Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố nam định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay - Pdf 10

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các
trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành
phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay Nguyễn Tiến Dũng Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm bảo vệ: 2007 Abstract. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên
(ĐNGV) trung học phổ thông (THPT). Đánh giá thực trạng về phát triển ĐNGV các
trường THPT trên địa bàn thành phố Nam Định trong giai đoạn từ năm 2002 đến
nay. Đề xuất một số biện pháp: hoàn thiện quy hoạch phát triển ĐNGV; thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả quy trình tuyển chọn, sử dụng ĐNGV; xây dựng và hoàn thiện
chính sách, chế độ động viên, khích lệ, tạo động lực phát triển ĐNGV; đổi mới công
tác đào tạo bồi dưỡng nhằm phát triển ĐNGV các Trường THPT trên địa bàn thành
phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Keywords. Giáo dục trung học; Giáo viên; Quản lý giáo dục; Trường trung học phổ
thông; Nam Định Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.

Đội ngũ giáo viên các trường THPT trên địa bàn thành phố Nam Định.
3.2 Đối tượng nghiên cứu.
Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn
thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
4.1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phát triển ĐNGV THPT.
4.2. Đánh giá thực trạng về phát triển ĐNGV các trường THPT trên địa bàn thành phố
Nam Định trong giai đoạn từ năm 2002 đến nay.
4.3. Đề xuất những biện pháp nhằm phát triển ĐNGV các trường THPT trên địa bàn
thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học.
Nếu đề xuất và triển khai đồng bộ những biện pháp khả thi về phát triển đội ngũ giáo
viên THPT thì các trường trung học phổ thông thành phố Nam Định sẽ có được đội ngũ giáo
viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT
công lập trên địa bàn thành phố Nam Định từ năm 2002 đến nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Nhóm phương pháp dùng các thuật toán, thống kê.
8. Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng về phát triển ĐNGV các trường THPT trên địa bàn thành phố Nam
Định.
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa
bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.


quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm bảo cho sự phát triển mở rộng về cả số
lượng cũng như chất lượng để đạt tới mục tiêu giáo dục.
* Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường chính
là xây dựng mối quan hệ giữa các hình thức công tác tập thể, cách đối xử giữa học sinh và
giáo viên, tổ chức hợp lý quá trình giáo dục – học tập, xây dựng các điều kiện vật chất kỹ
thuật tổ chức sư phạm và tạo ra những điều kiện khác của lao động, của giáo viên, của học
sinh.
1.1.5. Đổi mới giáo dục.
Đổi mới giáo dục là sự đổi mới một lĩnh vực nằm trong đổi mới kinh tế xã hội do
Đảng khởi xướng từ năm 1986.
1.2. Cơ sở kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, giáo dục về phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.1. Về kinh tế, chính trị, xã hội.
Xét trên quan điểm kinh tế học giáo dục thì đầu tư cho giáo dục tức là đầu tư vào vốn
con người (investment in human capital), đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, loại
đầu tư thông minh nhất, hiệu quả nhất trong mọi loại đầu tư của các quốc gia trong thế giới
hiện đại. Chức năng kinh tế của giáo dục chính là: Đào tạo nhân lực là tái sản xuất sức lao
động xã hội, tạo lực lượng trực tiếp sản xuất cho nền kinh tế và quản lý xã hội. Giáo dục vừa
là mục đích, vừa là sức mạnh của kinh tế
Giáo dục được nhìn nhận như là con đường quan trọng nhất để phát triển xã hội, giáo
dục trở thành “Quốc sách hàng đầu” của nhiều quốc gia. Chức năng văn hoá - xã hội của phát
triển giáo dục được thể hiện rất rõ trong chính mục tiêu của nó đó là: Nâng cao dân trí, bồi d-
ưỡng nhân tài làm cho mỗi người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo và thông minh, bên
cạnh đó không ngừng giáo dục tư tưởng, đạo đức, chính trị để mỗi người trở thành công dân
có ích cho xã hội.
Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, chất lượng giáo dục không chỉ do
ngành giáo dục quyết định, mà đòi hỏi phải có sự quan tâm của mọi thành phần trong xã hội.
Chăm lo cho phát triển giáo dục là chăm lo đầu tư cho phát triển con người. Giáo dục
phát triển dựa trên nền tảng của kinh tế, chính trị, xã hội, nhưng giáo dục cũng chính là nền
tảng, cội gốc và là bệ phóng cho nền chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển bền vững.

