Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các
trường trung học cơ sở huyện Lộc Bình, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn hiện nay Nông Thanh Hải Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Phạm Viết Nhụ
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên (GV) Trung học
cơ sở (THCS). Nghiên cứu định hướng phát triển đội ngũ GV của tỉnh Lạng Sơn,
khảo sát thực trạng một số trường về phát triển đội ngũ GV THCS huyện Lộc Bình
chỉ ra những điểm mạnh, những hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế
trong công tác phát triển đội ngũ GV. Đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ
GV cấp THCS của Huyện đáp ứng yêu cầu đổi mới giai đoạn hiện nay.

Keywords. Quản lý giáo dục; Đội ngũ giáo viên; Trung học cơ sở; Lạng Sơn

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để thực hiện được mục tiêu GD đã được khẳng định trong Luật GD năm 2005 “Phải
tập trung ưu tiên phát triển đội ngũ nhà giáo; tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý
GD”.
Chỉ thị 40 - CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về việc xây
dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD đã chỉ rõ: “Mục tiêu là xây

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GV THCS
3.2. Nghiên cứu định hướng phát triển đội ngũ GV của tỉnh Lạng Sơn, khảo sát thực trạng
một số trường về phát triển đội ngũ GV THCS huyện Lộc Bình chỉ ra những điểm mạnh,
những hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế trong công tác phát triển đội ngũ
GV.
3.3. Đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ GV cấp THCS của Huyện đáp ứng yêu cầu
đổi mới giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ GV các trường THCS huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
5. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ GV các trường THCS huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ GV THCS của huyện Lộc Bình
từ năm học 2005-2006 đến nay. Những biện pháp đề xuất phát triển đội ngũ GV THCS đáp
ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay.
7. Giả thuyết khoa học
Trong những năm gần đây việc phát triển đội ngũ GV các trường THCS huyện Lộc
Bình đã đạt được một số tiến bộ nhưng so với yêu cầu còn nhiều bất cập. Các khâu quy
hoạch, dự báo, tuyển chọn, ĐT, bồi dưỡng đội ngũ GV còn nhiều hạn chế.
Nếu thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp do tác giả đề xuất thì đội ngũ GV
THCS huyện Lộc Bình sẽ có thể được đảm bảo về số lượng và cơ cấu bộ môn, phát huy được
tiềm năng đội ngũ, đảm bảo chất lượng đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng cao chất
lượng GD trong nhà trường THCS của huyện.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
 n
u thc tin
9. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
n
Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận phát triển đội ngũ GV THCS.

1.3.3. , bng
1.3.4. Kim tra,  
1.3.5. Thc hi  i vi GV
1.4. Phát triển đội ngũ GV yếu tố quyết định việc nâng cao chất lƣợng GD
ng ci GV THCS
1.4.2. Chng GV
1.4.3. Nh ng ti chng GV
- Cơ chế chính sách đối với GV;
- ĐT, bồi dưỡng đội ngũ GV;
- Môi trường, điều kiện làm việc;
- Ý thức trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp của GV.
1.5. Những yêu cầu về chất lƣợng đội ngũ GV THCS trong giai đoạn hiện nay
Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 Quy định chuẩn nghề nghiệp GV
THCS, GV trung học phổ thông. Quy định chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT bao
gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí.
1.6. Cơ sở đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS huyện Lộc Bình
 ng pn GD  ca Vit Nam
 n ca s nghip GD  tnh L
Kết luận chƣơng 1
Những khái niệm, những vấn đề lý luận cơ bản, cơ sở pháp lý về phát triển đội ngũ GV
nêu trong chương 1 sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp phát
triển đội ngũ GV THCS được đề cập trong các chương tiếp theo của luận văn.
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GV
CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, GD huyện Lộc Bình, tỉnh
Lạng Sơn

89,1
27
10,1
25
10,8
Tiểu học
582
582
100,0
212
36,6
0
0
THCS
476
399
83,7
57
11,8
77
16,2
THPT
180
180
100,0
3
1,5
0
0
Cộng

