BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LƢƠNG THẾ VINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LƢƠNG THẾ VINH
PHẠM ĐỨC VIỆT
PHẠM ĐỨC VIỆT
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Đẩu
NAM ĐỊNH, 2015
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC .................................................................... 5
1.1. Khái niệm đội ngũ giảng viên và phân loại đội ngũ giảng viên ................ 5
1.1.1. Khái niệm đội ngũ giảng viên ....................................................................... 5
1.1.2. Phân loại đội ngũ giảng viên ........................................................................ 7
1.1.2.1. Về số lƣợng giảng viên ........................................................................... 7
1.1.2.2. Về chất lƣợng giảng viên ........................................................................ 8
1.2. Đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên .................................................. 9
1.3. Vai trò, ý nghĩa của đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên ..................10
1.3.1.Vai trò của đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên .................................. 10
1.3.2. Ý nghĩa của đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên ................................ 11
1.4. Nội dung chủ yếu và hình thức của đào tạo và phát triển đội ngũ giảng
viên 11
1.4.1. Nội dung chủ yếu của đào tạo đội ngũ giảng viên ..................................... 11
1.4.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển ................................................ 11
1.4.1.2. Xác định nội dung của công tác đào tạo và phát triển .......................... 12
1.4.1.3. Xác định mục tiêu đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên: ............... 12
1.4.1.4. Xây dựng chƣơng trình và lựa chọn phƣơng pháp đào tạo và phát
triển đội ngũ giảng viên: .................................................................................... 13
1.4.2. Hình thức của đào tạo đội ngũ giảng viên .................................................. 14
1.5. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên
của trƣờng Đại học.........................................................................................15
1.5.1. Tỷ lệ giảng viên các trình độ ĐH, ThS., TS., PGS., GS./giảng viên quy
đổi. ......................................................................................................................... 15
1.5.2. Tỷ lệ sinh viên/1giảng viên các trình độ ĐH, ThS, TS, PGS, GS ................ 15
1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng tới đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên của
trƣờng Đại học ...............................................................................................16
1.6.1. Các nhân tố bên trong ................................................................................. 16
1.7. Kinh nghiệm đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên tại một số tr ƣờng
đại học ở trong nƣớc ....................................................................................27
1.7.1. Liên kết đào tạo với giảng viên nước ngoài của Khoa Quốc tế trường đại
học Bà Rịa Vũng Tàu ............................................................................................ 27
1.7.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại học Quốc gia
Hà Nội ................................................................................................................... 28
1.7.2.1. Về quy định tiêu chuẩn giảng viên ...................................................... 29
trƣờng đại học .................................................................................................... 48
2.2.4.2. Đào tạo và phát triển giảng viên của trƣờng Đại học Công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh .................................................................................... 48
2.2.4.3. Đào tạo và phát triển giảng viên thông qua các chƣơng trình Hợp tác
quốc tế ................................................................................................................ 51
1.7.2.2. Việc tạo nguồn để đào tạo và phát triển giảng viên .............................. 29
2.2.4.4. Tổ chức đào tạo ngắn hạn với từng dự án ............................................. 52
1.7.2.3.Việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên đạt chuẩn quốc tế ....... 30
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới đào tạo và phát triển đội ngũ giảng
viên của trƣờng Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ......................53
2.3.2. Các nhân tố bên trong ................................................................................. 53
2.3.2.1. Các nhân tố thuộc về giảng viên ........................................................... 53
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1: ............................................................................................ 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH ............................................................................................................. 33
2.1. Tổng quan về trƣờng Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh .......33
Đội ngũ giảng viên phân theo thâm niên ........................................... 43
iv
2.4.1.2. Xây dựng tiêu chí cụ thể trong đào tạo và phát triển giảng viên ......... 65
2.4.1.3. Đào tạo và phát triển giảng viên về chuyên môn và năng lực nghiên
cứu ...................................................................................................................... 66
v
2.4.1.4. Chế độ khuyến khích giảng viên tích cực biên soạn giáo trình
NCKH, học tập nâng cao trình độ ...................................................................... 67
2.4.2. Hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên ............ 67
2.4.2.1. Chất lƣợng giảng dạy còn chƣa đạt yêu cầu ......................................... 67
3.2.2. Nhà trường phối hợp với giảng viên trong việc nâng cao trình độ ................ 84
3.2.3. Hoàn thiện các phương pháp đánh giá giảng viên ..................................... 91
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3: .......................................................................................... 100
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 104
2.4.2.2. Đối tƣợng đào tạo, chuẩn bị về trình độ chuyên môn và ngoại ngữ
của giảng viên của trƣờng còn nhiều hạn chế .................................................... 68
2.4.2.3. Cơ chế quản lý ...................................................................................... 68
2.4.2.4.Công tác quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ giảng viên ................ 69
2.4.2.5. Trách nhiệm công tác, lề lối làm việc ................................................... 69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2: ............................................................................................ 69
CHƢƠNG 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH ............................................................................................................. 70
Cụm từ viết tắt
Nghĩa của cụm từ
Bảng 2.1 . Đội ngũ giảng viên của trƣờng
Bảng 2.2. Bảng phân loại giảng viên theo độ tuổi
1
CLĐT
Chất lƣợng đào tạo
2
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
3
CNTT
Công nghệ thông tin
4
CLGV
9
PGS
Phó giáo sƣ
10
ĐH
Đại học
11
ĐHQGHN
Đại học Quốc gia Hà Nội
12
ĐHCN.TPHCM
Đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
13
NCS
Nghiên cứu sinh
Bảng 2.3 Bảng phân loại giảng viên theo thâm niên
Bảng 2.4 Bảng phân loại giảng viên theo giới tính
Bảng 2.5. Quy mô HSSV, Số HSSV tốt nghiệp, tổng nguồn thu
Bảng 2.6. Cơ cấu giảng viên của trƣờng
Bảng 2.7. Quy định giờ giảng của giảng viên
viii
Bảng 3.2. Diện tích sản xây dựng
Bảng 3.3 Đội ngũ giảng viên của trƣờng đến năm 2020
Bảng 3.4 Bảng xếp loại đánh giá giảng viên
ix
PHẦN MỞ ĐẦU
trƣờng Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – Một trƣờng đại học đang
đƣợc Bộ Công Thƣơng đề cử xây dựng Đề án để trở thành một trong 17 trƣờng đại
1. Lý do lựa chọn đề tài
học trọng điểm công lập của quốc gia thời gian sắp tới.
