BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ ĐỨC LỄ
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, 2017
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ BỘ NỘI
VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ ĐỨC LỄ
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM
trình thực hiện luận án này.
Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính
Quốc gia, Khoa Sau đại học, Khoa tổ chức NN; các cán bộ quản lý, lãnh đạo,
chuyên viên Bộ Giáo dục và Đào tạo, giảng viên các trường đại học công lập mà đề
tài đã khảo sát, phỏng vấn, đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi, tham gia góp ý kiến,
ủng hộ, giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực tiễn
phục vụ đề tài.
Xin được bày tỏ lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã luôn hỗ trợ
động viên, tạo điều kiện thuận lợi giúp nghiên cứu sinh vượt qua nhiều khó khăn để
hoàn thành luận án này.
Do nhiều điều kiện chủ quan và khách quan chắc chắn kết quả nghiên cứu
của luận án còn những điểm thiếu sót. Tác giả luận án rất mong tiếp tục nhận được
nhiều ý kiến đóng góp để nội dung nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận án
Vũ Đức Lễ
năm 2017
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................... 9
1.1. Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài ................................. 9
1.1.1. Về chính sách và chính sách công ..............................................................9
2.2.2.5. Đãi ngộ, tôn vinh ĐNGV ..........................................................................42
2.2.3. Vai trò của chính sách phát triển đội ngũ giảng viên ...............................43
2.2.3.1. Tạo môi trường thuận lợi nhằm khuyến khích ĐNGV đại học công lập
phát triển...................................................................................................................43
2.2.3.2. Huy động sự tham gia của toàn xã hội và cá nhân giảng viên trong đầu
tư các nguồn lực nhằm đảm bảo sự ổn định, phát triển bền vững ĐNGV đại học
..................................................................................................................................44
2.2.3.3. Định hướng, dẫn dắt, tạo động lực cho ĐNGV theo mục tiêu của từng
giai đoạn cụ thể ........................................................................................................45
2.2.4. Các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến chính sách phát triển ĐNGV .........46
2.2.4.1. Các điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................46
2.2.4.2. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế .............................................................47
2.2.4.3. Yếu tố khoa học và công nghệ ..................................................................49
2.2.4.4. Tham gia xây dựng, phản biện chính sách của ĐNGV và của xã hội.........50
2.2.4.5. Năng lực đội ngũ hoạch định chính sách..................................................51
2.3. Chính sách phát triển ĐNGV đại học ở một số quốc gia ......................................53
2.3.1. Về chính sách quy hoạch ..........................................................................53
2.3.2. Về chính sách thu hút, tuyển dụng ...........................................................53
2.3.2.1. Về chính sách thu hút.................................................................................53
2.3.2.2. Về chính sách tuyển dụng..........................................................................55
2.3.3. Chính sách sử dụng, đánh giá ...................................................................56
2.3.4. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng .................................................................57
2.3.5. Về chính sách đãi ngộ, tôn vinh ...............................................................58
2.3.5.1. Chính sách đãi ngộ .....................................................................................58
2.3.5.2. Về chính sách tôn vinh ..............................................................................59
2.3.6. Một số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho chính sách phát triển
ĐNGV đại học công lập ở Việt Nam .................................................................60
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................................. 63
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM ................................................ 64
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ...........................................................109
3.4.3.1. Nguyên nhân khách quan ........................................................................109
3.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan ............................................................................111
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ................................................................................................ 113
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM .................... 114
4.1. Mục tiêu..................................................................................................................114