1.3. Các đặc trƣng của trƣờng THPT trong thời kỳ đổi mới giáo dục.
1.3.1. Trường trung học phổ thông.
1.3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của trường trung học phổ thông.
Trường trung học phổ thông giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức trí tuệ, thể
chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng
tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách
nhiệm công dân, giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục trung học cơ sở,
hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp,
có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển.
1.3.1.2. Vai trò của trường trung học phổ thông.
Trường THPT có vai trò hết sức quan trọng trong việc trang bị kiến thức tương đối
toàn diện ở cấp trung học phổ thông, giúp các em có cơ sở vững chắc để tiếp tục học đại học,
cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ
tổ quốc.
1.3.2. Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông.
Đội ngũ giáo viên THPT là tập hợp những giáo viên được tổ chức thành một lực
lượng có tổ chức, có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là thực hiện mục tiêu giáo
dục đã đề ra cho lực lượng tổ chức mình. Họ làm theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó với
nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật.
1.3.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của ĐNGV trường trung học phổ thông.
Đội ngũ giáo viên trường THPT là những người có trình độ đại học hoặc sau đại học
về chuyên môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
Giáo viên THPT phải có những tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ được quy định trong
Luật giáo dục và Điều lệ trường THPT.
1.3.2.2. Vị trí, vai trò của ĐNGV trường THPT.
Đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt của chương trình cải cách, đổi mới giáo dục,
là người trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục.
Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn đánh giá cao công lao của các thầy giáo, cô giáo, đối với
việc đào tạo thế hệ trẻ. Đội ngũ giáo viên THPT có vị trí vai trò đặc biệt quan trọng. Họ là
những người trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh ở trường THPT, giáo dục đạo đức,


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH.
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị văn hoá xã hội, giáo
dục của thành phố Nam Định.
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.
Thành phố Nam Định - Tỉnh Nam Định là một đô thị thuộc đồng bằng Sông Hồng, phía
đông giáp tỉnh Thái Bình và huyện Nam Trực; phía tây giáp 2 huyện: Mỹ Lộc, Vụ Bản; phía
nam giáp 2 huyện: Nam Trực, Vụ Bản; phía bắc giáp huyện Mỹ Lộc. Sông Đào chảy ngang
qua thành phố theo chiều đông bắc - tây nam, sông Hồng làm ranh giới tự nhiên với tỉnh Thái
Bình qua xã Nam Phong. Thành phố Nam Định hiện nay bao gồm 20 phường nội thành và 5
xã ngoại thành. Tổng diện tích theo đơn vị hành chính toàn thành phố là 46,35 km2, dân số
249.892 người. Thành phố Nam Định là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, hành chính của
tỉnh Nam Định.
2.1.2. Dân số và nguồn nhân lực.
Theo kết quả điều tra, Nam Định là tỉnh có dân số đông và lực lượng lao động khá lớn.
Riêng thành phố Nam Định có 249.892 người, là nơi có mật độ dân số tập trung đông nhất
tỉnh: 5.350 người/ km
2
. Thành phố Nam Định có tỷ lệ lao động và dân cư cao hơn nhiều so
với bình quân cả nước, thành phố đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm tạo công ăn việc làm
cho người dân.
2.1.3. Về kinh tế, văn hoá xã hội.
Trong giai đoạn 2002 – 2007, thành phố Nam Định tiếp tục thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế – xã hội bền vững, tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội. Kết
quả là tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2002 – 2007 đạt 12,75%. Cơ cấu lao động
chuyển dịch theo hướng tích cực, đời sống của nhân dân được cải thiện rõ dệt, công tác xã
hội chăm lo cho người dân đã chuyển biến tích cực, công tác xoá đói giảm nghèo được triển
khai có hiệu quả.
2.1.4. Về giáo dục