Tiềm lực của một quốc gia không còn phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên
Trƣờng Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đƣợc nâng cấp lên từ
nhiên nữa mà phụ thuộc vào chất lƣợng nguồn nhân nhân lực. Theo đƣờng lối của
gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội
quan đến chuyên đề tác giả nghiên cứu. Mỗi chuyên đề đều có điểm mạnh riêng
nhập quốc tế đƣợc đặc biệt coi trọng và quan tâm. Việc thực hiện chuẩn hóa đội ngũ
nhƣ:
nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo việc đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội
dung, phƣơng pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dƣỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn
luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lƣợng, trách nhiệm, đạo đức và năng
lực nghề nghiệp. Có chế độ ƣu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đào
tạo. Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng mềm nhằm chuẩn hóa các điều kiện đảm
bảo chất lƣợng giáo dục và đào tạo.
- Luận văn thạc sỹ của Bùi Bình An với đề tài:” Nâng cao chất lƣợng đội ngũ
giảng viên các trƣờng đại học, cao đẳng ở tỉnh Ninh Bình”, bảo vệ năm 2014.
- Luận văn Thạc sỹ của Trần Thu Huyền với đề tài:” Biện pháp quản lý
nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Thái Bình”, bảo
vệ năm 2012.
- Luận văn thạc sỹ của Trần Nam Anh với đề tài:” Một số giải pháp nâng cao
chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao Đẳng giao thông Vận tải miền Trung”,
Việc xây dựng chuẩn đầu ra và chuẩn kiểm định chất lƣợng cơ sở giáo dục
và đào tạo, chuẩn chƣơng trình đào tạo, đào tạo lại và bồi dƣỡng nâng cao trình độ
cho nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ giảng viên của trƣờng Đại học và Cao
đẳng nói riêng là rất cấp thiết nhằm phát triển đội ngũ giảng viên cả về số lƣợng và
chất lƣợng cũng nhƣ là cơ cấu hợp lý, khắc phục tình trạng một số giảng viên thiếu
tâm huyết và thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên các trƣờng Đại học. Luận văn đề
khoa.
xuất việc hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên của trƣờng
6. Những đóng góp mới của luận văn
Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Về lý luận
Hệ thống hóa làm rõ lý luận về đào tạo và phát triển giảng viên đại học. Phân
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
tích, đánh giá thực trạng về chất lƣợng giảng viên Đại học Công nghiệp thành phố
Hồ Chí Minh.
đội ngũ giảng viên các trƣờng đại học.
- Phân tích, làm rõ thực trạng công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên
của trƣờng Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh; chỉ ra các thành tựu và
hạn chế chủ yếu và các nguyên nhân.
Khằng định rõ mục tiêu và chiến lƣợc đào tạo và phát triển giảng viên của
trƣờng Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thực tiễn
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển đội ngũ
- Luận văn đề xuất hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng
viên trên cơ sở mục tiêu của Trƣờng.
Chương 3 Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên của
trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
- Giai đoạn nghiên cứu: Từ tháng 1/ 2010 đến tháng 11/2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
3
4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC
3. Tham gia góp ý kiến vào việc giải quyết những vấn đề quan trọng của nhà
trƣờng, những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.
4. Tham gia công tác quản lý nhà trƣờng; tham gia công tác Đảng, đoàn thể
1.1. Khái niệm đội ngũ giảng viên và phân loại đội ngũ giảng viên
khi đƣợc tín nhiệm.
5. Đƣợc hƣởng lƣơng, phụ cấp và các quyền lợi khác theo quy định của nhà
1.1.1. Khái niệm đội ngũ giảng viên
Khái niệm giảng viên:
2. Tiêu chuẩn của giảng viên
a) Có phẩm chất, đạo đức tốt;
3. Trình độ chuẩn của chức danh giảng viên dạy trình độ đại học là thạc sĩ trở
lên làm giảng viên [8].
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ
phạm theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đáp ứng yêu cầu về
- Nhiệm vụ của giảng viên
văn bằng, chuyên môn khi thực hiện giảng dạy trong chƣơng trình đào tạo ở các
Giảng viên đại học có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
trình độ khác nhau theo quy định tại các quy chế đào tạo do Bộ trƣởng Bộ Giáo dục
1. Giảng viên chấp hành nghiêm chỉnh chủ trƣơng, nghị quyết của Đảng,
và Đào tạo ban hành;
chính sách, Pháp luật của nhà nƣớc, thực hiện đầy đủ các quy chế của Bộ Giáo dục
c) Có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu công việc;
và Đào tạo, Điều lệ trƣờng đại học, Quy chế tổ chức và hoạt động và các quy định
d) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
1.1.2.2. Về chất lƣợng giảng viên
Đánh giá về chất lƣợng đội ngũ giảng viên đại học, so với nhu cầu đổi mới
giáo dục đại học, chất lƣợng đội ngũ giảng viên vẫn còn thiếu về số lƣợng và yếu về
1.1.2. Phân loại đội ngũ giảng viên
chất lƣợng. Chƣa kể đến, nhiều trƣờng ngoài công lập còn dựa vào đội ngũ giảng
1.1.2.1. Về số lƣợng giảng viên
viên thỉnh giảng là chính, nhất là các cơ sở mới đƣợc thành lập và cơ sở tƣ thục có
Những năm qua, đội ngũ giảng viên đại học nƣớc ta đã có những bƣớc tiến
số lƣợng giảng viên thỉnh giảng cao hơn nhiều lần so với đội ngũ cán bộ cơ hữu,
đáng kể cả về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp lẫn số lƣợng, trình độ và
điều này đã làm ảnh hƣởng không nhỏ tới chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng. Việc
năng lực chuyên môn. Tuy nhiên, trƣớc yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp đổi
sử dụng quá đông giảng viên thỉnh giảng không chỉ làm cho cơ sở đào tạo khó chủ
mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học, đội ngũ giảng viên đại học hiện nay vẫn
động thực hiện kế hoạch đề ra, mà chất lƣợng đào tạo không cao do giảng viên
còn nhiều hạn chế.