4.2. Quan điểm, định hướng vể chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường
đại học công lập ở Việt Nam........................................................................................114
4.2.1. Quan điểm, định hướng của Đảng ..........................................................114
4.2.2. Quan điểm của luận án về chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại
học công lập......................................................................................................116
4.3. Nguyên tắc hoàn thiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên .......................118
4.3.1. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ ............................................................118
4.3.2. Đảm bảo tính khả thi và tạo sự đồng thuận ............................................119
4.3.3. Đảm bảo tính công khai, minh bạch .......................................................120
4.3.4. Đảm bảo hài hòa lợi ích, cạnh tranh bình đẳng ......................................121
4.4. Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên ..........................121
4.4.1. Giải pháp chung......................................................................................122
4.4.1.1. Hoàn thiện về thể chế, môi trường pháp lý ............................................122
4.4.1.2. Nâng cao năng lực, trình độ của các nhà hoạch định chính sách..........123
4.4.1.3. Hoàn thiện quy trình hoạch định chính sách ..........................................123
4.4.1.4. Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị xã hội và xã hội nghề nghiệp
trong việc phản biện chính sách............................................................................124
4.4.2. Nhóm giải pháp cụ thể............................................................................125
4.4.2.1. Xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV đại học công lập ......................125
4.4.2.2. Hoàn thiện chính sách thu hút, tuyển dụng ............................................126
CLGV
Chất lượng giảng viên
CLĐT
Chất lượng đào tạo
ĐNNG
Đội ngũ nhà giáo
ĐNGV
ĐHCL
Đội ngũ giảng viên
Đại học công lập
ĐHNCL
ĐHTT
Đại học ngoài công lập
Đại học tư thục
GVĐH
GVCH
GDĐH
GS.TS
GVĐH
XHCN
Quản lý nhà nước
Quản lý giáo dục
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIẾU ĐỒ
Bảng 3. 1. So sánh chính sách quốc gia về giáo dục và đào tạo đại học ..................66
Bảng 3. 2. Chất lượng ĐNGV đại học công lập giai đoạn 2006 – 2015 ....................72
Bảng 3. 3. Số lượng trường đại học công lập, giảng viên và sinh viên 2006-2016 ...... 74
Bảng 3. 4. Tổng hợp các văn bản liên quan đến .......................................................93
Biểu đồ 3. 1. Số lượng trường đại học, sinh viên và giảng viên ...............................70
Biểu đồ 3. 2. Trình độ ĐNGV từ 1986 - 2016 .........................................................71
Biểu đồ 3. 3. Quy mô trường, giảng viên sinh viên ĐHCL ......................................75
Biểu đồ 3. 4. Ý kiến cán bộ QLNN về tuyển dụng giảng viên ...............................102
Biểu đồ 3. 5. Ý kiến cán bộ LĐ, QL trường ĐHCL về tuyển dụng giảng viên ......102
Biểu đồ 3. 6. Ý kiến cán bộ LĐ, QL trường ĐHCL về CS sử dụng giảng viên .....103
Biểu đồ 3. 7. Ý kiến ĐNGV đại học công lập về đào tạo, bồi dưỡng.....................104
Biểu đồ 3. 8. Ý kiến ĐNGV đại học công lập về chính sách đãi ngộ .....................106
Biểu đồ 3. 9. Ý kiến ĐNGV đại học công lập về chính sách tôn vinh ...................107
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, sự thịnh vượng của mỗi quốc gia ngày càng
phụ thuộc vào tri thức và kỹ năng đổi mới, sáng tạo. Khác với nguồn tài nguyên
thiên nhiên, càng khai thác càng cạn kiệt thì tài nguyên tri thức càng sử dụng càng
tăng trưởng mạnh mẽ. Giáo dục đại học có vai trò rất quan trọng, là nền tảng để
trong hệ thống giáo dục đại học, là nhân tố quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Chất lượng đội ngũ giảng viên không chỉ thể hiện ở trình độ chuyên môn và năng lực
giảng dạy, ngoại ngữ, tin học… không chỉ đào tạo ngành, nghề mà còn ở khả năng
giáo dục nhân cách cho người học. Giảng viên phải đáp ứng những chuẩn mực cao về
xã hội và đạo đức, là tấm gương mẫu mực cho sinh viên học tập, noi theo.
Chính vì vậy, chính sách đối với đội ngũ giảng viên đại học công lập là một
trong những công cụ chủ yếu của quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo, là yếu tố
quan trọng hàng đầu và có vai trò quyết định đối với sự phát triển đội ngũ giảng
viên, góp phần phát triển các trường đại học. Một hệ thống chính sách phù hợp,
đồng bộ sẽ có tác động thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển đội ngũ giảng viên, góp
phần quyết định nâng cao chất lượng công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và
ngược lại.
Những năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phát
triển đội ngũ giảng viên các trường đại học, đã tạo điều kiện, môi trường pháp lý
thuận lợi cho việc tổ chức, thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục, đào tạo.
