BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THẾ DÂN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƯ PHẠM KỸ THUẬT THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THẾ DÂN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƯ PHẠM KỸ THUẬT THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62 14 01 14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Công Giáp
GS.TS. Nguyễn Thị Hoàng Yến
Hà Nội, 2016
Trân trọng cảm ơn quý thầy, cô, cán bộ Trung tâm Đào tạo và Bồi
dưỡng, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất
để tác giả được học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận án.
Trân trọng cảm ơn Ban Chấp hành Đảng ủy, Ban Giám hiệu, cán bộ
quản lý, giảng viên và sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên,
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, Trường Đại học Sư phạm Kỹ
thuật Vinh, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long, Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Giáo dục và
Đào tạo đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực
hiện luận án.
Xin gửi những tình cảm và lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng
nghiệp, người thân và gia đình đã luôn ở bên, giúp sức, động viên, cổ vũ để tác
giả hoàn thành khóa đào tạo quan trọng này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án
Nguyễn Thế Dân
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL:
Cán bộ quản lý
CNTT:
NVSP:
Nghiệp vụ sư phạm
SPKT:
Sư phạm kỹ thuật
SV:
Sinh viên
4
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Tên sơ đồ và biểu đồ
Sơ đồ 1.1. Khung lý thuyết về năng lực nghề nghiệp giảng viên
Trang
58
ĐHSPKT
Sơ đồ 1.2. Quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler
59
Biểu đồ 2.2. Kết quả tốt nghiệp của SV các trường ĐHSPKT
85
trong 5 năm (2010-2015)
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ số phiếu khảo sát CBQL, GV các trường
ĐHSPKT
87
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1. Thống kê quy mô SV trong 5 năm (2010-2015)
81
Bảng 2.2. Thống kê số chuyên ngành đào tạo theo trình độ đào tạo
84
năm học 2014-2015
Bảng 2.3. Kết quả tốt nghiệp của SV đại học 5 năm (2010-2015)
84
ĐNGV
Bảng 2.11. Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực NCKH của ĐNGV
103
Bảng 2.12. Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực phát triển chương trình
105
đào tạo của ĐNGV
Bảng 2.13. Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực quan hệ với doanh
106
nghiệp của ĐNGV
Bảng 2.14. Tỷ lệ ý kiến đánh giá năng lực phát triển nghề nghiệp
108
của ĐNGV
Bảng 2.15. Đánh giá mức độ thực hiện của quy hoạch ĐNGV
110
Bảng 2.16. Công tác tuyển dụng ĐNGV
113
Bảng 2.17. Đánh giá việc bố trí, sử dụng giảng viên
Bảng 2.23. Mức độ thực hiện chế độ chính sách đối với giảng viên
126
Bảng 2.24. Các yếu tố tác động đến sự phát triển ĐNGV
128
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các giải pháp
176
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp
177
Bảng 3.3. Tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của ĐNGV
179
Bảng 3.4. Năng lực dạy học của GV trước thử nghiệm
183
Bảng 3.5. Năng lực dạy học của GV sau thử nghiệm
184
Bảng 3.6. So sánh năng lực dạy học của GV trước và sau thử
5
MỤC LỤC
7
MỞ ĐẦU
13
1. Lý do chọn đề tài
13
2. Mục đích nghiên cứu
15
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
15
4. Giả thuyết khoa học
15
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
16
1.1.1. Nghiên cứu về ĐNGV và phát triển ĐNGV
22
1.1.2. Nghiên cứu về phát triển ĐNGV theo tiếp cận năng lực
32
1.2. Một số khái niệm cơ bản
39
1.2.1. Giảng viên
39
8
1.2.2. Đội ngũ giảng viên
42
1.2.3. Phát triển đội ngũ giảng viên
42
1.2.4. Năng lực
44
55
1.3.3.5. Năng lực quan hệ với doanh nghiệp
55
1.3.3.6. Năng lực phát triển nghề nghiệp
56
1.4. Một số lý thuyết phát triển nguồn nhân lực vận dụng vào phát
59
triển ĐNGV các trường ĐHSPKT theo tiếp cận năng lực
1.4.1. Mô hình của Leonard Nadler
59
1.4.2. Mô hình của R.Wayne Mondy và Rober M.Noe
60
1.4.3. Mô hình của Hiệp hội Quản lý nguồn nhân lực Hoa Kỳ (SHRM)
62
1.5. Phát triển đội ngũ giảng viên ĐHSPKT theo hướng tiếp cận
ĐHSPKT
