Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các
trường trung học phổ thông Phù Cừ, tỉnh
Hưng Yên
Nguyễn Ngọc Minh
Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Bá Lãm
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ
thông. Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở 2 trường
trung học phổ thông huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên. Đề xuất biện pháp có tính khả thi
để phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường trung học phổ thông huyện Phù Cừ nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục.
Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo viên; Giáo dục trung học; Hưng Yên
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ hiện
đại, nền kinh tế trên thế giới đang có xu thế chuyển sang nền kinh tế tri thức. Trong nền kinh
tế đó không phải tài nguyên, tiền vốn mà là trí tuệ con người, chất lượng nguồn nhân lực mới
chính là yếu tố quyết định sự phát triển. Do đó phát triển nguồn nhân lực cần được coi trọng
và phải xem đó là nhiệm vụ trọng yếu của từng đơn vị, từng ngành, từng quốc gia.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: “Con người và nguồn nhân lực là
yếu tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo
chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo”.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với
cho người học biết cách tự học kiến thức, tự học nghề, tự học phương pháp, tự học thái độ.
Để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này, công tác xây dựng, đào tạo đội ngũ giáo viên được
coi là một nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Đảng và Nhà nước ta đánh giá giáo dục và đào tạo
về quy mô và chất lượng đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong những năm gần đây. Tuy
nhiên, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục
trong thời kỳ mới. Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu, vừa không đồng bộ về cơ cấu.
Phương thức đào tạo trong các nhà trường sư phạm chậm đổi mới, chất lượng đào tạo còn
thấp dẫn đến tình trạng trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của một bộ phận nhà giáo chưa
đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng. Bên cạnh sự nỗ lực của tuyệt đại bộ phận, một số
nhà giáo còn có biểu hiện vi phạm đạo đức lối sống, làm ảnh hưởng xấu tới uy tín của người
thầy trong xã hội. Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ
nhà giáo còn thiếu hiệu quả. Các chế độ chính sách đối với nhà giáo chưa thỏa đáng, chưa tạo
được động lực phấn đấu vươn lên trong bản thân mỗi người thầy.
Các trường THPT huyện Phù Cừ trong những năm qua đã làm tốt công tác tổ chức cán
bộ, song bên cạnh đó công tác phát triển nhân lực của nhà trường, đặc biệt là vấn đề phát triển đội
ngũ giáo viên vẫn còn một số tồn tại, đó là: chưa phát huy được sự say mê sáng tạo, lòng nhiệt
huyết của toàn thể đội ngũ giáo viên; vẫn còn một số giáo viên năng lực chuyên môn hạn chế,
một số giáo viên được đào tạo qua các thời kỳ khác nhau, nhất là những thầy cô giáo tuổi cao,
chưa đảm bảo chuẩn trình độ gặp khó khăn rất lớn trong việc tiếp thu, cập nhật kiến thức mới,
đặc biệt là đổi mới phương pháp giảng dạy; đội ngũ giáo viên “trẻ” nhiều, còn ít kinh nghiệm
trong quá trình giảng dạy. Đây là một trong những rào cản đối với việc nâng cao chất lượng giáo
dục đào tạo của nhà trường.
Chính từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp phát triển đội ngũ
giáo viên các trường trung học phổ thông Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài của luận văn với
mong muốn góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cho nhà trường THPT huyện Phù
Cừ đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên trong thời kỳ đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Phù Cừ tỉnh Hưng
Yên.
phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phương pháp thử nghiệm.
- Dùng các phần mềm thống kê để xử lý số liệu
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ
thông.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ
thông Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
Chƣơng 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông
Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã có nhiều công trình đề cập đến vấn đề
quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên.
4
Ở nước ngoài có các tác giả như: M.I. Kônđacốp - Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục
- Trường Cán bộ quản lý giáo dục và Viện Khoa học giáo dục, 1984; Harlđ- Koontz - Những vấn
đề cốt yếu về quản lý - nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 1992.
Ở nước ta có các tác giả nghiên cứu về vấn đề này như: Nguyễn Ngọc Quang - Những
khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục - Trường Cán bộ quản lý GD-ĐT Trung ương I, Hà
Nội, 1989; Đặng Quốc Bảo - Một số khái niệm về quản lý giáo dục - Trường Cán bộ quản lý
GD- ĐT Trung ương I, Hà Nội, 1997.
Gần đây trong một số luận văn thạc sỹ khoa học, vấn đề quản lý, phát triển đội ngũ
giáo viên trường trung học phổ thông đã được một số học viên quan tâm nghiên cứu:
“Phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT chuyên tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn
hiện nay của Nguyễn Thị Lệ Chung” (2008).
2005 [21, tr.109, 110]: Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường, cơ sở giáo dục khác.
