VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐẶNG THỊ HOÀNG HÀ
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐẶNG THỊ HOÀNG HÀ
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp, trao đổi của thầy cô, các bạn đồng nghiệp và độc giả để luận văn được
hoàn thiện và đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG LẬP ...................................................................................................... 9
1.1. Các khái niệm, thuật ngữ liên quan ............................................................ 9
1.2. Giảng viên đại học ................................................................................... 15
1.3. Cơ sở lý luận, thực tiễn và vai trò của đánh giá chính sách phát triển
đội ngũ giảng viên đại học công lập ............................................................... 18
1.4. Các nhân tố tác động đến đánh giá chính sách phát triển đội ngũ giảng
viên đại học công lập....................................................................................... 25
1.5. Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện chính sách phát triển đội ngũ
giảng viên đại học ........................................................................................... 31
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ..................................................... 35
2.1. Khái quát về các trường đại học công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 35
2.2. Các chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công
lập ở Quảng Ngãi ............................................................................................ 40
2.3. Đánh giá việc thực hiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các
trường đại học công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ................................... 43
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI
CBCCVC
Cán bộ công chức viên chức
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CP
Chính phủ
ĐH
Đại học
ĐHPVĐ
Đại học Phạm Văn Đồng
ĐH TC – KT
Đại học Tài chính – Kế toán
ĐNGV
Đội ngũ giảng viên
GDĐH
NVSP
Nghiệp vụ sư phạm
NXB
Nhà xuất bản
QLNN
Quản lý nhà nước
THPT
Trung học phổ thông
ThS
Thạc sĩ
TS
Tiến sĩ
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
nhân lực chất lượng cao của Việt Nam còn yếu, đặc biệt là đào tạo bậc đại học,
chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển đất nước. Muốn có được chất lượng tốt
1
trong đào tạo thì bên cạnh việc phải đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, cần phải xây
dựng một đội ngũ giảng viên đảm bảo cả về số lượng, chất lượng; bởi lẽ đội ngũ
giảng viên là nguồn nhân lực chủ yếu có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo
dục đại học, là nhân tố quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục. Chính vì vậy,
chính sách đối với giảng viên là một trong những công cụ quản lý nhà nước,
định hướng, tạo động lực, huy động các nguồn lực, có vai trò quyết định đối với
sự phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học nói chung và đại học công
lập nói riêng. Một hệ thống chính sách phù hợp, đồng bộ sẽ tác động thúc đẩy
mạnh mẽ sự phát triển bền vững đội ngũ giảng viên, góp phần quyết định nâng
cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và ngược lại.
Từ nhận thức đầy đủ vai trò quan trọng của đội ngũ giảng viên, Nhà nước
đã ban hành chính sách phát triển đội ngũ giảng viên, tạo môi trường pháp lý
thuận lợi cho việc tổ chức, thực hiện. Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020
và chấn hưng đất nước xác định: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối
sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng
định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước".
Thực tế cho thấy, việc thực hiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên
thời gian qua trong cả nước nói chung, tại các trường đại học công lập trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi nói riêng đã đạt được các thành tựu, các kết quả đáng ghi
nhận, đã từng bước tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho việc tổ chức và thực
hiện mục tiêu phát triển giảng viên cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Tuy
một số giải pháp để phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi
ngộ người tài trong cơ quan, tổ chức trong cả nước.
- Tác giả Nguyễn Phú Trọng (2000) với đề tài nghiên cứu khoa học cấp
Nhà nước KHXH: "Luận chứng khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ
3
cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước”. Đã đúc kết
và đưa ra những quan điểm, định hướng trong việc sử dụng các biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Đề tài là tài liệu để tham khảo hữu ích đối với cán bộ là
viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Tác giả Phạm Tất Dong, trong cuốn: “Định hướng phát triển đội ngũ tri
thức Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước”
(NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001), đã đi sâu nghiên cứu phát triển đội ngũ
tri thức Việt Nam trong đó có đội ngũ giáo viên, giảng viên về thực trạng phát
triển trong tương lai. Công trình khoa học này nghiên cứu trên phạm vi cả nước
và trên diện rộng các đối tượng khác nhau của đội ngũ trí thức của đất nước.