Đã góp phần không nhỏ vào việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, tăng quy
mô, chất lượng, cơ cấu, tỷ lệ đội ngũ giảng viên đại học. Tuy nhiên, do nhiều
nguyên nhân, những chính sách này vẫn chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển
đội ngũ giảng viên đại học trong tình hình mới. Chính sách chưa đủ mạnh, để đội
ngũ giảng viên yên tâm cống hiến, chưa tạo thành động lực mạnh mẽ để thu hút
giảng viên nước ngoài, các nhà doanh nghiệp thành đạt có đủ điều kiện, tiêu chuẩn
về làm công tác giảng dạy, đồng thời chưa đủ sức “răn đe”, sàng lọc, chấm dứt hợp
đồng đối với giảng viên không đủ trình độ, năng lực và phẩm chất. Chưa có quy
hoạch tổng thể phát triển đội ngũ giảng viên đại học công lập trong quy hoạch và kế
hoạch phát triển của ngành, các địa phương và cả nước. Chưa có các trường, khoa
đào tạo giảng viên chuyên nghiệp. Hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục,
đào tạo chưa cao, còn nặng về hành chính, chưa định hướng, kiến tạo và phát huy
2
thiện nội dung chính sách phát triển ĐNGV các trường đại học công lập ở Việt Nam.
3
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nội dung các chính sách ban hành của
trung ương đối với ĐNGV các trường đại học công lập ở Việt Nam (không bao gồm
các chính sách của địa phương, của các đại học, các trường đại học và chính sách
đặc thù đối với giảng viên các trường thuộc lực lượng vũ trang, văn hóa nghệ thuật
thể dục thể thao và chính trị).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Phạm vi cả nước
- Về thời gian: Nội dung các chính sách đã ban hành của trung ương có liên
quan đến ĐNGV các trường đại học công lập ở Việt Nam, giới hạn thời gian từ năm
1986 đến năm 2015. Định hướng nghiên cứu đến 2020 và tầm nhìn 2030.
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung chính sách phát triển ĐNGV các trường
đại học công lập ở Việt Nam có phạm vi rộng. Luận án tiếp cận các nội dung
chính của chính sách phát triển ĐNGV về: quy hoạch; thu hút và tuyển dụng giảng
viên; đánh giá và sử dụng giảng viên; chính sách đào tạo và bồi dưỡng giảng viên;
chính sách đãi ngộ và tôn vinh giảng viên.
4. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phƣơng pháp luận nghiên cứu
Tiếp cận dựa trên cơ sở những nguyên lý và phương pháp luận duy vật biện
chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối chủ
trương của Đảng, được thể chế bằng chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo
dục đào tạo nói chung và giáo dục đại học nói riêng, đặc biệt về ĐNGV đại học
công lập…để nhìn nhận đánh giá khách quan và định hướng về những nội dung
nghiên cứu.
số tham gia khảo sát là 60 người. Kết quả thu về 55 phiếu trong đó:
- Ban Giám hiệu 12 người, chiếm 21,8 %
- Trưởng khoa và tương đương14 người, chiếm 25,5 %
- Trưởng phòng 29 người, chiếm 52,7 %
Trình độ: Tiến sĩ 26 người, chiếm 47,3 % (trong đó Phó Giáo sư 13 người)
- Thạc sĩ 29 người, chiếm 53,7 %
Chức danh: Giảng viên cao cấp 10 người, chiếm 18,2 %
- Giảng viên chính 16 người chiếm 29,1 %
- Giảng viên 29 người chiếm 52,7 %
Thâm niên giảng dạy: Trên 16 năm là 13 người, chiếm 23,6 %
5
- Từ 11-15 năm là 17 người, chiếm 13,9 %
- Từ 6-10 năm là 25 người, chiếm 45,5 %
Thâm niên quản lý, lãnh đạo: Trên 16 năm là 1 người, chiếm 1,8 %
- Từ 11-15 năm 14 người, chiếm 25,5 %
- Từ 6-10 năm là 21 người, chiếm 38,2 %
- Từ 1-5 năm là 19 người, chiếm 34,5 %
* Về khảo sát xin ý kiến đối với ĐNGV các trường đại học công lập. Tổng
số giảng viên tham gia khảo sát là 220 người. Kết quả thu về 205 phiếu trong đó:
- Giảng viên cơ hữu 189 người, chiếm 92,2 %
- Giảng viên thỉnh giảng 16 người, chiếm 7,8 %