1.2.4.2. Đội ngũ
Đội ngũ được định nghĩa như sau “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng
chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ
chức) và cùng chung một mục đích nhất định”.
5
1.2.5. Phát triển
Trong Triết học, theo phép biện chứng duy vật phát triển là khái niệm dùng để "Khái
quát quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn
thiện hơn" .
1.2.6. Phát triển con người
Phát triển con người là sự phát triển mang tính nhân văn. Đó là sự mở rộng cơ hội cho
người dân nhằm hướng tới một cuộc sống đầy đủ vật chất, phong phú về tri thức.
1.2.7. Phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực hay còn gọi là “vốn con người” chính là nguồn lực con người, nhân tố
con người trong một tổ chức, một tập hợp cụ thể. Phát triển nguồn nhân lực là việc tạo ra sự tăng
trưởng bền vững về hiệu suất của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với
việc tăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ, cũng như chất lượng sống của nhân lực.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: để hiểu rõ về nguồn nhân lực (nguồn lực con người - Human
resource) cần bắt đầu từ việc thao tác các khái niệm nền tảng: Nhân cách và các khái niệm sức
người (manpower), vốn người (hu man capital).
1.3. Vị trí và vai trò của giáo viên trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc
dân
1.3.1. Một số đặc điểm của trường trung học phổ thông
Xét trên phương diện tổng thể, trong nhà trường thì ĐNGV là đối tượng quản lý.
Để quản lý có hiệu quả trước hết là làm cho giáo viên thực hiện vai trò làm chủ quá trình
giáo dục, làm chủ nhà trường. Có thể nói ĐNGV vừa là đối tượng vừa là chủ thể quản lý
giáo dục. Các em học sinh là đối tượng của giáo dục và cũng là đối tượng của quản lý
giáo viên đáp ứng nhu cầu của nhà trường và đảm bảo việc bố trí sử dụng đội ngũ có hiệu
quả.
1.4.3.2. Tuyển chọn giáo viên
Tuyển chọn đội ngũ giáo viên là quá trình sử dụng các phương pháp nhằm chọn lựa,
quyết định xem trong số những người dự tuyển, ai là người đủ tiêu chuẩn làm việc trong nhà
trường nhằm đảm bảo nhu cầu về số lượng giáo viên như bản quy hoạch đề ra.
1.4.3.3. Sử dụng giáo viên
Đó là việc sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giáo viên vào các công việc, vị trí cụ thể, nhằm
phát huy cao nhất khả năng hiện có của họ và hoàn thành mục tiêu của nhà trường.
1.4.3.4. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
Đào tạo đội ngũ giáo viên được hiểu là hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, hướng vào việc hình thành các kỹ năng cho
các công việc trong tương lai, trách nhiệm cao hơn, nặng nề và phức tạp hơn. Bồi dưỡng là
việc hướng đội ngũ giáo viên vào việc duy trì và hoàn thiện kết quả thực hiện công việc hiện
có, đang diễn ra.
1.4.3.5. Đánh giá giáo viên
Đánh giá đội ngũ giáo viên được hiểu là việc so sánh kết quả hoàn thành công việc cá
nhân được giao với các tiêu chuẩn hoặc mục đích đã xác định cho vị trí làm việc đó.
1.4.3.6. Chính sách đối với giáo viên
Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với giáo viên theo các văn bản nhà nước
đã ban hành vừa đảm bảo cho giáo viên được hưởng những quyền lợi chính đáng đồng thời
vừa giáo dục họ thấy rõ bổn phận và trách nhiệm trước tập thể nhà trường và toàn xã hội.
1.4.3.7. Các điều kiện đảm bảo cho công tác phát triển đội ngũ giáo viên
Đáp ứng nhu cầu chính đáng của giáo viên; Xây dựng khối đoàn kết trong TTSP nhà
trường; Xây dựng và phát huy truyền thống tập thể
Tiểu kết chƣơng 1
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC
Công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức cho học sinh, nhất là cuộc vận động
"Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" đã được các trường học triển khai
tích cực, có hiệu quả. Quán triệt sâu sắc tinh thần cuộc vận động "Hai không", Sở GD-ĐT và
Phòng GD-ĐT huyện đã tập trung chỉ đạo nâng cao kỷ cương, nề nếp ở các trường học, các
cấp học.