25
27
27
27

Trường THCS
12
21
22
24
27

Trường PTCS
13
4
5
3
0

Số trường có HS nội trú
1
1
1
1
1

Trường 2 buổi/ ngày
0
0
0


Khối lớp 8
62
61
70
65
57

Khối lớp 9
59
54
58
64
58
C
Số học sinh
8.316
8.255
7.764
7.204
6.563

Khối lớp 6
1.807
2.354
2.054
1.622
1.500

Khối lớp 7

(98,6)
(Nguồn: Phòng GD&ĐT Lộc Bình)
Chất lượng dạy và học có nhiều tiến bộ, đánh giá sát kết quả học tập thực tế của học
sinh. Tỷ lệ học sinh khá, giỏi được tăng lên.
Đặc điểm GD THCS trên địa bàn huyện
Do đặc thù là huyện miền núi, kinh tế xã hội còn kém phát triển, chủ yếu là người dân
tộc thiểu số, trình độ dân trí còn thấp, địa hình chủ yếu đồi núi cao, nhiều sông suối, mật độ
dân số thưa, nhiều xã rất thấp.
Do vậy, học sinh THCS của huyện chủ yếu là người dân tộc thiểu số chiếm 94%,
trong đó đa số là dân tộc Tày và Nùng chiếm khoảng 70%, các dân tộc ít ngưòi như dân tộc
Dao, dân tộc Sán Chay tập trung ở các xã khó khăn.
Nhiều xã dân cư sống không tập trung, địa hình phức tạp, điều kiện kinh tế khó khăn
nên học sinh đi học xa và phải đi bộ nên nguy cơ bỏ học thường cao. Năm học 2009-2010 có
198 em học sinh ở nội trú, hoặc bán trú tại trường, điều kiện sinh hoạt, học tập còn rất hạn
chế.
Vì vậy, việc quản lý học sinh và việc nâng cao chất lượng dạy-học gặp rất nhiều khó
khăn. Thêm vào đó học sinh thường không tự tin, thiếu năng động.
Kiến thức kỹ năng còn nhiều hạn chế, chất lượng học sinh có độ chênh lệch khá lớn
giữa các vùng trong huyện, thống kê kết quả đánh giá học sinh của 4 trường vùng thuận lợi
về kinh tế xã hội (vùng I), vùng tương đối thuận lợi (vùng II), vùng khó khăn (vùng III). Việc
đánh giá xếp loại học sinh chưa công bằng, ở vùng khó khăn còn biểu hiện bệnh thành tích

 2.2: So sánh chất lượng học sinh giữa các vùng

2.2.2. Thc trGV ng THCS ca huyn L
2.2.2.1. Sự phát triển về số lượng

g 2.10: Thực trạng đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên các trường THCS
Năm học
2005-2006

52
59
64
79
2. Các tỉ lệ (%) - Tỉ lệ CBQL đạt chuẩn
(và trên chuẩn)
91,0
(20,0)
93,0
(17,0)
92,0
(28,0)
92,0
(31,0)
90,0
(32,0)
- Tỉ lệ GV đạt chuẩn
(và trên chuẩn)
75,0
(9,0)
78,0
(9,0)
81,0
(14,0)