phũng th vin, phũng thớ nghim nhng hiu qu s dng cha cao. Nhng iu ny nh
hng rt ln n cht lng giỏo dc v cht lng i ng giỏo viờn trong vic t hc, t
bi dng phỏt trin trỡnh chuyờn mụn.
2.2.1.2. Cht lng giỏo dc THPT.
Cụng tỏc giỏo dc t tng, chớnh tr, o c cho hc sinh ó c cỏc trng hc trin
khai tớch cc v duy trỡ cú hiu qu. Cht lng giỏo dc ton din tip tc c chỳ trng, cỏc
hot ng giỏo dc ton din c thc hin y , nghiờm tỳc. T l hc sinh d thi tt nghip
THPT nm hc 2006 2007 t 97,2% (bỡnh quõn ca tnh: 90,33 %, xp th 2 ton quc, ng
sau TP. H Chớ Minh.). Kt qu thi vo i hc nm 2007, hc sinh ton thnh ph dn u ton
tnh ( tnh Nam nh c xp th 3 trong 10 tnh cú im bỡnh quõn ca thớ sinh d thi vo i
hc cao nht ton quc).
Mc dự t c kt qu kh quan nh vy, nhng thc t hin tng hc sinh hc
lch, hoc ch tp chung vo hc cỏc mụn thi tt nghip, thi i hc l rt ph bin, iu ny
nh hng rt ln ti cht lng giỏo dc ton din. Xột trờn gúc qun lớ giỏo dc, chỳng tụi
nhn thy cht lng v o c v hc lc ca hc sinh THPT trờn a bn thnh ph Nam
nh cha thc s phỏt trin chc chn v bn vng.
2.2.2. Thc trng v NGV THPT trờn a bn thnh ph Nam nh.
Trong 5 nm qua s lng giỏo viờn THPT trờn a bn thnh ph Nam nh tng nhanh
( Nm hc 2006 - 2007 cú 375 giỏo viờn THPT), i ng giỏo viờn THPT tnh Nam nh cú
lp trng t tng vng vng, cú o c li sng lnh mnh, yờu ngnh, yờu ngh, yờu th
h tr, yờn tõm ging dy, tõm huyt vi ngh nghip, cú tinh thn vt khú phn u vn
lờn, cú ý thc t hc tp, t bi dng v chuyờn mụn nghip v, hc sau i hc nõng trỡnh
trờn chun.
Trỡnh t chun ca NGV cỏc trng THPT trờn a bn thnh ph Nam nh
c th hin biu sau:
Tỷ lệ đào tạo chuẩn hoá GVTHPT TP. Nam
Định ( học năm 2006 - 2007)
Trên chuẩn
Đạt chuẩn
D-ới chuẩn