2.1.3.3. Đội ngũ giáo viên
Bảng 2.2: Số lượng Đội ngũ giáo viên trên địa bàn huyện Phù Cừ (năm học 2010- 2011)
STT
CÁC CHỈ SỐ
TỔNG
Mầm non
Tiểu học
THCS
THPT
GDTX
1
Số giáo viên
987
252
257
331
118
16
2
Số lớp
589
211
185
135
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
1
Mầm non
252
43
17,0
173
68,7
36
14,3
2
Tiểu học
257
150
58,4
107
41,6
0
0
3
THCS
331
122
36,9
209
63,1
0
tuyển sinh
2.2.1.4. Cơ sở vật chất, tài chính
8
Nhà trường có khuôn viên riêng biệt với tổng diện tích đất sử dụng là 28.553m
2
(bình quân
18m
2
/1 học sinh)
2.2.1.5. Chất lượng giáo dục
Tính trung bình 5 năm gần đây, chất lượng giáo dục đạo đức của học sinh không
ngừng được tăng lên: 92,1% xếp loại khá trở lên, học sinh giỏi toàn diện 2,7%, học sinh tiên
tiến 42,5%, thi tốt nghiệp đạt 94,1%, thi đỗ CĐ, ĐH đạt 49,5% (đặc biệt, năm học 2010-
2011, thi tốt nghiệp đạt 100%, thi đỗ CĐ, ĐH đạt 70%).
2.2.1.5. Thành tích nổi bật
Năm 1998 trường được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba. Năm 2010,
Trường được công nhận là trường THPT đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 - 2010.
2.2.1.7. Định hướng phát triển nhà trường giai đoạn 2011- 2015
Mục tiêu chủ yếu:
Phấn đấu 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh chấp hành nghiêm đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Hằng năm có giáo viên đi học
nâng cao trình độ, phấn đấu đến năm 2015 có trên 15% cán bộ, giáo viên trên chuẩn, 50% tổ
trưởng chuyên môn có trình độ thạc sỹ; hàng năm có giáo viên đạt giáo viên dạy gỏi cấp tỉnh;
100% học sinh có ý thức phấn đấu, tu dưỡng trở thành công dân tốt, nghiêm chỉnh thực hiện
các cuộc vận động và phong trào; Trên 90% học sinh được xếp loại hạnh kiểm Khá, Tốt,
dưới 1% xếp loại hạnh kiểm Yếu; Trên 7% học sinh xếp loại học lực Giỏi, trên 50% xếp loại
học lực Khá, dưới 2 % xếp loại học lực Yếu; 100% học sinh khối 12 đủ điều kiện dự thi Tốt
nghiệp THPT, đỗ Tốt nghiệp THPT trên 98%, trên 60% đỗ vào các trường Đại học- Cao
đẳng; Hằng năm có trên 25 giải học sinh giỏi tỉnh các loại; Chi bộ Đảng đạt Trong sạch vững
9
Phấn đấu 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh chấp hành nghiêm đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Hằng năm có giáo viên đi học nâng cao
trình độ, phấn đấu đến năm 2015 có trên 15% cán bộ, giáo viên trên chuẩn, 50% tổ trưởng
chuyên môn có trình độ thạc sỹ; 15% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; 100% học sinh có
ý thức phấn đấu, tu dưỡng trở thành công dân tốt, nghiêm chỉnh thực hiện các cuộc vận động và
phong trào; Trên 80% học sinh được xếp loại hạnh kiểm Khá, Tốt, dưới 2% xếp loại hạnh kiểm
Yếu; Trên 3% học sinh xếp loại học lực Giỏi, trên 35% xếp loại học lực Khá, dưới 5 % xếp loại
học lực Yếu; Kém. 100% học sinh khối 12 đủ điều kiện dự thi TNTHPT, đỗ TNTHP trên 98%,
trên 60% đỗ vào các trường Đại học- Cao đẳng; Hằng năm có trên 20 giải học sinh giỏi tỉnh các
loại; Chi bộ Đảng đạt Trong sạch vững mạnh và Trong sạch vững mạnh tiêu biểu; Trường đạt
Trường chuẩn quốc gia vào năm 2014; Các đoàn thể trong nhà trường đạt vững mạnh tiêu biểu.
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên của 2 trƣờng THPT công lập huyện Phù Cừ từ năm
2006 đến nay
2.3.1. Về số lượng
Bảng 2.6: Tương quan giữa số lượng GV thực tế của nhà trường với định mức của Bộ
(Từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010-2011)
TT
Năm học
Tổng
số lớp
Tổng số
CB,GV,N
V
Số lƣợng
GV thực tế
Số lƣợng GV
theo định mức
của Bộ
(Thừa, thiếu
5
2010-2011
52
135
118
117
Thừa 1
(Nguồn: 2 Trường THPT huyện Phù Cừ)
Bảng 2.6 ở trên cho thấy số lượng giáo viên 2 nhà trường trong các năm học 2006 -
2007 đến năm học 2008 - 2009 thiếu rất nhiều (năm học 2006- 2007 thiếu 36 giáo viên; năm
học 2007- 2008 thiếu 26 giáo viên). Những năm đầu, tình trạng thiếu nhiều giáo viên đã gây
nhiều khó khăn trong việc phân công chuyên môn của các nhà trường. Nguyên nhân thiếu
giáo viên các năm học 2006 – 2007 đến năm học 2009 – 2010 là do công tác quy hoạch phát
triển ĐNGV của địa phương cũng như của nhà trường còn những hạn chế, đặc biệt là công
tác dự báo, Điều này cho thấy, sự cần thiết phải làm tốt công tác quy hoạch ĐNGV mang
tính chiến lược cho giai đoạn phát triển, đồng thời cần hoàn thiện các chính sách thu hút, chế
độ đãi ngộ và chính sách đầu tư đặc biệt tạo môi trường làm việc thuận lợi cho giáo viên
trường THPT.