Trình độ: Tiến sĩ 37 người, chiếm 18,0 % (trong đó Giáo sư 9 người , Phó Giáo sư
24 người)
- Thạc sĩ 134 người, chiếm 65,4 %
- Đại học 34 người, chiếm 16,6 %
Chức danh: Giảng viên cao cấp 33 người, chiếm 18,2 %
- Giảng viên chính 35 người, chiếm 29,1 %
bản đối chứng thực tiễn và cách tiếp cận khoa học về chính sách phát triển ĐNGV
đại học công lập, bổ sung về mặt học thuật các khái niệm, nội hàm về giảng viên,
ĐNGV, phát triển ĐNGV, chính sách, chính sách công, tiêu chí đánh giá chính
sách, chính sách phát triển ĐNGV đại học công lập, nội dung chính sách phát triển
ĐNGV đại học công lập về: quy hoạch; thu hút, tuyển dụng; đánh giá, sử dụng; đào
tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ, tôn vinh; vai trò, các yếu tố ảnh hưởng của chính sách
phát triển ĐNGV.
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, phân tích, đánh giá thực trạng ĐNGV
và chính sách phát triển ĐNGV đại học công lập để làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận
của chính sách. Quan điểm về phát triển ĐNGV của Đảng, luận án xây dựng quan
điểm, nguyên tắc và hoàn thiện nội dung chính sách phát triển ĐNGV đại học công
lập phù hợp với thực tiễn hiện nay; cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định
chính sách phát triển ĐNGV phù hợp với chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục đại học của Đảng và xu thế phát triển của giáo dục đại học trên thế giới.
6.2. Về thực tiễn
Cung cấp thông tin về thực trạng phát triển ĐNGV các trường đại học công
lập ở Việt Nam từ năm 1986 đến 2016 trên các khía cạnh: số lượng, chất lượng và
cơ cấu ĐNGV, trên cơ sở tổng hợp các ưu, nhược điểm…cần quan tâm, chú trọng
trong việc hoàn thiện chính sách phát triển ĐNGV các trường đại học công lập.
7
Phân tích, đánh giá nội dung chính sách phát triển ĐNGV trên cơ sở khách
quan, toàn diện, hiệu lực, đồng bộ, phù hợp: xác định các bất hợp lý và “lỗ hổng,
khoảng trống” của chính sách. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, các vấn đề đặt ra cần
giải quyết của chính sách phát triển ĐNGV đại học công lập hiện hành.
Tổng hợp, làm rõ mục tiêu, quan điểm, định hướng của Đảng về chính sách
phát triển ĐNGV đại học công lập ở Việt Nam, chọn lọc kinh nghiệm từ một số
nước trên thế giới. Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung các chính sách:
1.1. Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài
1.1.1. Về chính sách và chính sách công
Trong những năm qua, các nghiên cứu liên quan đến giáo dục đại học nói
chung và chính sách phát triển ĐNGV nói riêng đã được nhiều tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước nghiên cứu và được công bố dưới nhiều hình thức khác nhau.
Chính sách là đường lối cụ thể của một chủ thể quyền lực về một lĩnh vực nhất định
cùng các biện pháp, kế hoạch thực hiện đường lối ấy. Cấu trúc của chính sách:
đường lối cụ thể (nhằm thực hiện đường lối chung), biện pháp, kế hoạch thực hiện.
Chủ thể ban hành chính sách: Cơ quan quản lý nhà nước các cấp…
Chính sách và chính sách công đã được nhiều học giả trên thế giới nghiên
cứu và được tiếp cận ở các giác độ khác nhau. Các tác giả William Jenkins trong
“Policy Analysis: A Political and Organise Perspective” (1978); Thomas R.Dye
trong “Understanding Public Policy” (1972); Jame. E. Anderson trong “Public
Policy Making” (1984) đã đưa ra các quan điểm khác nhau về chính sách và chính
sách công nhằm tìm kiếm một mô hình quản trị quốc gia hiệu quả. Theo James
Anderson: "Chính sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi bởi một
hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm".
