đều đạt trên 90% và hạnh
kiểm yếu cao nhất là ở cấp THPT cũng chỉ chiếm 1,01%.
2.2.2.1. Số học sinh

1344
30
1348
30
1351
30
3
Quang Minh
1120
26
916
26
865
26
4
Tiền Phong
1330
30
1303
30
1249
30
5
Tiến Thịnh
1095
25
1084
25
1079
25

Tổng
số
Xây
mới
Tổng
số
Xây
mới

15
1
Yên Lãng
36
30
0
6
0
2
Mê Linh
34
30
0
4
0
3
Quang Minh
35
30
0
5

Nhìn chung, cơ sở vật chất của các trường THPT trên địa bàn Huyện Mê
Linh còn khó khăn, thiếu thốn chưa đáp ứng đầy đủ cho yêu cầu đổi mới giáo
dục hiện nay.
2.2.2.3. Chất lượng giáo dục của các trường
Trong các năm qua, chất lượng giáo dục toàn diện của các trường từng
bước được nâng cao và ổn định, nhưng có sự chênh lệch lớn giữa các trường do
chất lượng đầu vào không đồng đều.
Bảng 2.5. Điểm chuẩn tuyển sinh vào 10 từ năm học 2009- 2010 đến nay.
Đơn vị: điểm
ST
T
Trƣờng THPT
Năm học
2009 - 2010
Năm học
2010 - 2011
Năm học
2011 - 2012
1
Yên Lãng
33,5
34
37,0
2
Mê Linh
42
41.5
40
3
Quang Minh

2012
1
Yên Lãng
97,34
98.55
99.77
2
Mê Linh
98.8
99.7
100

16
3
Quang Minh
82
93.0
97.9
4
Tiền Phong
91
94
99.14
5
Tiến Thịnh
87
95
100
6
Tự Lập

3
Quang Minh
47
54
58
4
Tiền Phong
65
68
66
5
Tiến Thịnh
39
45
40
6
Tự Lập
17.5
18.4
23.2
(Nguồn: Sở GD&ĐT Hà Nội)
Mặc dù kết quả chất lượng giáo dục của các trường có nhiều chuyển biến tích
cực, song có nhiều mặt chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đòi hỏi: chất lượng giáo
dục đại trà còn thấp; kỹ năng sống, hoạt động tập thể của học sinh rất hạn chế.
2.2.3. Một số khó khăn, hạn chế trong quá trình phát triển giáo dục phổ
thông trên địa bàn Huyện Mê Linh
- Công tác chỉ đạo, quản lý trường học còn yếu, nhất là khâu lập kế hoạch
và biện pháp chỉ đạo để thực hiện nâng cao chất lượng các môn học.
- Ngân sách chi cho giáo dục còn thấp.
- Thiết bị dạy học quá lạc hậu, công tác thanh kiểm tra chưa được coi

2.3.2.1. Về trình độ đào tạo
Giáo viên có trình độ đào tạo sau đại học đội ngũ giáo viên ở các trường
THPT trong Huyện khá cao. Tuy nhiên, sự đầu tư và quan tâm cho đội ngũ đi
đào tạo sau đại học ở các trường THPT trong Huyện khác nhau rất lớn, điều này
đã tạo khoảng cách trên nhau về trình độ giữa các trường THPT trong Huyện.
2.3.2.2. Trình độ ngoại ngữ, tin học
Tất cả giáo viên các trường THPT trên địa bàn Huyện đều có trình độ
ngoại ngữ, và trình độ tin học từ loại A trở lên. Tuy nhiên, số giáo viên có
chứng chỉ C ngoại ngữ trở lên còn rất thấp (đạt khoảng 16,2%).
Nhìn chung, nhiều giáo viên đã biết sử dụng máy vi tính để soạn giáo án,
sử dụng bài giảng điện tử, khai thác mạng internet để phục vụ cho dạy học.
Điều này là tín hiệu rất tốt để nâng cao chất lượng dạy học của các giáo viên
cũng như chất lượng truyền đạt bài giảng cho học sinh
2.3.2.3. Xếp loại đội ngũ giáo viên
Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của đội ngũ giáo viên nhìn chung
là tốt, tỷ lệ giáo viên cả trường THPT công lập và dân lập đạt kết quả từ khá
trở lên rất cao (trên 95%).