2.3.2. Về cơ cấu đội ngũ giáo viên
Từ năm học 2007 - 2008 có sự chuyển giao lớn về thế hệ giáo viên, nên hiện nay số
lượng giáo viên trẻ của nhà trường chiếm tỷ lệ cao.
Bảng 2.7: Giáo viên nghỉ chế độ hưu trí và thuyên chuyển công tác
(Từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010-2011).
Năm học
Nghỉ chế độ hƣu
Chuyển đi
Chuyển đến
2006-2007
0
Tuổi > 50
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
1
2006-2007
109
31
28,4
60
55,1
18
16,5
2
2007-2008
114
35
30,7
62
54,4
17
14,9
39,7
298
51,2
53
9,1
(Nguồn: 2 Trường THPT huyện Phù Cừ)
Bảng 2.8 cho thấy: ĐNGV của 2 nhà trường có đặc điểm là “khá trẻ” và xu hướng
ngày càng trẻ hóa. Trong những năm qua, mặc dù 2 nhà trường đã được bổ sung nhiều giáo
viên nhưng giáo viên "cốt cán" vẫn thiếu. Do đó, cần phải có kế hoạch kịp thời và tổng thể để
đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trẻ
trong thời gian tới.
2.3.2.2. Cơ cấu nam, nữ của 2 nhà trường
Bảng 2.9: Tỷ lệ nam, nữ của Đội ngũ GV 2 nhà trường
(Từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010-2011).
Năm học
Tổng số
giáo viên
Trong đó
Nữ
Tỷ lệ (%)
2006-2007
109
56
51,4
2007-2008
114
59
51,8
2008-2009
125
11
dƣỡng
Năm học
Cao học
Đại học
Theo chu
kỳ
Nhà nƣớc
Trung cấp
Cao cấp,
cử nhân
2006-2007
2
1
0
0
0
0
2007-2008
1
1
0
0
0
0
2008-2009
5
0
0
đẳng
Trung
cấp
Trung cấp
Cao cấp, cử
nhân
2006-2007
109
0
108
1
0
0
0
2007-2008
114
1
112
1
0
0
0
2008-2009
125
2
123
0
0
0
0
0
2
Lịch sử
5
0
5
0
3
Địa lý
6
0
6
0
4
GDCD
4
0
4
0
5
Ngoại ngữ
15
0
15
0
6
Toán
18
1
17
0
12
Thể dục
8
0
8
0
13
GDQP
3
0
3
0
Cộng
118
7
111
0
Tỷ lệ (%)
100
5,9
94,1
0
Bảng 2.12 cho thấy: ĐNGV 2 trường THPT huyện Phù Cừ hiện nay có trình độ đạt chuẩn
và trên chuẩn về chuyên môn là 100%, trong đó số giáo viên trên chuẩn (thạc sỹ) đạt tỷ lệ 5,9%.
Tuy vậy, tỷ lệ trên chuẩn của ĐNGV 2 trường THPT của huyện chưa cao, mới chỉ tập trung ở
môn ngữ văn và vật lý. Công tác quy hoạch, phát triển, đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV của 2 trường
THPT huyện Phù Cừ cần phải được hoàn thiện hơn.
2.3.3.2. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
Đa số giáo viên của 2 nhà trường có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, có
125
62
40
23
0
2009-2010
116
58
39
19
0
2010-2011
118
59
40
19
0
2.3.3.3. Trình độ ngoại ngữ, tin học
Số liệu bảng 2.14 dưới đây cho thấy đa số giáo viên của 2 nhà trường đã có chứng chỉ
ngoại ngữ và tin học. Tuy nhiên, thực tế tìm hiểu cho thấy, khả năng sử dụng chưa nhiều,
nhiều giáo viên còn yếu về ngoại ngữ và chưa thông thạo các kỹ năng tin học, sẽ gặp nhiều
khó khăn trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận với phương tiện dạy
học hiện đại, tiên tiến, công nghệ cao.