Tuy vậy, trong thực tế vẫn còn một số trường còn gặp nhiều khó khăn thiếu thốn cả về
vật chất lẫn thiết bị phục vụ dạy và học như: diện tích khuôn viên, phòng thí nghiệm, thiết bị
thí nghiệm…
2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng trường THPT và ĐNGV THPT trên địa bàn thành
phố Nam Định.
Những thành tựu.
Quy mô giáo dục tăng nhanh và rộng khắp trên địa bàn toàn thành phố, quy mô
trường lớp được giữ vững, ổn định và đa dạng hoá tạo điều kiện thuận lợi và nhiều cơ hội học
tập cho học sinh. Đã xây dựng được một đội ngũ giáo viên đông đảo về số lượng và đảm bảo
về chất lượng, đa số giáo viên THPT có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề vững vàng.
Khó khăn tồn tại
Các trường còn thiếu diện tích đất để xét chuẩn quốc gia. Về kỹ năng sư phạm của
một bộ phận GV còn nhiều hạn chế, nhất là kỹ năng lập kế hoạch dạy học, kỹ năng soạn giáo
án, kỹ năng tổ chức dạy học trên lớp, kỹ năng giáo dục học sinh, kỹ năng sử dụng các phương
tiện dạy học nhất là công nghệ thông tin. Ngân sách đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn hạn
chế. Việc huy động vốn ngoài ngân sách chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển.
Những cơ chế chính sách của Thành phố đầu tư cho giáo dục chưa thực sự có hiệu quả để trở
thành một trong những động lực thúc đẩy Giáo dục và Đào tạo phát tiển mạnh mẽ hơn.
2.3. Thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên THPT thành phố Nam Định.
2.3.1. Về quy hoạch, kế hoạch hoá phát triển đội ngũ giáo viên.
Công tác quy hoạch, kế hoạch hoá phát triển đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn
thành phố Nam Định được thực hiện theo hướng sau:
Phát triển đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn thành phố Nam Định đảm bảo đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất chính trị, tư tưởng vững vàng, đạo đức trong sáng,
giỏi về chuyên môn nghiệp vụ và có khả năng thích ứng cao trước những nhiệm vụ của sự
nghiệp giáo dục đào tạo cũng như trước yêu cầu của công cuộc đổi mới của đất nước và sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay.
Công tác lập kế hoạch, quy hoạch phát triển đội ngũ được thực hiện theo quy trình từ
cấp trường lên cấp sở. Cụ thể là từng đơn vị trường xây dựng kế hoạch dựa trên cơ sở đánh
giá việc thực hiện kế hoạch phát triển của năm trước và mục tiêu, nhiệm vụ cho năm tiếp theo

kinh nghiệm trong những năm tới sẽ bị thiếu hụt và gặp nhiều khó khăn.
2.3.4. Về đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá.
Hàng năm xét theo đơn và nguyện vọng của giáo viên, sở GD-ĐT chọn một số giáo
viên theo kế hoạch từng môn học để cử đi thi và đào tạo sau đại học, những giáo viên thi đỗ
được Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định cử đi học và được hưởng chế độ, chính sách theo
quy định hiện hành.
Bên cạnh đó bồi dưỡng giáo viên là việc làm thường xuyên, giúp người giáo viên cập
nhật được kiến thức mới để đáp ứng được yêu cầu mới về nội dung, phương pháp giảng dạy,
giáo dục. Đây là nội dung quan trọng mà thời gian vừa qua các cấp quản lý giáo dục cũng
như các trường THPT đã nhận thức được và rất quan tâm nhằm nâng cao chất lượng giảng
dạy của người giáo viên.
Nhưng trong thực tế ĐNGV THPT rất ít được đi học tập bồi dưỡng, thăm quan học
hỏi ở những tỉnh bạn và gần như không có cơ hội để tham gia các khoá học, khoá bồi dưỡng
kiến thức ở nước ngoài. Hầu hết giáo viên của các trường sau khi đào tạo – bồi dưỡng trở về
đều chưa được quan tâm đúng mức, chỉ có một số it giáo viên được bố trí công việc mới và
được bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn. Vì vậy chúng ta nên có các chính sách đối với giáo viên
có thành tích học tập và giảng dạy hơn nữa.
2.3.5. Về chính sách, chế độ đãi ngộ, động viên, khích lệ, khen thưởng, kỷ luật.
Các chế độ biểu dương khen thưởng ĐNGV các trường THPT của thành phố Nam
Định được ngành giáo dục thực hiện đầy đủ, như đề nghị nhà nước, và cơ quan quản lý cấp
trên tặng thưởng các danh hiệu thi đua cho ĐNGV.
Ngành giáo dục đã có những chính sách đãi ngộ về lương nhưng chưa đáp ứng được
với thực tế đời sống của giáo viên và vẫn còn những bất cập ví dụ: Những giáo viên phấn đấu
học tập tiếp để có bằng thạc sỹ, tiến sỹ hoặc chứng chỉ sau đại học cũng không được chuyển
xếp ngạch, bậc lương cao hơn nên chưa khuyến khích được giáo viên cố gắng làm việc và
học tập nâng cao trình độ.
Có thể thấy, tiền lương và phụ cấp cũng như chế độ hiện hành chưa đảm bảo cho
người giáo viên để họ toàn tâm vì sự nghiệp giáo dục. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến tình
trạng dạy thêm học thêm tràn lan và nảy sinh những tiêu cực trong giáo dục, dẫn tới các hạn
chế về phát triển đội ngũ giáo viên, về chất lượng giáo dục.