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giảng viên
73
các trường ĐHSPKT theo hướng tiếp cận năng lực
1.6.1. Các yếu tố thuộc về ĐNGV
73
1.6.2. Yếu tố thuộc về sự lãnh đạo, chỉ đạo
74
1.6.3. Yếu tố văn hóa, khoa học - công nghệ
75
1.6.4. Yếu tố thuộc về môi trường, cơ chế tổ chức, quản lý của các
75
trường ĐHSPKT
77
Tiểu kết chương 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
79
2.2.3. Nội dung điều tra, khảo sát
88
2.2.4. Công cụ điều tra, khảo sát
88
2.2.5. Cách tiến hành khảo sát
88
2.3. Thực trạng đội ngũ giảng viên các trường ĐHSPKT
89
2.3.1. Về số lượng, giới tính và độ tuổi đội ngũ giảng viên
89
2.3.2. Trình độ đào tạo của ĐNGV
91
10
2.3.3. Trình độ nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin học của ĐNGV
2.5. Thực trạng phát triển ĐNGV các trường ĐHSPKT
109
2.5.1. Quy hoạch đội ngũ giảng viên
109
2.5.2. Tuyển dụng đội ngũ giảng viên
111
2.5.3. Bố trí, sử dụng giảng viên
114
2.5.4. Đào tạo, bồi dưỡng phát triển giảng viên
116
2.5.5. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giảng viên
120
2.5.6. Chính sách đối với giảng viên
123
2.5.7 Các yếu tố tác động đến sự phát triển của ĐNGV trường
135
ĐNGV theo tiếp cận năng lực
Philipin, Singapore, Hà Lan, Mỹ, Đức, Australia, Hàn Quốc.
11
140
Tiểu kết chương 2
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC
142
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THEO HƯỚNG
TIẾP CẬN NĂNG LỰC
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp phát triển ĐNGV các trường
142
ĐHSPKT theo hướng tiếp cận năng lực
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
142
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
142
156
theo chuẩn năng lực và các chức năng nhiệm vụ
3.2.4. Đánh giá, xếp loại giảng viên theo năng lực
160
3.2.5. Tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho
165
ĐNGV.
3.2.6. Hoàn thiện chế độ chính sách để tạo động lực phát triển ĐNGV
170
3.3. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã
173
đề xuất
3.3.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm
173
12
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm
3.4.5. Kết quả thử nghiệm
183
3.4.5.1. Năng lực dạy học của GV trước thử nghiệm
183
3.4.5.2. Năng lực dạy học của GV trong và sau thử nghiệm
183
3.4.5.3. Ý kiến đánh giá của GV về chương trình bồi dưỡng NVSP
185
Tiểu kết chương 3
186
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ
187
1. Kết luận
187
2. Khuyến nghị
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và
Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [15], đã đề ra
mục tiêu cụ thể trong giáo dục đại học là tập trung đào tạo nhân lực trình độ
cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu
tri thức, sáng tạo của người học. Hoàn thiện cơ cấu ngành nghề và trình độ
đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia. Nghị quyết đưa
ra nhiệm vụ, giải pháp: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo”. Trong đó nhấn mạnh đến năng lực
nghề nghiệp của ĐNGV. Để phát triển được ĐNGV phải xây dựng quy
hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo; thực hiện chuẩn hóa đội
ngũ, giảng viên đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo,
có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; khuyến khích
học tập nâng cao trình độ; có chính sách hỗ trợ GV trẻ về chỗ ở, học tập và
nghiên cứu khoa học. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI khẳng
định: “Đổi mởi cơ chế quản lý giáo dục, phát triển ĐNGV và cán bộ quản lý
là khâu then chốt” [14, tr.131].
Trường ĐHSPKT có sứ mệnh trọng đại, thực hiện đào tạo đa ngành, đa
trình độ theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng, GV là máy cái, cung ứng
GVDN cho hệ thống giáo dục nghề nghiệp để phát triển đội ngũ lao động kỹ
thuật phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Với
phương châm đào tạo đa ngành nghề, đa loại hình, nên không kể các ngành
SPKT, hiện nay, hầu hết các trường ĐHSPKT đều thực hiện đào tạo các
14
ngành kỹ thuật công nghệ, đáp ứng nguồn nhân lực đa dạng theo yêu cầu của
ĐNGV; trình độ phẩm chất năng lực của ĐNGV; chính sách ưu đãi, thu hút
đãi ngộ; điều kiện về môi trường làm việc.