Bảng 2.14: Trình độ ngoại ngữ và tin học của Đội ngũ giáo viên (Năm học 2010- 2011)
STT
Trƣờng THPT
Số lƣợng
GV
Ngoại ngữ
Tin học
22
5
Tỷ lệ (%)
100
57,6
19,5
12,7
68,6
18,6
4,2
(Nguồn: 2 Trường THPT huyện Phù Cừ)
2.3.3.4. Phẩm chất đạo đức, lối sống
Nhìn chung, ĐNGV 2 nhà trường có phẩm chất, đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng
vững vàng. Có ý thức kỷ luật tốt, chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước, Điều lệ trường THPT, Quy chế và nội quy cơ quan. Tuy
nhiên, còn một bộ phận nhỏ, nhất là giáo viên trẻ đôi lúc chưa thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ
của giáo viên, chưa thực sự nhiệt tình tham gia các hoạt động chung của nhà trường. Số
lượng đảng viên của chi bộ 2 nhà trường còn thấp. Số liệu cụ thể ở bảng 2.15 và bảng 2.16
Bảng 2.15: Xếp loại đạo đức, lối sống của Đội ngũ giáo viên 2 nhà trường
(Từ năm học 2006- 2007 đến năm học 2010- 2011).
Năm học
Tổng số
Phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống
Tốt
Khá
TB
Yếu, kém
2006-2007
109
(Nguồn: 2 Trường THPT huyện Phù Cừ)
Bảng 2.16: Trình độ chính trị và số lượng đảng viên Giáo viên của 2 nhà trường
(Năm học 2010 - 2011)
STT
Trƣờng THPT
Số lƣợng
GV
Chính trị
Đảng viên
Sơ cấp
Trung cấp
Cao cấp
1
Phù Cừ
76
70
6
0
26
2
Nam Phù Cừ
42
41
1
0
16
Tổng cộng
118
111
7
69
58,0
69: (Loại A: 29; B: 35; C: 5)
3
2007-2008
126
69
54,8
69 (Loại A: 30; B: 32; C: 7)
4
2008-2009
139
61
43,9
61: (Loại A: 30; B: 26 ; C: 5)
8
2009-2010
132
70
53,0
70: (Loại A: 39; B: 27; C: 4 )
11
2010-2011
135
112
83,0
112: (Loại A: 45; B: 56; C: 11)
7
2.4. Thực trạng về các điều kiện phục vụ cho đội ngũ giáo viên
Nhận thấy rõ vị trí, vai trò quan trọng của ĐNGV trong hoạt động giảng dạy, 2 trường
150 cán bộ, giáo viên, nhân viên 2 trường THPT công lập của huyện Phù Cừ, lãnh đạo,
chuyên viên một số phòng ban Sở GD&ĐT Hưng Yên bằng phiếu hỏi, chúng tôi nhận được
142 ý kiến phản hồi, kết quả cụ thể như sau:
Bảng 2.18: Bảng tổng hợp khảo sát về thực trạng phát triển ĐNGV các nhà trường
THPT huyện Phù cừ (Từ năm học 2006 - 2007 đến năm học 2010 - 2011)
Nội dung
Tốt
Tƣơng đối tốt
Chƣa tốt
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Xây dựng quy hoạch phát triển
giáo viên
59
41,5
42
29,6
41
28,9
Tuyển chọn giáo viên
45
31,7
24
16,9
Các điều kiện đảm bảo cho công tác
phát triển giáo viên
75
52,8
46
32,4
21
14,8
2.6.1.
Về xây dựng quy hoạch phát triển giáo viên
Thực tế, những năm qua 2 nhà trường đã triển khai công tác quy hoạch phát triển
giáo viên, trước hết căn cứ vào quy mô phát triển nhà trường để xác định nhu cầu về số
lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ. Trên cơ sở phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên
hiện có để lập kế hoạch tuyển chọn, kế hoạch sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội
ngũ giáo viên. Tuy nhiên, việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên còn một số
tồn tại, đó là: quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên chủ yếu dựa vào kế hoạch năm học,
chưa quan tâm nhiều đến kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường theo giai đoạn 5- 10
năm và theo tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia; chưa làm tốt công tác dự báo, khi quy
hoạch phát triển đội ngũ giáo viên chưa thực sự quan tâm đến cơ cấu và chất lượng đội
ngũ giáo viên, chưa có những tính toán cụ thể và khoa học. Bên cạnh đó, công tác quy
hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 2 nhà trường chưa được thường xuyên tổng kết, đánh
giá rút kinh nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp với kế hoạch phát triển nhà trường hằng
năm.
2.6.2. Về t
uyển chọn giáo viên
diện, đây là nguyên nhân chính của những hạn chế về chất lượng đội ngũ giáo viên của 2
nhà trường.
2.6.5.