qua thực tiễn giảng dạy. Giáo dục đại học có vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định
sự phát triển KT - XH của đất nƣớc trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và xu thế
toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ nhƣ hiện nay. Trong đó, chất lƣợng đội ngũ giảng
viên đại học có vai trò quyết định trong việc bảo đảm và nâng cao chất lƣợng giáo
dục. Cho dù hệ thống giáo dục và phƣơng thức giáo dục có thay đổi nhƣ thế nào đi
8
nữa thì quy luật thầy giỏi kéo theo trò giỏi vẫn có giá trị đúng trong nhiều trƣờng
Như vậy hoạt động giáo dục, đào tạo và phát triển đều được hiểu là các hoạt
hợp. Vì vậy, muốn có giảng viên bảo đảm chất lƣợng phải tuyển giảng viên ít nhất
động học tập với những mục tiêu khác nhau. Sự giải thích này nhấn mạnh đến vai
có trình độ thạc sĩ, tốt nghiệp đúng chuyên ngành, từ loại khá trở lên và phải là sinh
trò của người học mà chưa nhắc đến vai trò của người dạy mà người dạy trong
viên chính quy. Đặc biệt, giảng viên môn nào cũng phải đạt trình độ ngoại ngữ B1
trường đại học/cao đẳng chính là người giảng viên.
châu Âu và tin học phải IC3 quốc tế.
“Phát triển đội ngũ giảng viên là quá trình thúc đẩy việc học tập có tính tổ
Chất lƣợng giảng viên không chỉ tạo thƣơng hiệu, khả năng cạnh tranh cho cơ
nhân lực trong tổ chức, là điều kiện tiên quyết để các tổ chức có thể đứng vững và
chức nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc và tạo ra thay đổi, thông qua việc
thắng lợi trong môi trƣờng cạnh tranh. Phát triển đội ngũ giảng viên bao gồm ba
thực hiện các giải pháp đào tạo, phát triển, các sáng kiến và các biện pháp quản lý
loại hoạt động là: giáo dục, đào tạo và phát triển.
với mục đích phát triển nhà trường và phát triển cá nhân cán bộ quản lý giáo dục
Giáo dục: đƣợc hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con ngƣời bƣớc
vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tƣơng
lai.
đào tạo, giảng viên, công nhân viên và học sinh, sinh viên”[9].
1.3. Vai trò, ý nghĩa của đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên
1.3.1.Vai trò của đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên
Đào tạo (hay còn đƣợc gọi là đào tạo kỹ năng): đƣợc hiểu là các hoạt động
học tập nhằm giúp cho ngƣời lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng,
Đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên là một trong những biện pháp tích
cực tăng khả năng thích ứng của nhà trƣờng trƣớc sự thay đổi của môi trƣờng.
nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho ngƣời lao động nắm
Đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên cung cấp cho nhà trƣờng nguồn vốn
tổ chức. Các nghiên cứu cho thấy hiệu quả của những nhân viên mới đƣợc đào tạo
phí đào tạo trong trƣờng đại học, cao đẳng. Nếu đào tạo không hợp lý dẫn đến bỏ ra
ngang bằng với những nhân viên có kinh nghiệm. Đồng thời đào tạo tạo ra một
chi phí đào tạo lớn, không đem lại hiệu quả gì. Bên cạnh đó nếu đào tạo không đảm
nguồn năng lực hiện tại và tƣơng lai cho tổ chức. Ngày càng có nhiều bằng chứng
bảo chất lƣợng, phù hợp với nhu cầu của trƣờng sẽ gây nên những lãng phí và tác
kinh tế chứng tỏ rằng việc đầu tƣ cho đào tạo gắn liền với khả năng sinh lợi lâu dài
động tiêu cực tới ngƣời giảng viên, không khuyến khích họ lao động tốt, vì vậy,
và bền vững cho tổ chức.
trƣớc khi đào tạo ta cần xem xét tới nhu cầu đào tạo của cá nhân và nhu cầu đào tạo
1.3.2. Ý nghĩa của đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên
của nhà trƣờng hay của doanh nghiệp.
Đào tạo để phát triển đội ngũ giảng viên là điều kiện cho sự tồn tại và phát
Đối với cá nhân: Ngoài những nhu cầu thiết yếu nhƣ ăn, mặc, ở, đi lại…còn có
triển của mỗi nhà trƣờng. Trƣớc đây các nhà trƣờng không mấy chú trọng đến chất
1.4. Nội dung chủ yếu và hình thức của đào tạo và phát triển đội ngũ giảng
1.4.1.2. Xác định nội dung của công tác đào tạo và phát triển
viên
Quá trình đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên trong trƣờng đại học, cao
1.4.1. Nội dung chủ yếu của đào tạo đội ngũ giảng viên
Bất kỳ kiểu cơ cấu nào về tổ chức đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên,
đẳng gồm những nội dung sau: Xác mục tiêu, đối tƣợng, xây dựng chƣơng trình và
lựa chọn phƣơng pháp, lựa chọn và đào tạo giáo viên, xác định chi phí đào tạo,
tiêu chuẩn chính phải thỏa mãn là phải đóng góp một cách hiệu quả vào quá trình
đánh giá hiệu quả của chƣơng trình đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên.
giáo dục và đào tạo của nhà trƣờng. Để thực hiện mục tiêu này, nhà trƣờng cần xây
1.4.1.3. Xác định mục tiêu đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên:
dựng cho mình một chƣơng trình đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên một cách
phù hợp, năng động, linh hoạt, tạo hiệu quả cao nhất.
1.4.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển
Bƣớc đầu tiên trong chƣơng trình đào tạo để phát triển kỹ năng cho ngƣời lao
động cần phải xác định rõ nhu cầu đào tạo để phát triển. Các chi phí đào tạo phát
11
1.4.1.4. Xây dựng chƣơng trình và lựa chọn phƣơng pháp đào tạo và phát
Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu đặt ra có đạt hay không ? ( có 2 phƣơng pháp
triển đội ngũ giảng viên:
Có nhiều phƣơng pháp đào tạo khác nhau, để lựa chọn và mỗi phƣơng pháp
).
đều có những ƣu, nhƣợc điểm riêng của nó. Nhà trƣờng có thể lựa chọn một phƣơng
Phƣơng pháp 1: Kiểm tra kiến thức, kinh nghiệm của học viên sau khóa học.
pháp hoặc kết hợp nhiều phƣơng pháp đào tạo. Phƣơng pháp đào tạo phải phù hợp
Phƣơng pháp 2: Dùng phiếu đánh giá
nội dung chƣơng trình đào tạo, chi phí phải thấp và là phƣơng pháp đem lại hiệu
Giai đoạn 2: Tiến hành thu thập thông tin về kết quả học tập của các học viên
quả lớn nhất. Cụ thể, nhà trƣờng có thể lựa chọn phƣơng thức đào tạo thuê mƣớn
bên ngoài toàn bộ hoặc là tự tổ chức đào tạo theo nhu cầu thực tế của nhà trƣờng.
sau đào tạo.