18
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên ở các trường
THPT trong Huyện Mê Linh khá, tốt (chiếm hơn 90%) . Điều này cũng phần
nào phản ánh kết quả học tập của học sinh các trường.
2.3.2.4. Danh hiệu thi đua
Số giáo viên đạt các danh hiệu thi đua đặc biệt là danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua thành phố” nhìn chung không đồng đều, đặc biệt còn có 03 trường THPT
không có GV đạt “Danh hiệu chiến sĩ thi đua thành phố”. Điều này cũng cho
thấy số giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ còn ít, chưa có nhiều điển hình
tiên tiến làm nòng cốt cho các hoạt động dạy học và giáo dục, đội ngũ chưa
mạnh về chất lượng.
2.4. Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trƣờng trung học

trường THPT.

19
Trong năm học vừa qua một số trường THPT trên địa bàn Huyện Mê
Linh đã mạnh dạn bố trí những giáo viên có mới ra trường dạy lớp 12 ở những
bộ môn khoa học cơ bản Toán, Văn, Lý, Hóa. Ban đầu, các giáo viên này rất rụt
rè và có phần lúng túng nhưng được sự động viên khích lệ của BGH, sự ủng hộ
của các tổ trưởng chuyên môn, các đồng nghiệp số giáo viên này sau một năm
trình độ tay nghề đã được khẳng định, tự tin trong các hoạt động giảng dạy.
2.4.3. Tổ chức công tác đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV
- Việc đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn, nâng chuẩn; bồi dưỡng thường
xuyên, bồi dưỡng theo chu kỳ; bồi dưỡng đổi mới giáo dục phổ thông, bồi
dưỡng thay sách được thực hiện theo kế hoạch của Sở GD&ĐT, các trường là
đơn vị thực hiện.
- Nội dung bồi dưỡng, tự bồi dưỡng tại các nhà trường được tiến hành đó là:
+ Bồi dưỡng về quy chế hành chính chuyên môn;
+ Bồi dưỡng về nội dung, chương trình và SGK mới;
+ Bồi dưỡng về đổi mới phương pháp giảng dạy;
+ Bồi dưỡng đổi mới cách kiểm tra đánh giá học sinh;
+ Bồi dưỡng cách sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học ;
+ Bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác chủ nhiệm;
+ Báo cáo chuyên đề và viết sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy,…
- Hình thức đào tạo, bồi dưỡng: các lớp nâng cao trình độ học theo chương
trình quy định của trường đại học, học tập trung hoặc vừa học, vừa làm; các lớp
bồi dưỡng tổ chức theo bộ môn học tập trung tại Sở hoặc bồi dưỡng tại các đơn
vị theo nội dung quy định.
+ Tổ chức học tập bồi dưỡng tại các trường thông qua các tổ nhóm chuyên
môn: Sinh hoạt chuyên đề theo tổ nhóm; thao giảng trên lớp, hội giảng, dự giờ
rút kinh nghiệm; hội thảo khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm,
+ Tự bồi dưỡng: thông qua hoạt động dự giờ, tự nghiên cứu tài liệu,