Về đánh giá giáo viên
Trên thực tế, trong những năm qua việc đánh giá đội ngũ giáo viên của 2 nhà trường
đã đạt được những kết quả nhất định. Công tác đánh giá xếp loại giáo viên được 2 nhà trường
chú trọng. Tuy nhiên, công tác đánh giá đội ngũ giáo viên chưa được tiến hành thường
xuyên, đôi lúc chưa kịp thời; chưa xây dựng hoàn chỉnh "bộ tiêu chí" đánh giá, nên có những
mặt công tác của giáo viên được đánh giá chủ quan, nặng cảm tính.
2.6.6. Về chính sách đối với
giáo viên
Có thể nói, trong nhiều năm qua hệ thống chính sách đối với giáo viên tiếp tục được
xây dựng, hoàn chỉnh theo hướng ưu tiên, tạo môi trường thuận lợi cho giáo dục phát triển.
Tuy nhiên, xét xét trên tổng thể, hệ thống chính sách về giáo dục nói chung, có thể nói, hệ
thống lương của giáo viên ở Việt Nam hiện nay tuy có đổi mới và nâng lên, nhưng vẫn còn
thấp và bất cập, chưa thực sự kích thích hết động lực làm việc của ĐNGV; việc thực hiện
chính sách đối với giáo viên của 2 trường THPT huyện Phù Cừ nói riêng vẫn chưa tạo được
khâu đột phá
2.6.7. Về các điều kiện đảm bảo cho công tác phát triển đội ngũ giáo viên
Thực tế, trong những năm qua 2 trường THPT huyện Phù Cừ đã đạt được một số kết quả
nhất định về công tác này, đã thực hiện tốt các chế độ, chính sách ưu tiên dành cho đội ngũ giáo
viên. Tuy nhiên, những chính sách này chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu chính đáng về nơi ở và
những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi giáo viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết hơn với
nhà trường. Vì vậy, cần tiếp tục xây dựng tốt hơn các điều kiện đảm bảo cho công tác phát triển đội
ngũ giáo viên của 2 nhà trường.
2.7. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên của các trƣờng THPT
huyện Phù Cừ
2.7.1. Những điểm mạnh, nguyên nhân
Trong những năm qua công tác phát triển đội ngũ giáo viên của 2 trường THPT công
lập huyện Phù Cừ đã thực hiện khá tốt và hiệu quả, từ khâu quy hoạch, đến khâu đào tạo và
bất cập về tuổi đời, tuổi nghề, về trình độ tay nghề trong từng trường và giữa các trường
trong huyện. Chính vì thế công tác phát triển đội ngũ giáo viên của nhà trường được coi là
cấp thiết. Căn cứ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT đã trình bày tại chương
1, từ thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT đã trình bày tại chương 2, luận
văn đề cập đến những biện pháp cơ bản cho công tác phát triển đội ngũ giáo viên ở 2 Trường
THPT công lập huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới giáo
dục hiện nay ở chương 3 sau đây.
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHÙ CỪ, TỈNH HƢNG YÊN
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc kế thừa và phát triển
3.1.2. Nguyên tắc tính phù hợp
3.1.3. Nguyên tắc tính hiệu quả
3.1.4. Nguyên tắc tính khả thi
3.1.5. Nguyên tắc tính đồng bộ của các biện pháp
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trƣờng trung học phổ thông Phù
Cừ, tỉnh Hƣng Yên
17
3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về vai trò
quan trọng hàng đầu của đội ngũ giáo viên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước và hội nhập quốc tế
3.2.1.1. Ý nghĩa
Nhằm làm cho nhân dân và toàn xã hội nhận thức rõ vai trò quan trọng hàng đầu của
đội ngũ giáo viên trong sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho
đất nước đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế.
3.2.1.2. Nội dung
Tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, qui định của Ngành, địa phương và nhà trường, về nhiệm vụ, quyền của giáo viên,
Bước 1: Căn cứ vào kế hoạch phát triển của nhà trường từ nay đến 2015, tầm nhìn
2020 để lập kế hoạch xác định nhu cầu giáo viên cho giai đoạn.
Bước 2: Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên nhà trường, trong
đó có dự báo số giáo viên nghỉ hưu, chuyển công tác, được bổ nhiệm, để có kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cân đối về cơ cấu, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, đạo đức cho đội ngũ.
Bước 3: So sánh giữa nhu cầu và thực trạng để lập kế hoạch tuyển chọn, thuyên
chuyển, sử dụng, bồi dưỡng, đào tạo cho từng năm học cũng như cho cả giai đoạn.
18
Theo quy trình trên, sẽ xác định được nhu cầu giáo viên của nhà trường trong thời
gian từ nay đến 2020, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ cơ cấu và đảm bảo chất lượng. Định
kỳ, hằng năm và kết thúc mỗi giai đoạn (2011- 2015, 2015- 2020), nhà trường tiến hành kiểm
tra, đánh giá, tổng kết, đề xuất các biện pháp và đưa ra các khuyến nghị với các cấp lãnh đạo
nhằm hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên của trường.