- Các phƣơng pháp đánh giá:
- Lựa chọn và đào tạo giáo viên :
+ Phân tích thực nghiệm
- (hoặc Trung cấp quản lý hành chính nhà nƣớc – cũng vậy/Vừa làm vừa học).
- Chứng chỉ nghiệp vụ sƣ phạm dạy ĐH/CĐ (Vừa làm vừa học);
13
14
- Chứng chỉ ngoại ngữ B2 hoặc TOEIC từ 500 trở lên(Vừa làm vừa học)
+ Tỷ lệ 20 sinh viên/1 giảng viên khối khoa học, kỹ thuật và công nghệ
- Chứng chỉ Tin học trình độ MOS từ 700 trở lên (Vừa làm vừa học) căn cứ
+ Tỷ lệ 30 sinh viên/1 giảng viên khối khoa học, kinh tế và quản lý, để xác
vào Luật GDĐH có hiệu lực thi hành từ 01/01/2013, vào Thông tƣ liên tịch Bộ Nội
định chỉ tiêu tuyển sinh của trƣờng ĐH/CĐ kể từ năm học 2011-2012. Hoặc là Bộ
vụ-Bộ GDĐT số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ,
GD-ĐT quy định đội ngũ giảng viên của trƣờng đại học phải có trình độ từ 60% từ
chế độ làm việc, chính sách đối với giảng viên và các quy định tại các Thông tƣ,
thạc sỹ trở lên.
Nghị định khác, thì đội ngũ giảng viên phải ƣu tiên nâng cao năng lực sƣ phạm và
đại học hoặc cao đẳng căn cứ vào quy định trong Thông tƣ 57/2011/TT-BGDĐT
thấy đƣợc khoảng cách giữa trình độ kiến thức, kỹ năng, thái độ hiện có với điều
ngày 02/12/2011 của Bộ GD-ĐT .
mong muốn và tìm ra con đƣờng tối ƣu để khắc phục. Tuy nhiên có rất nhiều yếu tố
1.5.1. Tỷ lệ giảng viên các trình độ ĐH, ThS., TS., PGS., GS./giảng viên quy
đổi.
ảnh hƣởng đến CLGV thuộc về bản thân giảng viên.
- Ý thức gắn bó với nhà trƣờng, lòng nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc,
Cụ thể được quy đổi như sau:
có động cơ thực sự muốn phát triển năng lực bản thân.
+ Giảng viên có trình độ ĐH : Tỷ lệ quy đổi 1,25 GV : 1,00 GV (quy đổi)
+ Giảng viên có trình độ ThS. : Tỷ lệ quy đổi 1,0 GV : 1,0 GV (quy đổi)
- Trình độ, năng lực của giảng viên bị hạn chế không theo kịp đƣợc với xu
hƣớng ngày càng phát triển trong GD&ĐT.
+ Giảng viên có trình độ TS. : Tỷ lệ quy đổi 1,0 GV : 1,5 GV (quy đổi)
- Điều kiện kinh tế gia đình khó khăn buộc giảng viên phải làm việc quá nhiều
+ Giảng viên có trình độ PGS. : Tỷ lệ quy đổi 1,0 GV : 2,0 GV (quy đổi)
lƣợc cạnh tranh năng động nhƣng các thành viên trong tổ chức lại đƣợc bố trí vào
quan trọng. Những ngƣời đƣợc tổ chức tuyển dụng phải là những ngƣời thoả mãn
những công việc không phù hợp với khả năng, năng khiếu, kiến thức và chuyên
đầy đủ các tiêu chuẩn về khả năng đạo đức, khả năng chuyên môn, khả năng giao
môn của họ thì chắc chắn tổ chức đó sẽ thất bại. Nhà quản trị giỏi cần phải biết
tiếp, khả năng lãnh đạo (nếu là cấp quản trị).
“thuật chọn người” và “thuật dùng người” trong đó bố trí ngƣời lao động vào đúng
Việt Nam không phải là quốc gia duy nhất đang đối mặt với tình hình thiếu
chức vụ hoặc công việc thích hợp với họ là tiền đề cơ bản của “thuật dùng người”.
hụt nguồn nhân lực có chuyên môn, chất lƣợng cao. Cũng nhƣ các quốc gia đang
Để có căn cứ cho việc sử dụng lao động một cách hợp lý tổ chức cần phải tiến
phát triển khác, nền kinh tế Việt Nam đang bùng nổ, thêm vào đó hệ thống GD&ĐT
hành phân tích công việc để qua đó nhà quản trị có đƣợc bản tóm tắt các nhiệm vụ
chƣa cung cấp đủ nguồn nhân lực có chuyên môn, tay nghề phù hợp với nhu cầu
và trách nhiệm của một công việc nào đó; mối tƣơng quan của công việc đó với
có hiệu quả các nguồn vật chất, kỹ thuật khác. Sự phân công lao động sẽ tạo ra cơ
cấu lao động trong một tổ chức để hình thành tỷ lệ tƣơng ứng phù hợp với đặc điểm
- Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ.
- Kiểm tra, sát hạch, trắc nghiệm, phỏng vấn.
- Kiểm tra sức khoẻ.
của tổ chức. Sự phân công lao động và sự phối hợp một cách tích cực, hợp lý giữa
các cá nhân, bộ phận trong tập thể sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng công việc của
mỗi cá nhân và hiệu quả hoạt động của cả tổ chức.
- Ra quyết định tuyển dụng.
Nhà quản trị sau khi tiến hành phân công, bố trí công việc thì định kỳ phải tiến
Nhƣ vậy đối với một tổ chức nếu có chính sách tuyển dụng lao động đúng đắn,
đƣợc chuẩn bị chu đáo, tiến hành nghiêm túc, có tiêu chuẩn cụ thể, tuân theo một
quy trình khoa học sẽ tuyển chọn đƣợc những ngƣời tài giỏi và chắc chắn góp phần
mang lại thành công cho tổ chức. Đối với một trƣờng đại học, để tuyển dụng đƣợc
giảng viên có trình độ cao cũng nhƣ để giữ chân đƣợc sinh viên giỏi ở lại làm việc
trong trƣờng thì phải đƣa ra chính sách tuyển dụng hấp dẫn.
