Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các
trường Trung học cơ sở huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay
Ngô Đức Sáu
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Từ Đức Văn
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận về Phát triển đội ngũ giáo viên các trường phổ
thông. Khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên của tỉnh Phú Thọ, khảo sát
thực trạng một số trường về phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Lâm Thao chỉ ra
những điểm mạnh, những hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế trong
công tác phát triển đội ngũ giáo viên. Đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ giáo
viên cấp THCS của huyện đáp ứng yêu cầu đổi mới giai đoạn hiện nay.
Keywords: Quản lý giáo dục; Đội ngũ giáo viên; Phổ thông trung học; Phú Thọ; Giáo
dục trung học
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để thực hiện được mục tiêu GD đã khẳng định trong Luật GD năm 2005 “phải tập
trung ưu tiên phát triển đội ngũ nhà giáo; tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý GD”.
Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD đã chỉ rõ “mục tiêu là xây dựng
đội ngũ và cán bộ quản lý GD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số
lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt trú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức,
lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện
Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm gần đây việc phát triển đội ngũ các trường THCS huyện Lâm Thao
đã đạt được một số tiến bộ nhưng so với yêu cầu còn nhiều bất cập. Các khâu quy hoạch, dự
báo, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên còn nhiều hạn chế.
3
Nếu thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp do tác giả đề xuất thì đội ngũ giáo
viên THCS huyện Lâm Thao sẽ có thể được đảm bảo về số lượng và cơ cấu bộ môn, phát huy
được tiềm năng đội ngũ, đảm bảo chất lượng đáp ứng được yêu cầu của đổi mới và nâng cao
chất lượng giáo dục trong nhà trường THCS của huyện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THCS
- Nghiên cứu định hướng phát triển đội ngũ giáo viên của tỉnh Phú Thọ, khảo sát thực
trạng một số trường về phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Lâm Thao chỉ ra những
điểm mạnh, những hạn chế và tìm hiểu những nguyên nhân của những hạn chế trong công tác
phát triển đội ngũ giáo viên.
- Đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ GV cấp THCS của huyện Lâm Thao
đáp ứng yêu cầu đổi mới giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên THCS của huyện Lâm
Thao từ năm học 2005-2006 đến nay. Những biện pháp đề xuất phát triển đội ngũ giáo viên
THCS đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3 Sử dụng phương pháp toán thống kê
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung
1.3.2. Tuyển chọn, sử dụng
1.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng
1.3.4. Kiểm tra, đánh giá đội ngũ
1.3.5. Thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên
1.4. Phát triển đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định việc nâng cao chất lƣợng giáo dục
phổ thông
5
1.4.1. Đặc điểm lao động của người giáo viên THCS
1.4.2. Chất lượng giáo viên THCS
1.4.3 Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên THCS trong giai đoạn hiện nay
Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo
viên THCS, giáo viên THPT. Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT
bao gồm 6 chuẩn với 25 tiêu chí.
1.5. Những nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng giáo viên THCS
- Cơ chế chính sách đối với giáo viên;
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên;
- Môi trường, điều kiện làm việc;
- Ý thức trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp của giáo viên.
Kết luận chƣơng 1
Những khái nhiệm, những vấn đề lý luận cơ bản, cơ sở pháp lý về phát triển đội ngũ
giáo viên nêu trong chương 1 sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện
pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS được đề cập trong các chương tiếp theo của luận văn.
Trên chuẩn ĐT
Chưa đạt chuẩn ĐT
SL
%
SL
%
SL
%
Mầm non
246
246
100
138
52,3
16
7,1
Tiểu học
434
434
100
295
67,9
0
0
THCS
385
385
100
191
49,6
0
1
2007 - 2008
257
4
1
2008 -2009
263
26
2
2009-2010
275
41
2
2010 - 2011
294
58
2
d) Về công tác xã hội hóa giáo dục
2.2. Khái quát về giáo dục THCS huyện Lâm Thao hiện nay.
2.2.1. Khái quát về phát triển giáo dục THCS huyện Lâm Thao
Toàn huyện năm học 2010 -2011 có 15 trường THCS, 156 lớp với 5252 học sinh, có
34 trường đạt chuẩn Quốc gia.