2.4. Tiểu kết chƣơng 2.
Căn cứ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT đã trình bày tại chương I, từ
thực trạng về đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn thành phố Nam Định đã trình bày tại
chương II. Để chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo,
đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước.
Chúng tôi xin được đề cập đến những biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung
học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
ở chương 3 sau đây.

Chƣơng 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY .
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp.
3.1.1. Dựa trên tính kế thừa và phát triển.
Các biện pháp phải lưu ý tính kế thừa, tôn trọng quá khứ, lịch sử, chỉ thay đổi những
gì bất cập, đồng thời các biện pháp cũng phải phát huy tiềm năng của xã hội.
3.1.2. Dựa trên tính phù hợp.
Các biện pháp phải có tính phù hợp về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, tập quán
của địa phương, trong đó đặc biệt lưu ý về văn hoá. Mỗi trường lại có đặc điểm khác nhau về
nhiều mặt như cơ cấu, trình độ, năng lực ĐNGV, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật. Vì vậy các
biện pháp phải phù hợp với thực tiễn, có tính linh hoạt, mềm dẻo và cụ thể.
3.1.3. Dựa trên tính hiệu quả.
Các biện pháp phải đảm bảo tính hiệu quả, ít tốn kém nhất và đạt hiệu quả cao nhất.
Những biện pháp phải xuất phát từ điều kiện thực tế của từng đơn vị, nhưng trên cơ sở thực
hiện mục tiêu cụ thể của địa phương, của ngành giáo dục dựa vào chiến lược phát triển giáo
dục từ nay đến năm 2010.
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên.
3.2.1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
* Ý nghĩa