Theo Từ điển tiếng Việt: “chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm
đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế
mà đề ra”. Ở Việt Nam, nghiên cứu về chính sách công mới được tiến hành từ
những năm đầu thập kỉ 90. Trong tác phẩm “Giáo trình phân tích và hoạch định
chính sách công” các tác giả của Học viện Hành chính Quốc gia đã nghiên cứu lý
luận về chính sách công và quy trình hoạch định và thực thi chính sách công. Theo
PGS.TS. Vũ Cao Đàm trong cuốn “Kỹ năng phân tích và hoạch định chính sách”
thì chính sách là một thiết chế xã hội, bao gồm tập hợp nhiều thiết chế ngầm định
[12]; “chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền
lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã
hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên
nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội”. Khái niệm “hệ thống
pháp luật về giáo dục đại học. Phân tích, đánh giá các ưu điểm và hạn chế của pháp
luật về giáo dục đại học trong thời gian qua. Trên cơ sở lý luận được xây dựng,
những đặc điểm và hạn chế của chính sách giáo dục đại học, kết hợp tham khảo
pháp luật giáo dục đại học của một số nước trên thế giới, tác giả đề xuất những
10
phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về giáo dục đại học, nhấn mạnh
tầm quan trọng của việc phát triển ĐNGV hiện nay;
Nguyễn Bá Cần (2009), Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục
đại học Việt Nam hiện nay [8], Luận án Tiến sĩ Kinh tế, luận án tiếp cận đặc
điểm của GDĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, tác giả đã cho rằng là một
loại sản phẩm dịch vụ, GDĐH có đầy đủ tính chất kinh tế giống như các loại sản
phẩm hàng hoá và dịch vụ khác, nhưng nó không thích hợp với việc mua - bán
hàng hóa. Khi so sánh với các loại dịch vụ khác thì “sản phẩm dịch vụ GDĐH
còn có tính đặc thù - đó là những người công dân có ích với chính mình, có trách
nhiệm với gia đình, xã hội và quốc gia. Những sản phẩm như vậy được gọi là
loại hàng hoá có ngoại biên thuận”;
Đỗ Thị Hòa (2011), Chính sách phát triển ĐNGV các trường đại học ngoài
công lập, Đề tài khoa học cấp bộ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Đề tài đã xây
dựng cơ sở lý luận về chính sách phát triển ĐNGV các trường ĐHNCL ở nước ta.
Nghiên cứu thực trạng chính sách đối với ĐNGV cho thấy: Trên thực tế tồn tại một
hệ thống khá nhiều văn bản QPPL đã được ban hành. Tuy nhiên, hệ thống chính
sách này chưa đầy đủ, còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ và đặc biệt, còn thiếu những
chính sách quan trọng, phù hợp và những cơ chế thực hiện thống nhất đối với cả 2
khối trường ĐHCL và ĐHNCL như: Thiếu chính sách qui hoạch ĐNGV toàn hệ
thống GDĐH; Chưa có chính sách thu hút những người có đủ tiêu chuẩn, trình độ
cao về làm giảng viên; Còn thiếu văn bản qui định về hệ thống tiêu chí đánh giá đầy
đủ, toàn diện cả về phẩm chất, nhân cách, năng lực chuyên môn của giảng viên;
dục đại học của nhà nước mang tính bao quát là kiểm soát và giám sát; nhấn mạnh sự
hội tụ và ưu thế của phương thức giám sát, nguyên lý tự quản và quản trị tốt;
Fielden J.(2008), Global trends in university governance, WB, Washington
D.C [71]. Đã hệ thống và khái quát xu hướng toàn cầu hoá trong quản trị đại học về
thể chế hóa địa vị pháp lý các trường đại học công như các thực thể độc lập, tự chủ,
giảm bớt sự kiểm soát nhà nước, trao quyền tự chủ tài chính cho các trường, tăng
cường các biện pháp đảm bảo trách nhiệm xã hội, tăng cường hiệu quả quản lý cấp