Bảng 2.8: Thực trạng quy mô giáo dục THCS 5 năm
Chỉ tiêu
2006-
2007
2007 -
2008
0
0
0
0
Trường 2 buổi/ngày.
1
1
1
1
1
B
Số lớp
138
141
145
148
156
Khối lớp 6
34
38
37
39
42
Khối lớp 7
36
34
38
Khối lớp 7
1249
1138
1173
1213
1368
Khối lớp 8
1316
1242
1134
1172
1209
Khối lớp 9
1409
1302
1240
1131
1170
D
Số tốt nghiệp THCS
1473
1391
1303
1237
1129
Chất lượng dạy và học có nhiều tiến bộ, đánh giá sát kết quả học tập thực tế của học
sinh. Tỷ lệ học sinh khá, giỏi được tăng lên.
909
876
865
833
- Tổng số cán bộ quản lý.
90
90
98
95
93
- Tổng số giáo viên.
791
788
740
733
703
- Tổng số cán bộ hành chính.
39
39
38
37
37
2. Các tỷ lệ (%) - Tỷ lệ CBQL đạt chuẩn (và trên chuẩn)
86 - Số CBQL/1 trường
2.3
2.2
2.5
2.4
2.3
- Số CBHC/1 trường
1
1
1
1
1
2.2.2.2. Sự phát triển về cơ cấu đội ngũ giáo viên
- Cơ cấu về trình độ đào tạo chuyên môn:
Số lượng giáo viên, cơ cấu bộ môn về cơ bản đáp ứng yêu cầu, còn thiếu ở một số
môn toán, tiếng Anh, thể dục, kỹ thuật và công nghệ. Do chỉ mới đủ số lượng nên khi giáo
viên được cử đi học, nghỉ chế độ ốm, thai sản, tập huấn chuyên môn… việc bố trí dạy thay rất
khó khăn. Trình độ đào tạo Đại học còn ít hầu hết là học tại chức tại Tỉnh do Sở GD&ĐT tổ
9
chức liên kết với các Trường Đại học để đào tạo, giáo viên có trình độ Trung cấp tập trung ở
các môn thể dục, nhạc họa.
- Về cơ cấu độ tuổi: Giáo viên ở độ tuổi dưới 30 - 40 chiếm tỷ lệ lớn nhất trong 4 độ
tuổi, là độ tuổi tương đối trẻ có khả năng tiếp thu cái mới, được đào tạo chuẩn, sẵn sàng đáp
ứng sự thay đổi.
- Cơ cấu về giới tính, dân tộc năm học 2010 -2011:
Tổng số
được
đánh giá
xếp loại
Kết quả xếp loại từng nội dung
Thanh tra, kiểm tra
Chuẩn nghề nghiệp
XS
Khá
TB
Kém
Tốt
Khá
TB
Kém
XS
Khá
TB
Kém
TS
%
TS
%
TS
%
TS
%
378
214
142
25
27
27
27
B
Số lớp
261
203
202
198
C
Số học sinh Tổng số học sinh THCS
8316
6010
5704
5686
Tỷ lệ tốt nghiệp THCS
99,1
99,5
99,8
99,9
D
GV, CBQL, CBHC khác
Cán bộ hành chính
42
133
135
135
E
Các tỷ lệ Tỷ lệ nhập học THCS (%)
94,1
98,0
98,8
99,9
Tỷ lệ chuyển cấp từ TH lên THCS
99,0
99,5
99,8
99,9
Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn (%)
75,0
100,0
100,0
100,0
năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm được cải thiện, khoảng cách về chất lượng đội ngũ
giữa các vùng ngày càng được thu hẹp.
- Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, khả năng hoạt động xã hội của giáo viên được
nâng lên, làm gương tốt cho học sinh noi theo và được cộng đồng ủng hộ.