17
hành kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên vì nó mang lại ý
nghĩa rất lớn cho tổ chức cũng nhƣ cho ngƣời lao động.
+ Quan hệ phân công và bố trí lao động:
Điều mà công tác phân công hiệp tác lao động hƣớng tới là việc làm sao để
sắp xếp công việc, những vị trí khác nhau phù hợp với từng giảng viên. Điều này
nổ” này đã tác động mạnh đến dây chuyền sản xuất, đến cung cách quản lý, đến nếp
đào tạo nhà trƣờng cũng đặt ra các tiêu chuẩn cao hơn và phù hợp hơn nhằm đánh
sống và suy nghĩ của mọi ngƣời trong tổ chức. Chính sự bùng nổ này mà các cấp
giá một cách chính xác việc thực hiện công việc giảng dạy của ngƣời thầy giáo.
lãnh đạo cần phải trang bị cho mọi ngƣời kiến thức và kỹ năng mới để theo kịp với
- Đối với nhà trƣờng
sự thay đổi. Nhu cầu đào tạo và phát triển trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.
Thông tin và kết quả kiểm tra đánh giá thực hiện công việc của giảng viên có ý
nghĩa sau:
Đào tạo là đƣa từ một trình độ hiện có lên một trình độ mới có chất lƣợng mới,
cấp bậc mới theo những tiêu chuẩn nhất định bằng một quá trình giảng dạy, huấn
+ Kiểm tra tình hình thực hiện công việc
+ Kiểm tra sự thích ứng giữa vị trí và ngƣời đảm nhiệm.
+ Cung cấp thông tin phản hồi để cải thiện kết quả công việc.
+ Phát hiện những thiếu sót trong quá trình thiết kế công việc.
+ Làm cơ sở cho điều chỉnh nguồn nhân lực: tiền lƣơng, đề bạt, thuyên
chuyển và sa thải lao động cũng nhƣ lập kế hoạch giúp đỡ, đào tạo bổ sung cho
giảng viên.
+ Nắm bắt đƣợc những tác động, những thách thức mới từ bên ngoài cũng nhƣ
hiểu rõ hơn bầu không khí tâm lý bên trong nhà trƣờng .
+ Đánh giá thành tích cần bắt buộc các cán bộ quản lý phải giám sát chặt chẽ
Quy định và quy chế liên quan tới công tác đào tạo và phát triển (ĐT&PT) đội
ngũ giảng viên (ĐNGV) nhƣ Quy chế quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí đào
Khó khăn đối với các trƣờng đại học là việc thực hiện chế độ, chính sách cho
tạo, quy định về nguồn của chi phí đào tạo nhằm sử dụng có hiệu quả và đúng mục
giảng viên phụ thuộc phần lớn vào ngân sách nhà nƣớc. Cách tính lƣơng hiện nay
đích, hiệu quả các nguồn kinh phí ĐT&PT đội ngũ giảng viên, các quy định, quy
của giảng viên đại học theo hình thức “sống lâu lên lão làng” nên có phấn đấu cả
chế liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ làm công tác
đời cũng không đạt đƣợc ngƣỡng cao nhất của ngành giáo dục. Các trƣờng đại học
ĐT&PT cùng với những ngƣời đƣợc tham gia ĐT&PT.
cần nghiên cứu, tiến hành các hoạt động tăng nguồn thu nhập của giảng viên nhƣ ký
Nếu các quy định, quy chế này chặt chẽ, cụ thể, nêu bật đƣợc trách nhiệm,
kết các hợp đồng sản xuất, ứng dụng, đào tạo với các đơn vị bên ngoài.
nghĩa vụ của từng cá nhân tham gia ĐT&PT thì mọi ngƣời tham gia đào tạo mới
- Cán bộ chuyên trách về đào tạo và phát triển trong tổ chức:
những biện pháp quan tâm hơn nữa.
- Các vấn đề quản trị nhân lực tác động tới đào tạo và phát triển đội ngũ giảng
quản trị giáo dục và đào tạo về khoa học giáo dục, về tính toán và tự nhiên nhƣ: Mô
hình toán, tin học…Có kiến thức tâm lý, xã hội: tâm lý học, xã hội học, khoa học sƣ
viên:
phạm, giáo dục học,…. Nắm vững kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của nhà
Ngoài việc chịu ảnh hƣởng, chi phối bởi yếu tố con ngƣời, cơ sở vật chất, hoạt
trƣờng, tình hình phục vụ hoạt động giáo dục và đào tạo, tình hình tài chính của nhà
động ĐT&PT là một hoạt động trong các hoạt động quản trị nhân lực nên còn chịu
trƣờng, nắm vững các thông tin về thị trƣờng lao động, biến động trong thị trƣờng
sự ảnh hƣởng của các hoạt động khác của Quản trị nhân lực. Các hoạt động của
đào tạo, trung tâm đào tạo, các tổ chức khoa học công nghệ, vv….