trường thông qua xây dựng Hội đồng trường …;
Salmi (2009), The growing accountability agenda in tertiary education:
Progress or mixed blessing, WB Education Working Paper Series, No.16,
Washington, D.C. Đã phân tích trách nhiệm xã hội của trường đại học trước yêu cầu
cạnh tranh của các bên liên quan và cách thức bảo đảm trách nhiệm này, đồng thời
khuyến cáo việc tự chịu trách nhiệm xã hội có thể trở thành gánh nặng cho các trường;
12
Human Development Department East Asia and Pacific Region The World
Bank (2008), Vietnam Higher Education and Skills for Growth. Báo cáo đã đánh
giá hệ thống GDĐH của Việt Nam chưa có các công cụ cần thiết để thích ứng với
sự phát triển và thay đổi nhu cầu của nền kinh tế ngày càng năng động. Để hướng
tới đẳng cấp khu vực và quốc tế thì hệ thống GDĐH đòi hỏi phải cải cách để tạo ra
sự linh hoạt và đa dạng, mở rộng sự tham gia của khu vực tư nhân, đầu tư phát triển
một số cơ sở GDĐH trọng điểm có tầm cỡ khu vực và thế giới. Việt Nam cần phải
quản trị hỗ trợ và các khuôn khổ tài chính, với những sửa đổi, xác định vai trò của
khu vực công và tư nhân, được thực hiện theo ba giai đoạn: (1) tăng cường khuôn
khổ cho một hệ thống GDĐH cạnh tranh, (2) giúp các trường đại học tiếp cận với
các nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và (3) đầu tư hơn nữa trong việc xây dựng một
hệ thống GDĐH đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế;
UNESCO (1998), “Higher Education in the Twenty - First Century - Vision
học, có chính sách đặc biệt thu hút học sinh giỏi vào các ngành sư phạm;
GS.TSKH. Lâm Quang Thiệp trong Dự án Phát triển Giáo dục đại học định
hướng Nghề nghiệp - Ứng dụng (POHE) Giai đoạn 2 do Bộ GD&ĐT chủ trì thực
hiện cùng với đối tác Trường Đại học Saxion và tài trợ của Chính phủ Hà Lan, tổng
quan về chính sách giáo dục đại học Việt Nam, đã nhận định: Trong những năm gần
đây, Việt Nam đã chứng kiến nhiều hoạt động xây dựng chính sách liên quan đến
GDĐH: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ ban
hành theo Quyết định số 711/QĐ-TTg, ngày 13/6/2012; Luật GDĐH số
08/2012/QH13 được thông qua tại kỳ họp thứ 3 của Quốc hội khóa VIII ngày
18/6/2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013. Cùng với Nghị quyết số
14/2005/NQ-CP của Chính phủ ban hành ngày 02/11/2005 về: “Đổi mới cơ bản và
toàn diện GDĐH Việt Nam giai đoạn 2006-2020”, các văn bản trên đã hình thành
một số định hướng lớn về phát triển GDĐH Việt Nam trong thập niên tới. Ngoài ra,
một số hoạt động về xây dựng chính sách cho GDĐH cũng được hoàn thành, đặc
biệt là các nghiên cứu của Dự án GDĐH 2 về xây dựng Quy hoạch tổng thể [Martin
Heyden, 2012], về cơ chế tài chính và đảm bảo chất lượng cho GDĐH. Báo cáo đã
mô tả và phân tích khái quát các chính sách quan trọng về GDĐH của Việt Nam
trong khoảng từ 2005 đến nay, nhằm phục vụ cho việc xác định tầm nhìn sứ mạng
của các trường cũng như xây dựng khung chính sách. Báo cáo nhấn mạnh: “Có chế
độ thu hút, sử dụng và đãi ngộ thích hợp để xây dựng và nâng cao chất lượng
ĐNGV, đặc biệt giảng viên trình độ cao”;
Nguyễn Kiều Oanh (2010), “Phát triển nguồn nhân lực giảng dạy và NCKH
trong cơ sở giáo dục đại học - Kinh nghiệm từ Đại học Quốc gia Hà Nội”, Tạp chí
14
khoa học ĐHQGHN, Khoa học xã hội và nhân văn số 26, tr 107-111. Bài viết đã
nghiên cứu sự cần thiết để phát triển nguồn nhân lực giảng dạy và NCKH của Đại
học Quốc gia Hà Nội, phải tiến hành đồng bộ các khâu: Tuyển dụng, quản lý và sử