- Tác giả Phạm Minh Hạc viết cuốn “Nghiên cứu con người và nguồn
nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, (NXB Chính trị Quốc gia, Hà
Nội, 2001). Cuốn sách đã nghiên cứu về sự phát triển của nguồn nhân lực Việt
Nam chủ yếu ở các thành phố lớn hay các khu công nghiệp trên cả nước trong
giai đoạn nhà nước ta đang tiến vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
- Tác giả Trần Khánh Đức (2009), "Chính sách quốc gia về phát triển đội
ngũ giảng viên đại học Việt Nam", Đại học Quốc gia Hà Nội,báo cáo chỉ rõ mục
tiêu đào tạo và bồi dưỡng giảng viên, chú trọng việc rèn luyện giữ gìn, nâng cao
phẩm chất nhà giáo, đồng thời cải thiện chế độ đãi ngộ nhằm xây dựng đội ngũ
giảng viên đạt chuẩn.
- Tác giả Nguyễn Hữu Lam (2010), "Phát triển năng lực giảng viên nhằm
cập trong việc thực hiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại
học tại tỉnh Quảng Ngãi.
Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát
triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập ở nước ta hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Việc đánh giá quá trình thực hiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên
6
đại học công lập ở tỉnh Quảng Ngãi.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Phạm vi các trường đại học công lập trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi. Cụ thể là trường Đại học Phạm Văn Đồng và trường đại học Tài
chính Kế toán.
Về thời gian: Thực hiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các
trường đại học công lập từ năm 2012- 2017.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Vận dụng phương pháp luận nghiên cứu
tiếp cận đa ngành, liên ngành khoa học xã hội, phương pháp phân tích chính
sách công.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp,
thống kê, phân tích, đánh giá, phỏng vấn, điều tra, tham khảo chuyên gia trên cơ
sở kế thừa kết quả từ các nghiên cứu đi trước và thực trạng thực thi chính sách
phát triển đội ngũ giảng viên các các trường đại học công lập trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Phương pháp thu thập thông tin: phân tích và tổng hợp, được sử dụng để
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển đội
ngũ giảng viên các trường đại học công lập.
8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1. Các khái niệm, thuật ngữ liên quan
1.1.1. Giáo dục đại học ở Việt Nam
Có thể nói cụm từ “giáo dục đại học” hiện nay vẫn đang còn được hiểu
theo nhiều ý kiến trái chiều khác nhau với nhiều sự giải thích cũng như hệ thống
tư tưởng không giống nhau.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì giáo dục đại học “là đào tạo trình
độ cao đẳng và đại học". Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba
năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối
với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành đào tạo. Đào tạo trình độ đại
học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với
người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ
hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng
ngành đào tạo; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt
nghiệp cao đẳng cùng ngành đào tạo.Giáo dục đại học "giúp sinh viên có kiến
thức chuyên môn, kỹ thuật thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng
phát hiện, giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo”.
Xét về mặt lịch sử, nền giáo dục đại học đã xuất hiện ở nước ta cách đây
trên cả nghìn năm. Cho đến nay, lịch sử giáo dục đại học Việt Nam đã trải qua
các nền giáo dục khác nhau: phong kiến, thuộc địa và chủ nghĩa thực dân mới (ở
miền Nam Việt Nam trước năm 1975). Sự nghiệp giáo dục đại học trải qua 30
có hệ thống giáo dục đặc thù của một nước có nền kinh tế thị trường, phát triển
mạnh theo cơ chế phi tập trung hoá .
Cơ cấu hệ thống giáo dục Hoa kỳ bao gồm các bậc học cơ bản như trước
tuổi đến trường (Kindergartens); Tiểu học; Trung học và Đại học. Cơ cấu các
10
loại hình trường ở các bậc học phổ thông rất đa dạng không thống nhất trong
toàn quốc mà tùy thuộc vào từng Bang khác nhau.