quản trị nhân lực có tác động qua lại với nhau, ảnh hƣởng tới nhau, chúng bổ xung
- Quy định của tổ chức liên quan tới đào tạo và phát triển:
cho nhau và đều nhằm đến mục đích phát huy đƣợc tối đa nguồn lực trong tổ chức,
Các quy định, quy chế là một phần không thể thiếu trong một tổ chức, đó là
f, Môi trường làm việc
Tiền bạc chƣa hẳn là yếu tố chính tạo nên xúc cảm và động lực làm việc cho
Kế hoạch hóa đội ngũ giảng viên (ĐNGV) là công tác cơ bản nhất của quản trị
ngƣời lao động. Quan trọng hơn, theo các chuyên gia nhân sự, ngƣời lao động cần
nhân lực trong nhà trƣờng. Nó quyết định đến số lƣợng, chất lƣợng đội ngũ giảng
đƣợc công nhận và đánh giá cao năng lực thể hiện, thành tích đạt đƣợc tại tổ chức
viên mà nhà trƣờng sử dụng để hoàn thành các mục tiêu của mình trong quá trình
nhƣ một sự biết ơn. Tổ chức cần mang lại các giá trị khác cho nhân viên nhƣ môi
hoạt động. Đào tạo và phát triển đóng góp một phần không nhỏ vào việc giúp cho
trƣờng làm việc, văn hóa của tổ chức, các giá trị đƣợc chia sẻ… Hiện nay nhiều tổ
các chiến lƣợc chỉ tiêu kế hoạch hóa nguồn nhân lực đƣợc thực hiện một cách chính
chức đã coi việc xây dựng môi trƣờng làm việc hiện đại, thân thiện cho nhân viên sẽ
xác và đạt kết quả cao nhất. Nhờ có đào tạo và phát triển mà nhà trƣờng vẫn có khả
làm tăng khả năng khuếch đại thông tin về hình ảnh của tổ chức, là điều kiện để tổ
năng đảm bảo chất lƣợng và số lƣợng của đội ngũ giảng viên mà không phải mất
chức thu hút và giữ chân những ngƣời tài. Trong một công trình nghiên cứu về hoạt
Cơ sở vật chất, kỹ thuật là một trong các yếu tố quan trọng quyết định tới sự
nhà quản lý với nhân viên; mối quan hệ đồng nghiệp. Đặc thù công việc của giảng
thành bại, hiệu quả của quá trình đào tạo và phát triển. Mọi hoạt động đều cần
viên là lao động trí óc nên môi trƣờng làm việc đòi hỏi phát huy đƣợc sự sáng tạo,
những trang thiết bị cần thiết phục vụ cho nó hoạt động, việc đào tạo và phát triển
linh hoạt của giảng viên. Đối với cấp quản lý cần phải đối xử công bằng; biết cách
cũng vậy. Công tác đào tạo và phát triển đòi hỏi phải tổng hợp, phân tích, tính toán,
khuyến khích giảng viên cả về vật chất và tinh thần; thái độ đối xử phải hoà nhã,
xử lý các số liệu, hồ sơ, văn bản liên quan đến công tác này nên cần phải trang bị
thân thiện, tôn trọng để giảm bớt căng thẳng cho giảng viên; tìm các cơ hội để trò
23
24
chuyện qua đó hiểu đƣợc tâm tƣ, nguyện vọng của giảng viên. Trong trƣờng học
các trƣờng đã có nhiều nỗ lực, cố gắng đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên, nhƣng cho
1.6.2.1 Chính sách vĩ mô và sự hỗ trợ của nhà nƣớc và các tổ chức quốc tế
Do tầm quan trọng của giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp trong ngành
GD-ĐT và những khó khăn của bản thân các trƣờng đại học hoặc cao đẳng, Chính
phủ các nƣớc cũng nhƣ Chính phủ Việt Nam đều đƣa ra những chính sách vĩ mô,
qui định luật pháp để khuyến khích phát triển giáo dục đại học và giáo dục nghề
nghiệp, trong đó có phát triển đội ngũ giảng viên của các trƣờng. Đối với các nƣớc
đang phát triển nhƣ nƣớc ta, bên cạnh hỗ trợ của Chính phủ các trƣờng ĐH/CĐ còn
nhận đƣợc sự hỗ trợ phát triển của các Tổ chức Quốc tế. Các hỗ trợ này rất đa dạng,
đội ngũ giảng viên, dẫn tới một số ngành học đại học, chuyên ngành thạc sĩ, tiến sĩ
không đảm bảo điều kiện giảng viên cơ hữu theo quy định và đã bị dừng tuyển sinh.
Nhiều trƣờng ngoài công lập dựa vào đội ngũ giảng viên thỉnh giảng là chính, chƣa
xây dựng đƣợc đội ngũ giảng viên cơ hữu riêng đủ mạnh để đảm bảo chất lƣợng
đào tạo.Bộ GD&ĐT cũng cho biết, việc tuyển dụng giáo viên ở các trƣờng trực
thuộc địa phƣơng có khó khăn nên phần lớn dựa vào sinh viên tốt nghiệp tại trƣờng
rồi bồi dƣỡng, phát triển thành giảng viên, ảnh hƣởng đến công tác đổi mới nội
dung, phƣơng pháp giảng dạy.
từ hỗ trợ về vốn, phát triển thị trƣờng đào tạo, nâng cao trình độ công nghệ giáo dục
1.6.2.2 Sự phát triển của hệ thống cung cấp dịch vụ phát triển đào tạo
và đào tạo, đến hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực.
Khi hệ thống cung cấp dịch vụ phát triển đào tạo phát triển và các tổ chức
Trong một năm tăng gần 4.000 giảng viên đại học, trong đó, số giảng viên có học
cung cấp dịch vụ đào tạo sẵn sàng thiết kế các chƣơng trình đào tạo phù hợp với
cho sinh viên khoa HH & CNTP nói riêng và sinh viên trƣờng Đại học Bà Rịa -
thức, kỹ năng nghề nghiệp tốt đáp ứng đƣợc yêu cầu sản xuất, kinh doanh của
Vũng Tàu nói chung có cơ hội trao đổi kinh nghiệm học tập, nghiên cứu khoa học,
doanh nghiệp và của xã hội.
phát huy các kỹ năng của sinh viên và tham gia vào các hoạt động giao lƣu văn
1.6.2.4. Thị trƣờng lao động
hóá. Trong học kỳ vừa qua, năm học 2012-2013, Khoa Hóa học và Công nghệ Thực
Thị trƣờng lao động phát triển thì ngƣời chủ doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm
phẩm đã mời giáo viên nƣớc ngoài là cô Ellen đến từ nƣớc Đức, cùng
đƣợc ngƣời lao động có trình độ, kỹ năng đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất kinh
với giảng viên trong khoa – Ths.Tống Thị Minh Thu, cùng đảm nhận giảng
doanh của doanh nghiệp, ngƣời lao động cũng dễ dàng tìm kiếm đƣợc việc làm phù
dạy môn anh văn chuyên ngành. Sự kết hợp giảng dạy giữa hai giảng viên đã mang
hợp với năng lực và sở trƣờng của mình. Sự phát triển của hệ thống thông tin thị
đến nhiều nét mới trong phƣơng pháp dạy và học cho sinh viên. Đến với lớp học,
biết đến là các giáo viên thân thiện, nhiệt tình, đã tham gia nhiều hoạt động trong
trƣờng và trong khoa cùng với sinh viên. Từ đó, sinh viên có dịp giới thiệu nét đẹp
văn hóa Việt Nam ra thế giới, cũng nhƣ có cơ hội trao đổi văn hóa với những con
ngƣời đến từ Châu Âu-cái nôi của nền văn minh nhân loại. Đây là một trong
những hƣớng quan tâm thiết thực của nhà trƣờng, và ngày càng đƣợc đầu tƣ hơn
nữa để sinh viên trƣờng đại học Bà Rịa Vũng Tàu không chỉ giỏi về chuyên môn
Trong xu hƣớng hội nhập-quốc tế hóa, đòi hỏi ngƣời cán bộ khoa học kỹ thuật,
mà còn hoàn thiện các kỹ năng, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lƣợng cao
cán bộ quản lý, nghiệp vụ… có trình độ trong tƣơng lai không chỉ có phẩm chất
trong xu hƣớng chuyển dịch kinh tế hậu nông nghiệp nghiệp sang nền kinh tế tri
chính trị tốt, năng lực chuyên môn giỏi, mà còn phải thông thạo ngoại ngữ để có đủ
thức.