Với những vấn đề nêu trên, việc phát triển ĐNGV theo tiếp cận năng
lực được đặt ra như một đòi hỏi tất yếu đối với CBQL của các trường
ĐHSPKT. Tiếp cận năng lực trong phát triển đội ngũ chính là chuẩn hóa hệ
thống các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho người giảng viên SPKT
gắn với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể nhất định. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài:
“Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học sư phạm kỹ thuật theo
hướng tiếp cận năng lực” làm đề tài nghiên cứu cho Luận án tiến sĩ chuyên
ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Luận án đề xuất giải pháp
phát triển ĐNGV các trường ĐHSPKT theo tiếp cận năng lực nhằm phát triển
năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV hướng đến mục tiêu “chuẩn hóa, hiện đại
hóa” ĐNGV các trường ĐHSPKT đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trường
ĐHSPKT.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ giảng viên các trường ĐHSPKT
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển ĐNGV các trường ĐHSPKT theo tiếp cận năng lực.
4. Giả thuyết khoa học
Phát triển ĐNGV các trường ĐHSPKT đã đạt được các kết quả nhất
định, song còn nhiều bất cập trong công tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng,
đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và thực hiện chính sách đãi ngộ đối với GV. Nếu
đề xuất và áp dụng các giải pháp phát triển ĐNGV theo tiếp cận năng lực một
16
giới tự nhiên, xã hội, đây là các cơ sở phương pháp luận cho việc nghiên cứu
tính toàn diện, chính xác, sâu sắc về các hiện tượng. Tiếp cận duy vật biện
17
chứng trong đề tài luận án để thấy được mối quan hệ giữa đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực, năng lực ĐNGV và chất lượng đào tạo, năng lực chuyên
môn và năng lực sư phạm có liên quan mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau.
Phát triển ĐNGV cần đặt trong trạng thái vận động và biến đổi không ngừng,
trong mối quan hệ biện chứng với các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và
các yếu tố khác bên ngoài, bên trong nhà trường.
- Tiếp cận thực tiễn: Yêu cầu khoa học phải gắn liền với sự phát triển
của thực tiễn sinh động đa dạng. Chính vì vậy nghiên cứu khoa học phải có
tính cấp thiết nhằm mục đích cải tạo thực tiễn phục vụ cho đời sống con
người. Trong đề tài luận án, vận dụng quan điểm tiếp cận thực tiễn để thấy
được thực trạng ĐNGV các trường ĐHSPKT về năng lực, trình độ, số lượng,
chất lượng và cơ cấu, mức độ đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào
tạo. Đồng thời thấy được thực trạng giải pháp và các yếu tố ảnh hưởng đến
ĐNGV theo tiếp cận năng lực để đề xuất giải pháp phù hợp.
- Tiếp cận chuẩn hóa: Để thấy được phát triển ĐNGV dựa vào chuẩn là
một trong những xu hướng của quản lý hiện đại. Theo xu hướng này, yêu cầu
chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa ĐNGV là một đòi hỏi tất yếu trong phát triển
ĐNGV ở bình diện vĩ mô và vi mô. Luận án sử dụng chuẩn năng lực giảng
viên ĐHSPKT để xác định mức độ đáp ứng các yêu cầu cơ bản về năng lực
của ĐNGV các trường ĐHSPKT trong phạm vi nghiên cứu, xác định các giải
pháp phát triển ĐNGV ở các trường ĐHSPKT. Mặt khác, do khoa học quản
lý là khoa học chuyên ngành, nên một số tiếp cận từ góc độ tâm lý học, giáo
dục học, điều khiển học được sử dụng trong đề xuất các giải pháp phát triển
ĐNGV theo yêu cầu xã hội.
trường ĐHSPKT để đánh giá thực trạng năng lực ĐNGV, thực trạng phát
triển ĐNGV các trường ĐHSPKT.
6.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Thực hiện phỏng vấn về những nội dung nghiên cứu của đề tài, trao đổi
với một số giảng viên, cán bộ quản lý đang công tác tại các trường ĐHSPKT.
19
6.2.2.3. Phương pháp chuyên gia
Tổng hợp ý kiến nhận xét của các chuyên gia về nội dung nghiên cứu
của đề tài với hình thức hội thảo, chuyên đề, phiếu trưng cầu ý kiến, phỏng
vấn trực tiếp để lấy ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ quản lý và GV về
tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp phát triển ĐNGV các trường
ĐHSPKT được tác giả đề xuất trong luận án.
6.2.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Xem xét từ thực trạng phát triển ĐNGV các cơ sở giáo dục đại học, các
trường ĐHSPKT và của một số nước như: Philippin, Singapore, Hà Lan, Mỹ,
Đức, Australia, Hàn Quốc để tổng kết kinh nghiệm.