- Công tác lập kế hoạch, quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên bước đầu được quan
tâm, mặc dù nội dung này mới chỉ là một nội dung trong kế hoạch, quy hoạch phát triển giáo
dục của huyện.
Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay và những năm tiếp theo cần
phải có những biện pháp hiệu quả ở tất cả các khâu của công tác phát triển đội ngũ giáo viên.
12
Căn cứ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên cấp THCS ở chương 1, chương 2,
tôi xin được trình bày các biện pháp chủ yếu phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Lâm
Thao đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đòi hỏi của xã hội hiện nay trong chương 3.
Chƣơng 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
3.1. Những cơ sở định hƣớng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Cơ sở định hướng các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
3.1.1.1. Căn cứ định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam
3.3.1.2. Nội dung biện pháp
- Thu thập thông tin quy mô phát triển giáo dục THCS, về đội ngũ giáo viên.
- Lập quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, cơ sở vật chất trong 5
năm và 10 năm.
- Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên hàng năm.
3.3.1.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Xây dựng quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch.
- Định kỳ kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch.
14
3.3.1.4. Điều kiện đảm bảo thực hiện biện pháp
- Lãnh đạo Huyện ủy, UBND huyện, phòng GD&ĐT chỉ đạo đối với giáo dục.
- Hiệu trưởng các trường THCS có khả năng xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát
triển đội ngũ.
- Đảm bảo kinh phí thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp nêu trong quy hoạch.
3.3.2. Biện pháp 2: Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên
3.3.2.1. Mục đích và biện pháp
- Tuyển chọn đội ngũ giáo viên nhằm lựa chọn được những người có đủ các tiêu chuẩn
theo quy định chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên THCS, mục tiêu đảm bảo về cơ cấu, đủ về
số lượng, đáp ứng yêu cầu chất lượng.
- Bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý, phát huy tối đa năng lực, sở trường của
từng người.
3.3.2.2. Nội dung biện pháp
- Về tuyển chọn giáo viên
- Về sử dụng giáo viên
3.3.2.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Tuyển chọn giáo viên
Thực hiện quy trình tổ chức tuyển dụng như sau:
+ Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng.
Đối với phòng GD&ĐT: Là cơ quan tham mưu, chủ trì việc đào tạo, bồi dưỡng.
Đối với các Trường THCS:
+ Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của trường.
+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và nội dung bồi dưỡng theo chức năng.
3.3.3.4. Điều kiện đảm bảo thực hiện các biện pháp.
3.3.4. Biện pháp 4: Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá xếp loại và sắp xếp đội ngũ giáo
viên.
3.3.4.1. Mục đích biện pháp
16
- Kiểm tra, đánh giá xếp loại đội ngũ giáo viên nhằm đánh giá thực trạng làm cơ sở
cho việc sử dụng, đề bạt, khen thưởng, bố trí, sắp xếp lại, tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi
dưỡng để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục của giáo viên nhằm đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ
3.3.4.2. Nội dung biện pháp
Trưởng phòng GD&ĐT căn cứ hướng dẫn, chỉ đạo của Sở GD&ĐT xây dựng kế
hoạch thanh tra, kiểm tra năm học.
3.3.4.3. Cách thức thực hiện biện pháp
Tổ chức hội nghị chuyên đề về công tác thanh tra, kiểm tra cấp huyện mà đối tượng
là lãnh đạo, chuyên viên phòng, ban giám hiệu, tổ trưởng tổ chuyên môn, chủ tịch công đoàn
các trường THCS.
Tổ chức thanh tra, kiểm tra.
Việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại và sử dụng kết quả đó phải đảm bảo công khai,
công bằng, dân chủ và đúng quy chế.
3.3.4.4. Điều kiện đảm bảo thực hiện biện pháp
- Các cấp quản lý phải coi trọng việc kiểm tra, đánh giá, coi đó là biện pháp quản lý
hữu hiệu, là động lực để giáo viên phấn đấu vươn lên.