1,8
1,7
1,9
2,0
- Số CBHC/1 trường
1,7
2,1
2,2
2,4
2,9

2.2.2.2. Thực trạng về cơ cấu đội ngũ GV
a) Cơ cấu về trình độ ĐT chuyên môn
Số lượng GV, cơ cấu bộ môn về cơ bản đáp ứng yêu cầu, còn thiếu ở một số môn Toán,
tiếng Anh, Thể dục, Kỹ thuật và Công nghệ. Do chỉ mới đủ số lượng nên khi GV được cử đi
học, nghỉ chế độ ốm, thai sản, tập huấn chuyên môn, việc bố trí dạy thay rất khó khăn.
Trình độ ĐT ở trình độ đại học còn ít, hầu hết là học tại chức tại tỉnh do Sở GD và ĐT tổ chức
liên kết với các trường đại học để ĐT, GV có trình độ trung cấp tập trung ở các môn Thể dục, Nhạc,
Hoạ.
b) Cơ cấu về độ tuổi
GV ở độ tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ lớn nhất trong 4 độ tuổi, là độ tuổi tương đối trẻ, có
khả năng tiếp thu cái mới, được ĐT chuẩn, sẵn sàng đáp ứng sự thay đổi.
c) Cơ cấu về giới tính, dân tộc năm học 2009-2010:
Đối với GD THCS: 501 GV, Nữ: 360; Dân tộc: 380; trình độ ĐT: TC: 57; CĐ: 349;
ĐH: 95; Tỉ lệ GV/lớp đạt 2,34 (bao gồm trường DTNT).
d) Thực trạng về chất lượng đội ngũ GV
(i) Thực trạng về trình độ ĐT
Trình độ ĐT của GV THCS năm 2010 như sau:
Tổng số GV : 476
Trung cấp : 67

Khá
TB
Kém
Tốt
Khá
TB
Kém
XS
Khá
TB
Kém
TS
%
TS
%
TS
%
TS
%
501
214
232
43
3
277
177
43
4
173
34,4

261
203
202
198
C
Số học sinh Tổng số HS THCS
8316
6010
5704
5686

Tỷ lệ tốt nghiệp THCS
99,1
99,5
99,8
99,9
D
GV, CBQL, CBHC khác
530
673
709
209

Cán bộ quản lý
Tỷ lệ nhập học THCS (%)
94,1
98,0
98,8
99,0

Tỷ lệ chuyển cấp từ TH lên THCS
99,0
99,5
99,8
99,9

Tỷ lệ GV đạt chuẩn(%)
75,0
100,0
100,0
100,0

Tỷ lệ trên chuẩn (%)
9,0
15,0
20,0
25,0

Tỷ lệ HS/lớp

Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay và những năm tiếp theo cần
phải có những biện pháp hiệu quả ở tất cả các khâu của công tác phát triển đội ngũ giáo viên.
Căn cứ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên cấp THCS ở chương 1, từ thực trạng đội
ngũ giáo viên THCS của Huyện Lộc Bình trình bày trong chương 2, tôi xin được trình bày các biện
pháp chủ yếu phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Lộc Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
và đòi hỏi của xã hội hiện nay trong chương 3.

Chƣơng 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
3.1. Nhƣ
̃
ng nguyên tă
́
c đê
̀
xuâ
́
t ca
́
c biê
̣
n pha
́
p
3.1.1. 






3.1.3. 














3.2. Một số biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS huyện Lộc Bình
3.2.1. Bi: Lập quy hoạch, kế hoạch, phát triển đội ngũ GV
3.2.1.1. Mục đích biện pháp
- Lập quy hoạch, kế hoạch thực hiện từng năm, giai đoạn 5 năm, dự báo nhu cầu phát
triển đội ngũ GV là nhiệm vụ của các cấp quản lý GD nhằm đảm bảo số lượng, chất lượng,
cơ cấu đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu phát triển của GD THCS.
- Đáp ứng được yêu cầu mục tiêu phát triển GD, đảm bảo thực hiện tốt nhất chương
trình, nội dung, kế hoạch GD.
- Làm cơ sở để các cấp quản lý bố trí nguồn lực vật chất, các điều kiện đảm bảo, xây
dựng và thực hiện kế hoạch tuyển chọn, sử dụng, ĐT bồi dưỡng làm cho đội ngũ GV ngày
càng phát triển phù hợp với yêu cầu phát triển GD của mỗi giai đoạn.
3.2.1.2. Nội dung biện pháp
- Thu thập thông tin quy mô phát triển GD THCS, về đội ngũ GV.
- Lập quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên, cơ sở vật chất trong 5 năm và 10