6.2.2.5. Phương pháp thử nghiệm
Thực hiện thử nghiệm để kiểm nghiệm nội dung của một trong số các
giải pháp mà luận án đã đề xuất.
6.3. Các phương pháp bổ trợ
Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu trong khoa học giáo
dục bằng phần mềm SPSS và phần mềm công nghệ thông tin.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Giới hạn khách thể điều tra
Điều tra cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên các trường đại học sư
phạm kỹ thuật;
9.1. Xây dựng được khung lý thuyết về phát triển ĐNGV các trường
ĐHSPKT theo tiếp cận năng lực, hướng đến mục tiêu “chuẩn hóa” đáp ứng yêu
cầu đổi mới chất lượng giáo dục đại học.
9.2. Đánh giá được thực trạng năng lực ĐNGV các trường ĐHSPKT và
thực trạng phát triển ĐNGV các trường ĐHSPKT, chỉ ra được những hạn chế
bất cập của ĐNGV các trường ĐHSPKT trong giai đoạn hiện nay. Luận án đã
chỉ ra các yếu tố có ảnh hưởng đến phát triển ĐNGV các trường ĐHSPKT
21
như: Nhận thức của các cấp lãnh đạo ở nội bộ các trường về xây dựng phát
triển ĐNGV; điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất phục vụ phát triển ĐNGV
còn hạn chế; bản thân cá nhân giảng viên có nhận thức khác nhau, sự vận
động và phát triển của giảng viên thiếu đồng bộ; cơ chế chính sách của nhà
nước đối với ĐNGV; tiến bộ khoa học công nghệ; môi trường; cơ chế tổ chức
quản lý.
9.3. Đưa ra được các giải pháp phát triển ĐNGV các trường ĐHSPKT
theo tiếp cận năng lực đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao của các trường ĐHSPKT, trong đó giải pháp “Đề xuất xây dựng khung
năng lực nghề nghiệp ĐNGV các trường ĐHSPKT” có ý nghĩa quan trọng
mang tính đột phá, căn cứ vào khung năng lực này đề xuất các giải pháp về
quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá và đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV nhằm
phát triển năng lực nghề nghiệp cho mỗi GV.
10. Bố cục luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên đại học theo
hướng tiếp cận năng lực
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học
sư phạm kỹ thuật
trung tâm của đội ngũ nhà giáo hiện nay. Ông chủ trương tạo ra một nền văn
hóa về sự thúc đẩy và thường xuyên học tập của đội ngũ giảng viên, coi đó là
giá trị mới, chính yếu của nhà giáo [78].
23
OsDonnel (1986) Modular Design in TAFE caurses, NSW, Sydnel.
Raja Roy Singh, (1991), Education for the Twenty - first Century Asia Pacific Perspectives, Unesco Principal egional office for Asiaand the Pacific
Bangkok [88]: Thầy giáo cần phải biết và có thể làm gì với 5 vấn đề cốt lõi là:
(1) Giáo viên phải tận tâm với học sinh và việc học; (2) Giáo viên phải làm
chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình và liên hệ với các bộ môn
khác; (3) Giáo viên phải có trách nhiệm trong giảng dạy, quản lý kiểm tra,
đánh giá việc học của học sinh; (4) Giáo viên phải thường xuyên suy nghĩ
sáng tạo, phát triển kinh nghiệm nghề nghiệp; (5) Giáo viên phải là thành viên
đáng tin cậy của cộng đồng học tập, biết cộng tác với đồng nghiệp, hợp tác
với cha mẹ học sinh. Chất lượng ĐNGV là chủ đề được các nhà khoa học
giáo dục ở các nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu, đến nay đã có nhiều
công trình được công bố. Theo kết quả nghiên cứu của các thành viên OECD
(Tổ chức Hơp tác Phát triển Châu Âu) chất lượng nhà giáo gồm các nội dung
sau: (1) Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn
mình giảng dạy; (2) Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được “kho kiến thức” về
phương pháp giảng dạy, về năng lực sử dụng những phương pháp đó; (3) Có
tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê bình, nét rất đặc
trưng của nghề dạy học; (4) Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá
của người khác; (5) Có năng lực quản lí, kể cả trách nhiệm quản lí trong và
ngoài lớp [10, tr11].
Fielden J (1998), Phát triển ĐNGV là yêu cầu của các trường đại học
đứng trước những thách thức của nhu cầu học tập ngày càng lớn của dân số,
do sự đòi hỏi của sự phát triển kinh tế, xã hội trong hoàn cảnh mới, sự thay