- Tạo được sự đồng thuận cao trong tập thể, cá nhân các trường; coi kiểm tra đánh
giá là việc bình thường , thường xuyên và là dịp để mỗi cá nhân bộc lộ năng lực bản thân.
tiện sinh hoạt, làm việc đáp ứng yêu cầu tối thiểu để giáo viện vơi bớt khó khăn.
Đảm bảo nguồn kinh phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách; cân đối các khoản
được thu từ học sinh và nguồn khác theo quy định với tỷ lệ: ít nhất 80% chi cho lương và các
khoản phụ cấp, dành 20% chi hoạt động chuyên môn và chi khác.
* Các trường THCS:
- Thực hiện tốt các chế độ chính sách hiện hành về tiền lương, thưởng, phụ cấp, cân
đối nguồn thu thực hiện thu nhập tăng thêm cho người lao động trên cơ sở xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ.
- Quan tâm đầu tư cho các hoạt động văn nghệ, thể thao tạo bầu không khí vui tươi,
phấn khởi. Dành kinh phí cho phần tổ chức thăm quan, du lịch, nghỉ ngơi trong dịp lễ, tết,
18
nghỉ hè. Quan tâm thăm hỏi, hỗ trợ kịp thời những giáo viên khó khăn, ốm đau hoạn nạn.
Chia sẻ động viên, giúp đỡ đồng nghiệp đang công tác ở những trường tại các vùng khó khăn.
- Kịp thời khen thưởng những giáo viên có thành tích cao trong công tác, thực hiện
nghiêm túc chế độ 3 công khai nhất là công khai trong việc sử dụng nguồn kinh phí.
3.3.5.4. Điều kiện đảm bảo thực hiện biện pháp
- Huyện ủy, UBND huyện chủ động phối hợp các cơ quan có liên quan rà soát, điều
chỉnh chế độ chính sách hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành chính sách ưu đãi nhà
giáo mà trước hết là thu nhập, điều kiện sinh hoạt và làm việc của giáo viên.
- Lãnh đạo nhà trường phối hợp chặt chẽ với công đoàn trường thường xuyên lắng
nghe tâm tư, nguyện vọng của giáo viên; kịp thời giải quyết khó khăn, thắc mắc của các đoàn
viên; đề xuất kịp thời lên cấp trên để xem xét giải quyết.
- Xây dựng được môi trường làm việc văn hóa và sư phạm trong các nhà trường, sử
dụng đúng năng lực, sở trường, tạo cơ hội cho mỗi người thành công trong sự nghiệp.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ
Phát triển đội ngũ giáo viên THCS trong giai đoạn hiện nay phải thực hiện đồng bộ
các biện pháp đã nêu trên. Mỗi biện pháp đều có một vị trí, vai trò nhất định ảnh hưởng đến
việc phát triển đội ngũ. Chúng tương tác, hỗ trợ, thúc đẩy phụ thuộc lẫn nhau:
Không khả
thi
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
Lập quy hoạch, kế
hoạch, phát triển
đội ngũ giáo viên
86
86,9
13
13,1
0
0
86
86,9
13
13,1
2
Tuyển chọn và
sử dụng đội ngũ
giáo viên
viên
79
79,7
20
20,3
0
0
77
77,7
22
22,3
5
Tạo động lực cho
đội ngũ giáo viên
phát triển
91
92,0
8
8,0
0
0
88
88,9
11
11,1
Theo bảng 3.1, chúng ta thấy: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện
Lâm Thao mà tác giả đề xuất được đại đa số phiếu ủng hộ, tán thành, được đánh giá là có tính
Kết luận chƣơng 3
viên.
Biện pháp 5: Tạo động lực cho đội ngũ giáo viên phát triển.