Bậc đại học bao gồm các Đai học (University) và Cao đẳng. Loại hình
trường Cao đẳng như cao đẳng cộng đồng (Community Colleges); Cao đẳng
(Junior Colleges); Các trường cao đẳng kỹ thuật, nghề nghiệp (Voc/Tech
Institutions). Hệ thống Đại học Hoa kỳ chủ yếu là các đại học đa lĩnh vực, đại
học nghiên cứu (Research University) và có nhiều loại hình đào tạo khác nhau
từ cử nhân (Bachelor degree) đến Thạc sĩ (Masters degree) và Tiến sĩ (Ph.D ).
Trong hệ thống đại học còn có một số loại hình trường chuyên ngành
(Professional Schools) như trường Luật, Trường Y...
Như vậy, giáo dục đại học ở Hoa Kỳ cũng bao gồm bậc đại học và Cao
đẳng.
* Hà Lan
Hà Lan là một nước thành viên trong liên minh Châu Âu (EU) nằm ở khu
vực Tây-Bắc Âu với diện tích 33,948 km, dân số 16,1 triệu người (năm 2001).
Hệ thống giáo dục Hà Lan là một hệ thống giáo dục tập trung nhà nước ở
tất cả các bậc học và loại hình đào tạo. Hà Lan hầu như không có hệ thống
trường tư như ở Anh, Mỹ và một số nước Châu Âu khác. Bộ Giáo dục, Khoa
học và Văn hoá chịu trách nhiệm quản lý theo luật định tất cả các bậc học và
loại hình đào tạo trừ một số chương trình đào tạo trong các lĩnh vực y tế và nông
nghiệp do các Bộ chuyên ngành quản lý. Hiện đang có khuynh hướng tăng
cường sự chế tài của hệ thống luật lệ của nhà nước đối với tất cả các bậc học và
loại hình giáo dục. Cũng như nhiều nước khác, hệ thống giáo dục Hà Lan có các
Sự ra đời và hoạt động của các trường đại học công lập thể hiện vai trò
của Nhà nước đối với giáo dục đại học. Nhà nước thông qua các hoạt động của
trường đại học công lập để điều tiết các nguồn lực xã hội sao cho có hiệu quả
nhất, từ đó điều tiết cơ cấu đào tạo nhân lực hợp lý, duy trì và phát triển giáo dục
đào tạo. Thông qua các trường đại học công lập, Nhà nước muốn đầu tư nhằm
đảm bảo lợi ích công về giáo dục đại học. Lợi ích này lan tỏa ra toàn xã hội,
12
đảm bảo tất cả mọi người đều có cơ hội bình đẳng tiếp cận với giáo dục đại học.
Trường đại học công lập là nơi triển khai các chính sách đầu tư phát triển
giáo dục đại học của mỗi quốc gia. Các trường đại học công lập thuộc sở hữu
Nhà nước, được Chính phủ hoặc chính quyền ở các địa phương cấp ngân sách để
triển khai các chính sách phát triển giáo dục đại học của chính quyền các cấp.
Trường đại học công lập có sứ mạng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực
chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu
phát triển của đất nước. Trong hệ thống giáo dục đại học, các trường đại học
công lập có lợi thế hơn các trường tư thục về điều kiện đảm bảo chất lượng như
đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất, học liệu, thư viện để thực hiện được các sứ mạng
nêu trên.
Tại Việt Nam hiện nay có các mô hình Trường Đại học công lập:
+ Trường thuộc Bộ GDĐT: Là các trường đại học công lập do Bộ Giáo
dục và đào tạo thành lập, quản lý. Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực
phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thời kỳ hội
nhập; đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành giáo dục, đào tạo.