giáo viên THPT, tìm ra những điểm mạnh, những điểm yếu, những thuận lợi, những khó
khăn,… từ đó đề ra các kế hoạch đồng bộ đối với đội ngũ giáo viên THPT về số lượng, chất
lượng và cơ cấu, nâng cao trình độ của đội ngũ giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu nâng cao
chất lượng giáo dục THPT nói riêng và chất lượng các cấp học, bậc học khác có liên quan nói
chung.
Sau mỗi năm học Lãnh đạo Sở GD-ĐT, Hiều trưởng các trường THPT cần chỉ đạo
việc kiểm tra, tổng kết, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng việc hoàn thiện quy hoạch phát
triển đội ngũ giáo viên THPT.
3.2.2. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả quy trình tuyển chọn, sử dụng ĐNGV.
* Ý nghĩa
Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả quy trình tuyển chọn đội ngũ giáo viên THPT giúp
cho các nhà trường THPT có được một đội ngũ giáo viên chuẩn hoá, thực sự có năng lực,
phẩm chất, đạo đức. Việc sử dụng hiệu quả đội ngũ mang lại sự phát triển toàn diện, bền
vững cho các nhà trường.
* Nội dung biện pháp
- Lập kế hoạch tuyển chọn: Căn cứ vào quy mô phát triển của ĐNGV, dự báo số
lượng thiếu, số giáo viên về hưu trong năm, dự kiến số lượng giáo viên sẽ thuyên chuyển
khỏi thành phố và ngược lại. Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn: Các tiêu chuẩn phải được cụ
thể hoá một cách chi tiết công khai, không chỉ cho những người đến dự tuyển mà cho cả xã
hội biết được. Những thông tin thu được của tập thể sẽ góp phần cho việc tuyển chọn được
công bằng, chính xác hơn. Cách tuyển chọn: Thử việc, thi tuyển, xét tuyển thông qua hồ sơ
kết quả học tập tại các trường Đại học.
* Cách thức và điều kiện thực hiện.
Tỉnh Nam Định tuyển giáo viên bằng hình thức xét tuyển vì vậy
Sau khi Hiệu trưởng các trường THPT đã tổng hợp, cân đối số lượng giáo viên thừa,
thiếu, vào đầu tháng 7 hàng năm Lãnh đạo Sở GD-ĐT, lãnh đạo phòng tổ chức cán bộ Sở
GD-ĐT làm việc riêng với từng Hiệu trưởng các trường THPT về nhân sự, từ kết quả đó Sở
GD-ĐT xây dựng kế hoạch tuyển giáo viên chung cho các trường THPT sau đó trình UBND
tỉnh ra quyết định thành lập hội đồng thi tuyển công chức, thông báo chỉ tiêu và tiêu chuẩn
công khai toàn tỉnh.

người lao động vượt định mức.
- Mọi giáo viên đều được bố trí phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực, sở trường
của mình. Duy trì và giữ vững sự đoàn kết nhất trí của đội ngũ giáo viên, tránh tình trạng mất
đoàn kết hay có sự so bì, tỵ nạnh, không thoải mái về tư tưởng do nhận thức không đúng.
Ban giám hiệu, đặc biệt là hiệu trưởng trường THPT trong công tác sử dụng giáo viên
phải thấy được những tình huống xung đột, nguy cơ xung đột, nắm bắt kịp thời những thông
tin phản hồi từ ĐNGV để từ đó phân tích đánh giá đúng đắn trong việc giải quyết các xung
đột, mâu thuẫn trong trường mình.
3.2.3. Xây dựng và hoàn thiện chính sách, chế độ động viên, khích lệ, tạo động lực phát
triển đội ngũ giáo viên.
* Ý nghĩa
Việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, chế độ, có những cơ chế đãi ngộ thoả đáng
để động viên, khích lệ, tạo động lực phát triển đội ngũ giáo viên, làm cho giáo viên yên tâm
công tác, cống hiến hết khả năng cho sự nghiệp giáo dục là việc làm có ý nghĩa to lớn trong
chiến lược phát triển giáo dục. Chính sách, chế độ, đãi ngộ là đòn bẩy, là động lực để đẩy
mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác phát triển ĐNGV.
* Nội dung biện pháp
Đảm bảo tốt các quyền lợi vật chất, tinh thần của người giáo viên. Vận dụng các chế độ
của nhà nước, của địa phương, của ngành, giúp người giáo viên trong học tập nâng cao trình
độ. Chú ý công tác thi đua khen thưởng, trách phạt nghiêm minh, kịp thời trong tập thể sư
phạm. Xây dựng nếp sống văn hoá nhà trường, truyền thống nhà trường. Qua đó giáo dục
lòng tự hào, niềm tin tưởng của đội ngũ giáo viên vào nhà trường.
* Cách thức và điều kiện thực hiện
Giám đốc sở GD-ĐT tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, thực hiện các chính sách
thu hút những giáo viên từ nơi khác có trình độ cao, đúng ngành nghề về công tác tại các
trường THPT như: Xây dựng chế độ ưu tiên hơn đối với giáo viên trên chuẩn, Sở GD-ĐT có
chính sách ưu tiên tuyển thẳng đối với người có học vị tiến sĩ, thạc sĩ và những sinh viên tốt
nghiệp loại giỏi, ưu tiên bố trí công tác phù hợp.
Ban giám hiệu các trường THPT khuyến khích và tạo mọi điều kiện tốt nhất để
ĐNGV đi học sau đại học nâng cao trình độ, nên hỗ trợ toàn bộ tiền học phí theo phiếu thu