21
Những biện pháp trên đã được các chuyên gia đồng tình, có khả năng thực hiện. Nếu
thực hiện tốt các biện pháp trên sẽ phát triển được đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu
đổi mới giáo dục hiện nay.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với UBND tỉnh, Sở GD&ĐT
- Khẩn trương hướng dẫn để các trường chủ động về biên chế, đội ngũ theo Thông tư
số 35/TTLT-BD ĐT-BNV ngày 14/7/2008.
- Sớm hoàn thành quy hoạch phát triển GD&ĐT.
- Quan tâm đổi mới công tác ĐTBD, hết sức coi trọng hiệu quả, kiểm tra hiệu quả của
việc ĐT, bồi dưỡng để điều chỉnh phù hợp.
- Tỉnh cần cấp đủ kinh phí hoạt động cho các trường đảm bảo tỷ lệ quy định ít nhất
20% chi cho hoạt động chuyên môn, ĐTBD.
- Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp nhất là nhà công vụ GV, có
chính sách hỗ trợ, luân chuyển GV, ưu tiên ĐTGV vùng khó khăn.
2.2. Đối với UBND huyện, Phòng GD&ĐT
- Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển GD,ĐT giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020,
bố trí nguồn lực đảm bảo thực hiện được quy hoạch.
- Tuyển chọn, sử dụng hiệu quả đội ngũ GV, thực hiện luân chuyển GV theo định kỳ,
đảm bảo công bằng; có chính sách riêng ưu đãi, hỗ trợ đối với GV công tác vùng khó khăn.
- Đảm bảo kinh phí chi thường xuyên cho các trường đúng quy định, tăng cường đầu
tư cơ sở vật chất, mua trang thiết bị nhất là thư viện trường học của các trường.
- Bố trí nguồn lực, tổ chức thực hiện tốt kế hoạch ĐT, bồi dưỡng nghiên cứu đổi mới
phương pháp bồi dưỡng, nâng cao hiệu quả có tác dụng thiết thực nâng cao chất lượng đội
ngũ.
- Tiếp tục duy trì việc bố trí 25% nguồn Ngân sách thu trên địa bàn từ Cấp đất, đấu giá
quyền sử dụng đất (phần Ngân sách huyện được hưởng) để chi cho việc tăng cường cơ sở vật
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009). Hướng dẫn 430/BGDĐT-NGCBQLGD ngày
26/01/2010. Hướng dẫn xếp loại Hiệu trưởng theo Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009). Hướng dẫn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày
09/02/2010 hướng dẫn đánh giá xếp loại GVTH theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006). Báo cáo tại Hội nghị phát triển KT-XH vùng núi
phía bắc ngày 17, 18 tháng 3 năm 2006 tại Hà Nội.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010). Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2010-2011.
Nxb Giáo dục.
23
9. Bộ Nội vụ (2006). Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên ban hành theo Quyết định số
06/QĐ-BNV ngày 21/3/2006.
10. Chính phủ (2001). Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 – Theo Quyết định
số 201/2001/QĐ-TTg do Thủ tướng Phan Văn Khải ký.
11. Chính phủ (2004). Báo cáo về tình hình giáo dục tháng 10/2004.
12. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lâm Thao. Các Báo cáo thống kê, báo cáo
tổng kết năm học từ năm 2005-2006 đến năm học 2009-2010.
13. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2005). Luật Giáo dục. Nhà xuất bản Chính
trị quốc gia. Hà Nội-2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
14. Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ. Hướng dẫn số 947/SNV-TCCC ngày 11/8/2010 hướng
dẫn tuyển dụng viên chức năm 2010.
15. Thủ tƣớng Chính phủ (2005). Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 phê
duyệt đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai
đoạn 2005-2010.
16. Tỉnh ủy Phú Thọ. Quyết định 281/QĐ-TU ngày 15/3/2007 về việc phê duyệt đề
án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn
2006-2010.
17. Tỉnh ủy Phú Thọ. Báo cáo số 103/BC-TU ngày 07/8/2008 tổng kết 10 năm thực
hiện Nghị quyết TW2 (khóa VIII).
18. Tỉnh ủy Phú Thọ. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XV nhiệm