tuyển (nếu thi tuyển)
7) Về công nhận thí sinh trúng tuyển (kể cả xét tuyển và thi tuyển)
8) Công bố danh sách trúng tuyển
9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo
10) Quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc
b) Sử dụng GV:
3.2.2.4. Điều kiện đảm bảo thực hiện biện pháp
3.2.3. Bi: Đẩy mạnh công tác ĐT, bồi dưỡng phát triển đội ngũ GV.
3.2.3.1. Mục đích của biện pháp
- ĐT, bồi dưỡng đội ngũ GV nhằm nâng cao, hoàn thiện nhân cách GV (phẩm chất
chính trị, đạo đức lối sống, trách nhiệm nghề nghiệp); nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm, khả năng sáng tạo, thích ứng với sự thay đổi đáp ứng yêu cầu đổi mới của GD
trong giai đoạn mới.
- Nhằm đến năm 2015 đội ngũ GV các trường thị trấn, xã thuận lợi đáp ứng tiêu chí
trường chuẩn Quốc gia.
3.2.3.2. Nội dung biện pháp
- ĐT, bồi dưỡng lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp.
- ĐT, bồi dưỡng về chuyên môn
- Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư phạm:
3.2.3.3. Cách thức thực hiện biện pháp
a) Xây dựng kế hoạch ĐT, bồi dưỡng:
Hàng năm, thường vào cuối năm phòng GD và ĐT tham mưu trình UBND huyện phê
duyệt kế hoạch ĐT, bồi dưỡng GV.
b) Tổ chức thực hiện kế họach:
 Đối với phòng GD và ĐT: là cơ quan tham mưu, chủ trì việc ĐT, bồi dưỡng
 Đối với các trường THCS:
+ Lập kế hoạch ĐT, bồi dưỡng của trường
+ Tổ chức thực hiện các nhiẹm vụ và nội dung bồi dưỡng theo chức năng.
3.2.3.4. Điều kiện đảm bảo thực hiện biện pháp
3.2.4. Bi: Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá xếp loại và sắp xếp đội ngũ GV.

lượng tốt nhất.
- Xây dựng được đội ngũ GV đoàn kết, đủ năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ.
3.2.5.2. Nội dung biện pháp
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách của Nhà nước đối với GV.
- Xây dựng chế độ, chính sách đãi ngộ vật chất, tinh thần cho GV của địa phương, của
nhà trường phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội địa phương và khả năng của nhà trường.
- Thực hiện sử dụng đội ngũ GV có hiệu quả, đúng với yêu cầu, nhiệm vụ, năng lực
và cống hiến của mỗi người.
- Tạo được môi trường làm việc tốt, tạo cơ hội cho mỗi GV có cở hội để phát huy
năng lực bản thân và đóng góp cho sự thành công của nhà trường.
3.2.5.3. Cách thức thực hiện biện pháp
 Phòng GD&ĐT phối hợp các phòng chức năng tham mưu, rà soát, điều chỉnh, bổ
sung cơ chế chính sách của tỉnh, của huyện về chế độ đãi ngộ giáo viên nói chung và giáo
viên THCS nói riêng.
- Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng; chống bệnh thành tích có hiệu quả; tránh
tình trạng thi đua kiểu phong trào, nặng về hình thức, khen thưởng có tính chất cào bằng.
- Tham mưu cho các cấp quản lý đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường, trước hết đầu tư
nhà công vụ giáo viên ở những trường khó khăn mà giáo viên phải ở nội trú; trang bị phương
tiện sinh hoạt, làm việc đáp ứng yêu cầu tối thiểu để giáo viên vợi bớt khó khăn.
Đảm bảo nguồn kinh phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách; cân đối các khoản
được thu từ học sinh và nguồn khác theo quy định với tỷ lệ: ít nhất 80% chi cho lương và các
khoản phụ cấp, dành 20% chi hoạt động chuyên môn và chi khác.
 Các trường THCS:
- Thực hiện tốt các chế độ chính sách hiện hành về tiền lương, thưởng, phụ cấp, cân
đối nguồn thu thực hiện thu nhập tăng thêm cho người lao động trên cơ sở xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ.
- Quan tâm đầu tư cho các hoạt động văn nghệ, thể thao tạo bầu không khí vui tươi,
phấn khởi. Dành phần kinh phí tổ chức thăm quan, du lịch, nghỉ ngơi trong dịp lễ, tết, nghỉ
hè. Quan tâm thăm hỏi, hỗ trợ kịp thời những giáo viên gặp khó khăn ốm đau, hoạn nạn.Chia
sẻ động viên, giúp đỡ đồng nghiệp đang công tác ở những trường tại vùng khó khăn.