cầu đổi mới giáo dục hiện nay, bằng việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, ra các
chỉ thị, nghị quyết, tổ chức thi tìm hiểu về chính trị, pháp luật. Trong năm học, Ban giám hiệu
phối hợp với Ban tuyên giáo thành uỷ tuyên truyền các Nghị quyết Trung ương, các chính
sách pháp luật của Nhà nước.
Lãnh đạo Sở GD-ĐT, Hiệu trưởng các trường THPT hàng năm cần đánh giá thực
trạng về số lượng và chất lượng ĐNGV trong nhà trường. Xác định mục tiêu, chỉ tiêu, yêu
cầu, để đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, cử giáo viên đi đào tạo
bồi dưỡng cho phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục của nhà trường.
Hiệu trưởng trường THPT chỉ đạo tổ chức cho giáo viên nhất là giáo viên trẻ đi thực tế
nhằm bổ sung kiến thức chuyên môn của mình, gắn lý luận với thực tiễn chính trị xã hội và
thực tiễn cuộc sống đồng thời giúp giáo viên có thêm nguồn tư liệu, kiến thức để tiến hành
các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy.
Ban giám hiệu trường THPT phân công, giao nhiệm vụ cho các giáo viên giỏi lâu
năm, đội ngũ tổ trưởng chuyên môn bồi dưỡng kèm cặp, huấn luyện kỹ năng, nghiệp vụ cho
các giáo viên mới của trường. Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn phát triển đội ngũ giáo viên kế cận. Tổ chức hội thảo chuyên đề về các lĩnh vực chuyên
môn, công tác chủ nhiệm và áp dụng công nghệ cao vào dạy học. Liên kết với các trường, các
học viện để mở các lớp học tập bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, bồi dưỡng về ngoại ngữ, tin
học cho cán bộ, giáo viên. Coi trọng và khuyến khích việc tự bồi dưỡng của ĐNGV.
3.3. Thăm dò sự nhận thức về tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp.
Để tiến hành khảo sát, lấy ý kiến về tính cần thiết cũng như tính khả thi của các biện
pháp, chúng tôi đã thăm dò ý kiến của 60 cán bộ quản lý là lãnh đạo, chuyên viên Sở GD -
ĐT Nam Định, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và một số tổ trưởng chuyên môn ở các trường
THPT trên địa bàn thành phố nam Định. Kết quả được trình bày ở bảng 16 trong luận văn.
Qua bảng trên chúng tôi nhận thấy: Các ý kiến về mức độ cần thiết, về tính khả thi của các
biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên là rất cao (100%), không có ý kiến cho rằng các biện
pháp là không cần thiết và không khả thi. Điều này cũng khẳng định được tính cấp thiết của
việc phát triển đội ngũ giáo viên trong đông đảo đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục. Đối với tính
khả thi của các biện pháp, chúng tôi thấy các ý kiến đều khẳng định là khả thi và rất khả thi.
Như vậy các biện pháp của đề tài nghiên cứu là có cơ sở để thực hiện góp phần thúc

hiện nay.
- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả quy trình tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên.
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách, chế độ động viên, khích lệ, tạo động lực phát
triển đội ngũ giáo viên.
- Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng.