3.2.3. Đổi mới công tác tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên nhằm phát huy tối đa
tiềm năng của đội ngũ.
3.2.3.1. ý nghĩa
Đổi mới công tác tuyển chọn đội ngũ giáo viên theo hướng giao quyền tự chủ cho nhà
trường. Đồng thời đổi mới công tác sử dụng đội ngũ giáo viên nhằm phát huy khả năng sẵn
có của đội ngũ, mang lại sự phát triển toàn diện và bền vững đội ngũ giáo viên nhà trường.
3.2.3.2. Nội dung
a. Về công tác tuyển chọn
Việc tuyển chọn cần tuân thủ các nguyên tắc: Xuất phát từ nhu cầu thực tế của nhà
trường; Căn cứ vào định biên số giáo viên theo quy định; Dựa vào kết quả nghiên cứu thận
trọng và toàn diện.
b. Về công tác sử dụng
Phân công, bố trí giáo viên là quyền hạn và trách nhiệm của người hiệu trưởng. Đó là
việc phân công giáo viên dạy bộ môn, giáo viên chủ nhiệm các lớp trong trường. Nếu phân
công hợp lý sẽ phát huy tối đa tiềm năng của giáo viên, ngược lại phân công, bố trí không
19
Với 25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100. Việc xếp loại giáo viên phải căn
cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
3.2.5. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV bảo đảm đủ số lượng và cân đối về cơ
cấu, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, đạo đức cho đội ngũ
3.2.5.1. Ý nghĩa
Nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên THPT được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, chú
trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực và trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ.
3.2.5.2. Nội dung
Kế hoạch hóa công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo năm học và theo
giai đoạn phát triển (gắn kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng với công tác quy hoạch và chuẩn hóa
đội ngũ giáo viên). Xác định chuyên ngành đào tạo và nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
Các hình thức tổ chức đào tạo và bồi dưỡng cần được đa dạng hóa, phù hợp về thời gian và
điều kiện công tác của giáo viên.
3.2.5.3. Tổ chức thực hiện
Lãnh đạo các nhà trường phối hợp với tổ trưởng tổ chuyên môn căn cứ vào quy hoạch
phát triển đội ngũ giáo viên để lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng một cách hiệu quả. Hằng năm
lập kế hoạch cho GV đi học đạt chuẩn và trên chuẩn dưới nhiều hình thức (tập trung, không
tập trung, tại chức, từ xa, ). Việc chọn cử giáo viên đi học phải đảm bảo sự cân đối và đồng
bộ giữa các bộ môn, giữa đi học và giảng dạy, phát huy tối đa năng lực của đội ngũ. Trong kế
hoạch cần làm rõ nội dung, mục đích, hình thức, đối tượng và thời gian bồi dưỡng.
3.2.6. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách nhằm tạo động lực cho đội ngũ giáo
viên
3.2.6.1. Ý nghĩa
Hoàn thiện việc xây dựng các chế độ, chính sách đãi ngộ và đổi mới hình thức khen
thưởng cho đội ngũ giáo viên nhằm động viên, khích lệ, tạo động lực phát triển đội ngũ giáo
viên.
3.2.6.2. Nội dung
Hoàn thiện các chế độ, chính sách ưu tiên đối với giáo viên nhằm thu hút những giáo
giữa mục tiêu chung và mục tiêu riêng là bản chất của tập thể chân chính trong xã hội ta ngày
nay.
Chủ động giải quyết các mâu thuẫn, xung đột trong tập thể sư phạm:
Khi trong TTSP có biểu hiện của sự mâu thuẫn, hiệu trưởng cần chủ động xử lý kịp
thời, khi xử lý giải quyết mâu thuẫn hiệu trưởng cần tìm hiểu và phân loại mâu thuẫn, tìm ra
nguyên nhân gây ra các mâu thuẫn đó.
b. Xây dựng và phát huy truyền thống tập thể
Trong TTSP trường THPT, ngoài việc giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc, địa
phương, hiệu trưởng cần quan tâm xây dựng và phát huy: Truyền thống tôn sư trọng đạo,
truyền thống dạy tốt, học tốt.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất
Trên đây là những biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên 2 Trường THPT công lập
huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
Mỗi biện pháp đều có một ý nghĩa, một vai trò nhất định. Chúng có mối quan hệ biện chứng
với nhau và hỗ trợ cho nhau. Vì vậy, người quản lý không được xem nhẹ hay coi trọng một
biện pháp nào, mà phải biết lựa chọn, kết hợp, triển khai một cách đồng bộ, phù hợp các biện
pháp với điều kiện và hoàn cảnh thì mới có thể đem lại hiệu quả cao.