1. Lập quy hoạch, kế hoạch, phát triển đội ngũ GV
2. Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ GV
3. Đẩy mạnh công tác ĐT bồi dưỡng phát triển đội ngũ GV.
4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá xếp loại và sắp xếp đội ngũ GV
5. Tạo động lực cho đội ngũ GV phát triển
3.4. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ GV
THCS huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
Tổng số người được xin ý kiến: 315 người
Chúng tôi đã phát phiếu hỏi và đề nghị cho ý kiến, và tổng hợp kết quả theo bảng 3.1.
Bng 3.1: Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
S
TT
Tên Biện pháp
Mức độ cần thiết (%)
Tính khả thi (%)
Rất cần
thiết
Cần thiết
Không cần thiết
Khả thi
Không khả thi
1
Lập quy hoạch, kế hoạch, phát triển đội
ngũ GV

86,7
13,3

3
xếp loại và sắp xếp đội ngũ GV
5
Tạo động lực cho đội ngũ GV phát triển

90,8
9,2
0
86,3
13,7
Kết luận chƣơng 3
Trên cơ sở nghiên cứ lý luận tại chương 1, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ GV
và việc phát triển đội ngũ GV THCS huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, căn cứ định hướng phát
triển GD của tỉnh, huyện chúng tôi đã đề xuất 5 biện pháp để phát triển đội ngũ GV THCS
của huyện cho giai đoạn hiện nay.
Các biện pháp đó liên kết, tác động qua lại và thúc đẩy lẫn nhau và không thể bỏ qua
hoặc coi nhẹ biện pháp nào trong quá trình phát triển đội ngũ GV THCS; việc phân tích, khảo
sát, đánh giá các biện pháp được thực hiện chặt chẽ, kỹ lưỡng; kết quả xin ý kiến chuyên gia
cho thấy các biện pháp nêu trên là cần thiết và có tính khả thi cao.
Trong giai đoạn hiện nay nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp mà tác giả đề xuất, đội
ngũ GV THCS Huyện Lộc Bình sẽ phát triển đáp ứng yêu cầu về số lượng, đảm bảo mặt chất
lượng, năng lực đội ngũ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay. Những biện
pháp này có thể vận dụng được tại các huyện có điều kiện kinh tế xã hội và đặc điểm GD và
ĐT tương tự huyện Lộc Bình.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trên cơ sở nghiên cứ lý luận tại chương 1, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ GV
và việc phát triển đội ngũ GV THCS huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, căn cứ định hướng phát
triển GD của tỉnh, huyện chúng tôi đã đề xuất 5 biện pháp để phát triển đội ngũ GV THCS