khả năng tiếp cận và làm chủ các công nghệ tiên tiến trên thế giới, đƣợc ứng dụng
thực tiễn trong nƣớc. Nhận thấy tầm quan trọng đó, cũng nhƣ nhằm nâng cao và
phát triển các hoạt động hợp tác quốc tế trong giáo dục, Khoa Quốc tế trƣờng đại
học Bà Rịa Vũng Tàu đã kết hợp với Khoa Hóa học và Công nghệ Thực phẩm, xây
dựng chƣơng trình liên kết đào tạo với giảng viên nƣớc ngoài nhằm tạo điều kiện
27
1.7.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại học Quốc gia
Hà Nội
Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lí ĐHQGHN đạt
sâu, phƣơng pháp giảng dạy tốt, nhiều kinh nghiệm, nhất là những thầy cô đã có
cao học giỏi ở lại ĐHQGHN để đào tạo lên tiến sĩ, giữ đƣợc tiến sĩ giỏi để làm cán
tuổi, tuy nhiên đội ngũ này lại không giỏi đủ 4 kỹ năng ngoại ngữ sẽ gặp khó khăn
bộ giảng dạy, nghiên cứu và quản lý. Bên cạnh đó, trong xu thế mở cửa hiện nay, có
khi phải giảng bài bằng tiếng Anh. Bên cạnh đó, ở ĐHQGHN hiện nay có một đội
rất nhiều giảng viên quốc tế muốn đến Việt Nam nói chung và ĐQHGHN nói riêng
ngũ hùng hậu các giảng viên trẻ đƣợc đào tạo bậc tiến sĩ ở nƣớc ngoài hoặc ở ngay
để làm việc. Đối với những giảng viên nƣớc ngoài, bƣớc đầu chúng ta cần sử dụng
trong ĐHQGHN, họ có trình độ chuyên môn sâu, giỏi ngoại ngữ, nhƣng chƣa “điêu
hình thức kết hợp do sự bàn bạc thống nhất giữa hai bên: giảng viên Việt Nam
luyện” trong giảng dạy – có nghĩa là còn ít kinh nghiệm giảng dạy, hay phƣơng
giảng dạy, giảng viên nƣớc ngoài ôn luyện, tổ chức thi cho sinh viên để đánh giá so
pháp giảng dạy chƣa đƣợc khẳng định. Các giảng viên trẻ phải phấn đấu ở nhiều
sánh kết quả đào tạo với sinh viên nƣớc ngoài hoặc ngƣợc lại.
mặt mới đáp ứng yêu cầu của NVCL.
hòa mình vào công việc thực tế của đối tác cả về giảng dạy, nghiên cứu và quản lý
- Có hiểu biết cần thiết về quản trị đại học hiện đại;
sinh viên.
- Có hiểu biết đầy đủ và sâu sắc về nhiệm vụ chiến lƣợc
Thứ hai, là phải giảm tỉ lệ sinh viên/giảng viên tiến tới chuẩn của các trƣờng
đại học mạnh trên thế giới. Với tỉ lệ sinh viên/giảng viên thấp, giảng viên sẽ có điều
kiện nghiên cứu và hƣớng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học một cách chuyên
nghiệp hơn. Điều đó giải thích tại sao lâu nay chủ trƣơng của lãnh đạo ĐHQGHN
29
- Cam kết thực hiện nghiêm túc quy định này.
b. Tiêu chuẩn riêng cho từng đối tượng giảng viên
- Giảng viên dạy môn tiếng Anh tham gia đào tạo sinh viên năm thứ nhất
chƣơng trình đạt chuẩn quốc tế là các giảng viên ở trong và ngoài Trƣờng ĐHNN,
30
có trình độ cao, có phƣơng pháp giảng dạy tiên tiến và đƣợc Trƣờng ĐHNN thẩm
đại học trong nƣớc, để sau này vận dụng vào việc nghiên cứu, khảo sát và đánh giá
định và mời giảng dạy.
thực trạng công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên ở một trƣờng đại học,
nghệ giỏi của ĐHQGHN.
+ Sẵn sàng thực hiện và tuân thủ các yêu cầu đào tạo theo tín chỉ do
ĐHQGHN quy định.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1:
Thông qua nội dung của chƣơng 1 đã trình bày ở trên, tác giả muốn hệ thống
hóa các khái niệm về giảng viên, đội ngũ giảng viên, đào tạo và phát triển đội ngũ
giảng viên, vai trò và sự cần thiết của đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên, nội
dung chủ yếu và các nhân tố ảnh hƣởng tới đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên
của trƣờng đại học. Kinh nghiệm đào tạo và phát triển giảng viên của một số trƣờng
31
32
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
+ Cơ sở Thanh Hoá: Xã Quảng Tâm - Huyện Quảng Xƣơng - Tỉnh Thanh Hoá.
NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH
Trƣờng Đại học Công nghiệp TP. HCM có đội ngũ giảng viên trên 1.000
PHỐ HỒ CHÍ MINH
ngƣời và hàng trăm giảng viên thỉnh giảng đƣợc mời từ các trƣờng đại học, viện
nghiên cứu, các học viện và những cán bộ khoa học kỹ thuật đang công tác tại các cơ
2.1. Tổng quan về trƣờng Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường Đại học Công nghiệp thành
miền trong cả nƣớc. Trƣờng không ngừng nâng cao CLĐT với đội ngũ giảng viên
thành trƣờng Trung học Kỹ thuật công nghiệp IV, trực thuộc Bộ Công nghiệp (nay
cơ hữu có trình độ chuyên môn tay nghề cao, cùng hàng trăm giảng viên thỉnh giảng
là Bộ Công thƣơng). Tháng 3 năm 1999, trƣờng đƣợc Chính phủ cho phép thành lập
đƣợc mời từ các trƣờng đại học trong và ngoài nƣớc. Nhà trƣờng đã quy tụ đƣợc đội
trƣờng Cao đẳng Công nghiệp IV và tháng 12 năm 2004 đƣợc nâng cấp thành
ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, có kinh nghiệm giảng dạy,
trƣờng ĐHCNTP.HCM. Kể từ khoá học đầu tiên sau ngày miền Nam hoàn toàn giải
tâm huyết, nhiệt tình và có trách nhiệm với ngƣời học.
phóng đến nay, trƣờng đã đào tạo đƣợc 4 khoá đại học chính quy và tại chức, 3
Thành quả mà nhà trƣờng đạt đƣợc trong những năm qua là mỗi năm có hàng vạn
khoá đại học liên thông, 36 khoá công nhân và trung cấp, 24 khoá trung cấp nghề,
HSSV tốt nghiệp ở các bậc học, các khoá học, góp phần cung cấp nguồn nhân lực phục
10 khoá cao đẳng chính quy và tại chức, 06 khoá cao đẳng liên thông, 2 khoá cao
vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội ở các vùng kinh tế trọng điểm. Đặc biệt trong kỳ thi
2.1.2.1 Về cơ cấu tổ chức
Khoa
A. Ban Giám hiệu
1. Khoa Công nghệ Kỹ thuật Điện
1. Hiệu trƣởng
2.Khoa Công nghệ Nhiệt - Lạnh
- Lãnh đạo và quản lý toàn diện các mặt công tác của nhà trƣờng theo chức
3. Khoa Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông
năng, nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc quy định tại Quyết định số 01/2005/QĐ-BCN
4. Khoa Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí
ngày 10/01/2005 của Bộ trƣởng Bộ Công nghiệp qui định chức năng, nhiệm vụ và
5. Công nghệ Cơ Điện tử
tổ chức bộ máy Trƣờng Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh.
- Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực: Chiến lƣợc qui hoạch và cân đối lớn trong
quá trình phát triển nhà trƣờng, tổ chức, cán bộ, thanh tra, pháp luật và thi đua khen
thƣởng kỷ luật, báo chí, công tác tiến độ, kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu. Phát
triển chƣơng trình, giáo trình, phát triển ngành học mới.
Phụ trách các Cơ sở đào tạo của nhà trƣờng, Phòng Đào tạo, Phòng Tài chính
Viện
5. Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế.
1. Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm
2. Viện Khoa học công nghệ và quản lý Môi trƣờng
6. Phòng quản trị.
Trung tâm
7. Phòng công tác chính trị.
8. Phòng Dịch vụ và Quản lý ký túc xá.
3. Trung tâm Đào tạo và bồi dƣỡng
4. Trung tâm Quốc phòng và giáo dục thể chất
9. Ban quản lý dự án.
5. Trung tâm Thông tin và thƣ viện
10. Thƣ viện.
35
36
6. Trung tâm khoa học và Công nghệ
Trình độ đại học:
- Công nghệ Kỹ thuật Điện
- Công nghệ Nhiệt - Lạnh
tốt nghiệp cấp bằng cử nhân Cao đẳng và Cao đẳng nghề, những sinh viên tốt
- Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông
nghiệp đạt trình độ khá, giỏi trở lên sẽ đƣợc thi liên thông lên Đại học (1,5 năm).
- Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí
3. Đại học chính quy:Thời gian đào tạo 4 năm, tốt nghiệp cấp bằng kỹ sƣ
công nghệ và Cử nhân Đại học đối với các ngành: Kinh tế và Ngoại ngữ. Những
sinh viên tốt nghiệp loại Khá, giỏi sẽ đƣợc thi liên thông lên Cao học (2 năm).
4. Đào tạo thạc sỹ: Thời gian đào tạo 2 năm tốt nghiệp cấp bằng Thạc sĩ.
2.1.2.3 Loại hình đào tạo, hệ đào tạo
Kể từ ngày đƣợc nâng cấp lên đại học, trƣờng ĐHCNTP.HCM đã thực hiện đa
dạng hoá loại hình đào tạo, hệ đào tạo.
- Công nghệ Cơ Điện tử
- Công nghệ Kỹ thuật Ôtô
- Khoa học Máy tính
- Công nghệ phần mềm
- Công nghệ May và Thiết kế thời trang
- Công nghệ Hóa học
- Công nghệ Hóa dầu
- Loại hình đào tạo bao gồm:
- Kế toán - Kiểm toán
bình có 490 bạn đọc và 175.148 lƣợt tài liệu đƣợc download từ trang thƣ viện điện
- Tài chính Ngân hàng
tử http:/lib.hui.edu.vn của trƣờng.
- Tiếng Anh
+ Chƣơng trình học
Trình độ cao đẳng:
Năm 2014 nhà trƣờng đã tập trung cập nhật lại toàn bộ chƣơng trình khung và
- Công nghệ Thông tin gồm các chuyên ngành: (Công nghệ phần mềm +
xây dựng kế hoạch đào tạo 3 học kỳ của các bậc học từ trung cấp nghề, trung cấp
chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng liên thông, đại
Mạng máy tính)
- Điện tử gồm các chuyên ngành: (Điện tử Công nghiệp + Điện tử Viễn thông
học chính quy, tại chức, liên thông cho tất cả các bậc học, ngành học theo hƣớng
liên thông.
+ Điện tử Máy tính + Điện tử Tự động)
- Công nghệ Điện: (Điện Công nghiệp + Công nghệ Điều khiển Tự động)
- Công nghệ Thực phẩm
Chƣơng trình CĐ liên thông:
26
- Công nghệ Môi trƣờng
Chƣơng trình CĐ nghề:
32
- Công nghệ Sinh học
Chƣơng trình trung cấp chuyên nghiệp:
28
- Kinh tế gồm các chuyên ngành: (Kế toán - Kiểm toán + Quản trị Kinh doanh
Chƣơng trình trung cấp nghề:
28
- Cơ khí gồm các chuyên ngành: (Chế tạo máy + Quản lý và Bảo trì Công
nghiệp [Cơ điện] + Cơ Điện tử + Chế tạo Khuôn mẫu + Công nghệ Hàn)
- Cơ khí Động lực (Sửa chữa Ôtô)
- Công nghệ Hóa gồm các chuyên ngành: (Hóa Vô cơ + Hóa Hữu cơ + Hóa
Phân tích + Máy và Thiết bị Hóa chất)