3.4. Thăm dò về tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất
Để nghiên cứu sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp, chúng tôi đã tiến hành thăm
dò ý kiến bằng phiếu hỏi đến 60 cán bộ quản lý là lãnh đạo, chuyên viên Sở GĐ&ĐT Hưng Yên;
lãnh đạo, tổ trưởng chuyên môn, trưởng các bộ môn của 2 trường THPT công lập huyện Phù Cừ
tỉnh Hưng Yên.
Qua tổng hợp và xử lý số liệu, chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1: Kết quả thống kê nhận thức về tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp
Tên biện pháp
Mức độ cần thiết
Mức độ khả thi
Rất cần
thiết
Cần thiết
21
%
95,0
5,0
0
83,3
11,7
5,0
Biện pháp 3
SL
52
8
0
41
15
4
%
86,7
13,3
0
68,3
25,0
6,7
Biện pháp 4
SL
57
3
0
53
8
4
%
91,7
8,3
0
80,0
13,3
6,7
Biện pháp 7
SL
55
5
0
51
7
2
%
91,7
8,3
0
85,0
11,7
3,3
Qua bảng 3.1, chúng tôi nhận thấy: đa số các ý kiến cho rằng các biện pháp đều cần
thiết và khả thi. Điều này cho phép khẳng định tính cấp thiết của việc phát triển đội ngũ giáo
viên nhà trường trong giai đoạn hiện nay. Như vậy là các biện pháp của đề tài nghiên cứu có
cơ sở đề triển khai thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của 2 nhà trường THPT
công lập huyện Phù Cừ nói riêng cũng như sự nghiệp giáo dục của tỉnh Hưng Yên nói chung.
Tiểu kết chƣơng 3
22
viên còn yếu về ngoại ngữ và tin học, chưa thạo kỹ năng sử dụng thiết bị; nhiều giáo viên
chưa chú ý đến việc rèn kỹ năng và khả năng thích ứng với xã hội cho học sinh; tỷ lệ giáo
viên trên chuẩn thấp.
Thông qua việc nghiên cứu lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ
thông kết hợp với kết quả khảo sát thực tế để đề xuất 7 biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên
2 Trường THPT công lập huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên:
Một là: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về vai trò
quan trọng hàng đầu của đội ngũ giáo viên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước.
Hai là: Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu
phát triển của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
Ba là: Đổi mới công tác tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên nhằm phát huy tối
đa tiềm năng của đội ngũ.
Bốn là: Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy
định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Năm là: Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên bảo đảm đủ số
lượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, đạo đức cho
đội ngũ.
Sáu là: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách nhằm tạo động lực cho đội ngũ giáo
viên.
Bảy là: Xây dựng môi trường văn hóa, thân thiện, đảm bảo các điều kiện phát triển
đội ngũ giáo viên của nhà trường.
Chúng tôi mong muốn rằng, những biện pháp nêu trên được áp dụng tốt tại các Trường
THPT huyện Phù Cừ để đem lại sự phát triển mạnh mẽ của các nhà trường. Đồng thời những
biện pháp này sẽ là gợi ý tham khảo, vận dụng cho các trường THPT khác.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tạo điều kiện để giáo viên đủ sống được bằng lương, đây là một điều kiện quan trọng,
được mong mỏi nhiều nhất, cũng như có tác dụng tích cực nhất đối với chủ trương xây dựng đội
biện pháp thực hiện bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên.
Huy động các nguồn tài trợ của các thế hệ học sinh, cha mẹ học sinh, các nhà kinh
doanh, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội để xây dựng Quỹ khuyến học nhằm động viên,
thu hút tiềm năng của đội ngũ giáo viên trong trường, đây là điều kiện quan trọng để nâng
cao chất lượng chuyên môn hiện tại cũng như sau này.
Thường xuyên tổ chức các hội thảo, hội nghị chuyên đề để cán bộ, giáo viên của trường
được trao đổi, học tập với các nhà quản lý, nhà giáo có uy tín về kỹ năng, kinh nghiệm nghiên
cứu khoa học và tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu.
Tích cực tham mưu với Sở GD&ĐT để được chủ động bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo
viên đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu.
References
1. Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng. Chỉ thị 40 CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2001 – 2010.
2. Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp. Đổi
mới và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2010.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Quyết định sổ: 07/2007/QĐ-BGDDT
ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Hà Nội, 2007.
4. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bài giảng lý luận đại cương về quản lý, Hà Nội,
2006.
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2010.
6. Nguyễn Đức Chính. Chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục. Bài giảng lớp cao học
quản lý giáo dục, Đại học giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010.
7. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật.
Hà Nội, 2005.
8. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW khoá VIII. Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia. Hà Nội, 1997.