- Sớm hoàn thành quy hoạch phát triển GD&ĐT.
- Quan tâm đổi mới công tác ĐTBD, hết sức coi trọng hiệu quả, kiểm tra hiệu quả của
việc ĐT, bồi dưỡng để điều chỉnh phù hợp.
- Tỉnh cần cấp đủ kinh phí hoạt động cho các trường đảm bảo tỷ lệ quy định ít nhất
20% chi cho hoạt động chuyên môn, ĐTBD.
- Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp nhất là nhà công vụ GV, có
chính sách hỗ trợ, luân chuyển GV, ưu tiên ĐT GV vùng khó khăn.
2.3. i vi UBND huydo
- Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển GD, ĐT giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020,
bố trí nguồn lực đảm bảo thực hiện được quy hoạch.
- Tuyển chọn, sử dụng hiệu quả đội ngũ GV, thực hiện luân chuyển GV theo định kỳ,
đảm bảo công bằng; có chính sách riêng ưu đãi, hỗ trợ đối với GV công tác vùng khó khăn.
- Đảm bảo kinh phí chi thường xuyên cho các trường đúng quy định, tăng cường đầu tư
cơ sở vật chất, mua trang thiết bị nhất là thư viện trường học của các trường.
- Bố trí nguồn lực, tổ chức thực hiện tốt kế hoạch ĐT, bồi dưỡng, nghiên cứu đổi mới
phương pháp bồi dưỡng, nâng cao hiệu quả có tác dụng thiết thực nâng cao chất lượng đội
ngũ.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xếp loại GV đảm bảo đúng năng lực thực tế
của mỗi GV; thực hiện đổi mới công tác thi đua khen thưởng, kiên quyết chống biểu hiện nể
nang, né tránh.
2.4. i vng THCS
- Thực hiện kiểm tra hoạt động GD của GV thường xuyên, thực hiện tốt quy chế dân
chủ, thu nhận thông tin liên quan đến GV thông qua các biện pháp nghiệp vụ, hỏi ý kiến học
sinh, GV, dư luận cộng đồng làm cơ sở cho việc xếp loại cuối năm.
- Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, các hoạt động hội nghị, hội thảo theo
chuyên đề, xây dựng quy định về bồi dưỡng tự bồi dưỡng.
- Đánh giá xếp loại GV đúng quy định, công bằng, khách quan.
2.5. i vi 
- Tích cực tham gia và học tập đạt kết quả các khoá ĐT, bồi dưỡng được tổ chức; phải
có ý thức và nhận thức đầy đủ về việc ĐT bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất

13. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2005). Luật Giáo dục. Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia. Hà Nội -2006.
14. Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn. Hướng dẫn số 497/SNV-TCCC ngày 11/8/2010 hướng dẫn
tuyển dụng viên chức năm 2010.
15. Thủ tƣớng Chính phủ. Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/1/2005 phê duyệt đề án
xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn
2005-2010
16. Tỉnh uỷ Lạng Sơn. Quyết định 281 của ngày 15/3/2007 v/v phê duyệt đề án xây dựng,
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2006-2010.
17. Tỉnh uỷ Lạng Sơn. Báo cáo số: 103-BC/TU, ngày 07/8/2008 Tổng kết 10 năm thực hiện
Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII).
18. Tỉnh uỷ Lạng Sơn. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XV nhiệm kỳ
2010-2015.
19. UBND huyện Lộc Bình. Quy hoạch phát triển GD&ĐT giai đoạn 2011-2015 định hướng
đến năm 2020.
20. UBND tỉnh Lạng Sơn. Quyết điịnh 678/2010 của ngày 13/5/2010 phê duyệt kế hoạch
tuyển dụng viên chức năm 2010.
B. SÁCH, TÀI LIỆU
21. Đặng Quốc Bảo (2008). Quản lý Nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát
triển giáo dục. Tập bài giảng, khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội.
22. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng (2004). Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn
đề và giải pháp. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
23. Nguyễn Đức Chính (2009). Kiểm định chất lượng giáo dục. Tập bài giảng, Đại học Giáo
dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
24 . Nguyễn Đức Chính (2009). Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học. Tập bài
giảng cao học, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
25. Brent Davies và Linda Ellison (2005). Lãnh đạo nhà trường thế kỷ 21. Nhà xuất bản Đại
học Sư Phạm Hà Nội.
26. Vũ Cao Đàm (2009). Phương pháp nghiên cứu khoa học. Tập bài giảng cao học. Khoa
Sư Phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status