+ Chưa có thang thước chuẩn với các tiêu chuẩn, tiêu chí chung để đánh
giá giáo viên. Chưa có nội dung, phương pháp đánh giá thống nhất cho các
trường trong huyện. Vì vậy, tạo ra kết quả khác nhau trong đánh giá GV giữa
các trường.
+ Việc đánh giá ở một số trường còn mang tính hình thức, nâng đỡ là chính
nên chưa phản ánh đúng năng lực và phẩm chất của GV.
2.4.5. Thực hiện chế độ, chính sách đối với ĐNGV
Hoàn cảnh sống của cán bộ, giáo viên ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng
hoạt động và sự phát triển của nhà trường. Vì vậy, người lãnh đạo phải luôn có
sự quan tâm các chế độ chính sách đãi ngộ cho ĐNGV.
Trong những năm qua, nhà trường đã huy động mọi nguồn lực có thể để
có những chính sách đối với cán bộ, giáo viên được tốt nhất. Các cán bộ, giáo
viên trong trường được trang bị những đồ dùng, thiết bị làm việc, giảng dạy đầy
đủ và hiện đại, luôn được làm việc trong môi trường thuận lợi.
Những giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường là viên chức, công chức
nhà nước được hưởng lương từ nguồn ngân sách Nhà nước và theo quy định
chung cứ 3 năm lại lên lương 1 lần. Đồng thời họ cũng được hưởng mọi chế độ
như: phụ cấp ưu đãi, nâng lương, chế độ nghỉ an dưỡng, ốm đau, chế độ nghỉ
hưu theo đúng quy định. Bên cạnh đó các chế độ biểu dương khen thưởng
ĐNGV các trường được ngành giáo dục thực hiện đầy đủ, đề nghị nhà nước
tặng các danh hiệu: Huy chương vì sự nghiệp giáo dục; Chiến sĩ thi đua các
cấp; Giáo viên dạy giỏi các cấp;…
Tuy nhiên, chính sách này vẫn còn hạn chế là chỉ thu hút nguồn giáo viên
trong biên chế, còn đối với giáo viên chưa vào biên chế hoặc giáo viên đã có
bằng thạc sỹ thì chưa có chính sách đãi ngộ thỏa đáng. Chính vì vậy mà chỉ có
dưới 20% số người được hỏi cho rằng chính sách đãi ngộ trên là có hiệu quả.
Để phát triển được đội ngũ giáo viên, các cán bộ, các cấp quản lý trong
các trường THPT cần phải quan tâm, tính toán, điều chỉnh chế độ, chính sách

21

trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngại đổi mới phương pháp dạy học, không biết
sử dụng các trang thiết bị hiện đại và phần mềm trong giảng dạy nên phương
pháp dạy học lạc hậu không cuốn hút được HS.
+ Một số giáo viên giỏi chỉ tập trung vào dạy thêm để tăng thu nhập kinh tế
cho gia đình, không muốn học nâng cao trình độ trên chuẩn.
+ Một số giáo viên trẻ có ý thức học tập phấn đấu vươn lên khẳng định
mình nhưng với mục đích khi thành danh để thuyên chuyển đến nơi thu nhập tốt
hơn mà không ở lại huyện công tác.
+ Nhiều trường chưa chú ý đúng mức đến việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GV. 22
Tiểu kết chƣơng 2
Công tác quản lí phát triển đội ngũ giáo viên Huyện Mê Linh đã có những
bước phát triển. Số lượng, cơ cấu tương đối đồng bộ và hợp lí, phẩm chất và
trình độ năng lực đội ngũ cơ bản đáp ứng được việc thực hiện các nhiệm vụ
được giao. Tuy nhiên, trong từng vấn đề cụ thể về quản lí phát triển đội ngũ còn
nhiều bất cập. Đứng trước yêu cầu phát triển giáo dục trong thời kì đẩy mạnh
công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất và hội nhập quốc tế hiện nay thì chất lượng
đội ngũ giáo viên còn nhiều vấn đề được đặt ra, cần phải có những giải pháp
hợp lí, thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.
Việc nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí và đội ngũ giáo viên về quản
lí về phát triển đội ngũ giáo, công tác xây dựng quy hoạch, công tác tuyển dụng
bố trí cán bộ, công tác đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá, thực hiện chế độ
chính sách đãi ngộ cho đội ngũ phát triển là những nội dung quan trọng.
CHƢƠNG 3
NHỮNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HUYỆN MÊ LINH, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status