Khuyến nghị
- Đối với Bộ giáo dục và Đào tạo.
Cần sớm ban hành chuẩn quy định đối với giáo viên THPT, có những chính sách ưu
đãi cho những giáo viên THPT đã học trên chuẩn. Cải tiến chế độ làm việc và tiền lương của
nhà giáo và cán bộ quản lý giỏo dục. Chỉ đạo các trường Đại học, ĐH sư phạm đổi mới nội
dung, chương trình và phương pháp đào tạo giáo viên. Để đảm bảo giáo viên THPT phải có
trình độ cao cả về khoa học cơ bản lẫn khoa học sư phạm. Tăng cường đổi mới công tác
thanh tra, kiểm tra, đánh giá trong GD&ĐT theo hướng phân cấp, phân quyền cho cơ sở.
- Đối với UBND tỉnh Nam Định
Tạo điều kiện về chủ trương và cho phép ngành GD&ĐT thực hiện quy hoạch phát
triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Nam Định nói chung, thành phố Nam Định nói riêng, có
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đối với đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Thực
hiện triệt để việc phân cấp quản lý trong GD&ĐT theo nội dung Nghị định số: 43 và Nghị
định số: 53 của Chính phủ. Quy định chính sách về xã hội hoá giáo dục phù hợp để tạo hành
lang pháp lý cho Lãnh đạo ngành giáo dục, Lãnh đạo các trường THPT huy động cộng đồng
tham gia phát triển giáo dục.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định.
Làm tốt công tác tham mưu với UBND tỉnh để thực hiện chính sách thu hút nhân tài
về công tác tại ngành GD- ĐT tỉnh Nam Định, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho cán bộ,
giáo viên đi học để nâng cao trình độ. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có đủ năng lực. Tăng
cường công tác quản lý hành chính thực hiện cải cách hành chính nhà nước trong ngành
GD&ĐT. Tăng cường đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá.
- Đối với các tổ chức trên địa bàn thành phố Nam Định.
Thường xuyên quan tâm, phối hợp tạo mọi điều kiện để ngành giáo dục thành phố

10. Sở GD - ĐT Nam Định , Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Nam Định giai đoạn
2006 – 2010, Nam Định 2006.
11. Đinh Quang Báo , Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục, Hội thảo
làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, Hà Nội 2003.
12. Đặng Quốc Bảo , Quản lý, quản lý giáo dục, tiếp cận từ những mô hình, Trường cán bộ
quản lý Giáo dục Đào tạo, Hà Nội 1997.
13. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà trường. Bài giảng lớp cao học khoá 5. Đại học Quốc gia Hà
Nội, 2006.
14. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Những quan điểm giáo dục hiện đại, Đại
học Quốc gia Hà nội khoa sư phạm.
15. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Lý luận đại cương về quản lý, Hà Nội.
16. Nguyễn Đức Chính (2003), Chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đào tạo, Bài
giảng lớp cao học quản lý, Hà Nội.
17. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ
thuật. Hà Nọi, 2005.
18. Đảng bộ tỉnh Nam Định (2001), Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Nam Định XII, Nam Định.
19. Nguyễn Minh Đường (2004), Một số ý kiến về chất lượng và hiệu quả giáo dục, Kỷ yếu
hội thảo khoa học “Đánh giá chất lượng giáo dục và những điều kiện nâng cao chất lượng
giáo dục”.
20. Phạm minh Hạc. Nguồn lực con người , yếu tố quyết định sự phát triển xã hội. Nhà xuất
bản chính trị Quốc gia, Hà Nội 1998.
21. Đặng Bá Lãm (Chủ biên). Quản lý nhà nước về giáo dục – lý luận và thực tiễn. Nhà xuất
bản Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2005
22. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Tâm lý quản lý, Bài giảng lớp cao học quản lý, Hà Nội.
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Quản lý nguồn nhân lực. Bài giảng lớp cao học khoá 5. Khoa Sư
Phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội , 2006.
24. Huỳnh Công Minh. Tìm cách đánh giá một giờ học ở trường TH theo yêu cầu đổi mới
phương pháp dạy học.Thông tin KHGD, số 99.
25. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, trường
cán bộ quản lý giáo dục, Hà nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status