+ Trường thuộc Bộ khác quản lý: Là trường đại học công lập do các bộ
chuyên ngành quản lý. Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các
lĩnh vực chuyên môn mà bộ chủ quản lý, chịu sự quản lý về giáo dục thuộc Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
+ Trường thuộc địa phương: Là trường ĐH công lập cấp tỉnh của địa
Trong bối cảnh hội nhập, ĐH tư thục sẽ có nhiều ưu điểm nổi trội trong
quá trình phát triển giáo dục của mỗi quốc gia. ĐH tư thục về bản chất là hướng
tới phục vụ nhu cầu của thị trường. Chính vì vậy, ĐH tư thục sẽ nhanh nhạy,
linh hoạt hơn để nắm bắt nhu cầu, từ đó đáp ứng được những đòi hỏi thay đổi
thường xuyên của thị trường. Chính nhờ những đặc điểm đó, các trường ĐH tư
thục đã nhanh chóng cải thiện cơ sở vật chất, chương trình đào tạo để thu hút
người học. Động lực thị trường là động lực mạnh mẽ nhất đã khiến các trường
đa dạng hóa ngành học, tìm kiếm người giỏi, tăng cường quốc tế hóa để đáp ứng
14
nhu cầu người học, nhu cầu thị trường. Khi mà nền kinh tế của Việt Nam đang
phát triển với tốc độ cao, nhu cầu về nguồn nhân lực đang đặt ra rất lớn, thì sự
phát triển của hệ thống ĐH tư thục đã góp phần giảm áp lực về đào tạo nhân lực
cho xã hội và đặc biệt đã chia sẻ gánh nặng chi phí cho GDĐH ngày càng tăng
của Chính phủ. Đồng thời, hệ thống này cũng mở rộng tiếp cận GDĐH, đáp ứng
nhu cầu GDĐH trong bối cảnh năng lực tuyển sinh của các trường ĐH công lập.
Tuy nhiên, cũng phải nhìn nhận một cách khách quan rằng, hiện nay, các
trường ĐH tư thục cũng bộc lộ một số khiếm khuyết như: Chất lượng chưa cao,
quy mô nhỏ, thu nhập dựa vào học phí, coi trọng lợi nhuận, chưa tập trung cho
nghiên cứu khoa học... Có những trường không có chiến lược phát triển lâu dài,
không kịp chuyển mình nên đã dần giảm sút về chất lượng đào tạo.
* Cơ cấu tổ chức Trường đại học tư thục
- Chủ tịch Hội đồng quản trị;
- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;
- Phòng, ban chức năng;
- Khoa, bộ môn; tổ chức khoa học và công nghệ;
- Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ; cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ;
- Phân hiệu (nếu có);
*Tiêu chuẩn của Giảng viên
Giảng viên là người được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy trình độ
cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ trong trường đại học, bao gồm các chức danh:
trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư. Theo Điều lệ
trường đại học, giảng viên trong trường đại học phải có tiêu chuẩn:
Có phẩm chất, đạo đức tốt; Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo; đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chuyên môn khi thực hiện giảng
dạy trong chương trình đào tạo ở các trình độ khác nhau theo quy định tại các
quy chế đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; Có trình độ
16
ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu công việc; Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề
nghiệp; đ) Lý lịch bản thân rõ ràng; Trình độ chuẩn của chức danh giảng viên
giảng dạy trình độ đại học là thạc sĩ trở lên. Trường hợp đặc biệt ở một số ngành
chuyên môn đặc thù do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
1.2.1. Giảng viên đại học công lập
Là viên chức chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy và đào tạo, nghiên
cứu khoa học ở bậc đại học, cao đẳng thuộc một chuyên ngành đào tạo của
trường đại học hoặc cao đẳng. Giảng viên đại học công lập bao gồm giảng viên
cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng.
Giảng viên cơ hữu của đại học công lập là viên chức chuyên môn; giảng
viên thỉnh giảng là giảng viên được mời để thực hiện hoạt động chuyên môn
theo hợp đồng.
Như vậy, giảng viên đại học công lập bao gồm cả viên chức được tuyển
dụng theo quy định và giảng viên thực hiện giảng dạy theo hợp đồng.
1.2.2. Giảng viên đại học tư thục (ĐH ngoài công lập)
Giảng viên đại học ngoài công lập bao gồm giảng viên cơ hữu và giảng
viên thỉnh giảng.