THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT-ĐỨC VĨNH PHÚC - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản Lý Kinh Tế 47A Nguyễn Lê Việt Hà
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................5
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRƯỜNG DẠY NGHỀ.................................................................................................1
I/ Trường dạy nghề và đội ngũ giáo viên trường dạy nghề.....................1
1. Trường dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân.......................1
1.1. Khái niệm trường dạy nghề...........................................................1
1.2. Vai trò của trường dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân...1
2. Đội ngũ giáo viên trường dạy nghề....................................................2
2.1 Khái niệm và phân loại giáo viên dạy nghề...................................2
2.2 Vai trò, nhiệm vụ của giáo viên dạy nghề......................................3
II/ Quá trình đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên..............................4
1. Yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề.....................................4
2. Nguyên lý đào tạo và phát triển.........................................................5
3. Quá trình đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy
nghề...........................................................................................................7
3.1 Xác định nhu cầu đào tạo. ............................................................7
3.1.1 Các cấp độ phân tích nhu cầu đào tạo...................................8
3.1.2 Phương pháp, kỹ thuật phân tích nhu cầu đào tạo.................9
3.2 Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo và phát triển ĐNGV
cho trường dạy nghề..........................................................................10
3.2.1 Xác định mục tiêu đào tạo ĐNGV dạy nghề.......................10
3.2.2 Chủ thể và đối tượng của đào tạo và phát triển ĐNGV dạy
nghề..............................................................................................11
3.2.3 Thời gian đào tạo.................................................................12
3.2.4 Xác định nội dung đào tạo và phát triển giáo viên dạy nghề.
......................................................................................................12
3.2.5 Lựa chọn phương pháp đào tạo..........................................13
3.2.6 Dự tính chi phí đào tạo........................................................19

Đức Vĩnh Phúc...........................................................................................32
1. Quy mô và cơ cầu học sinh...............................................................32
2. Quy mô và cơ cấu giáo viên..............................................................34
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản Lý Kinh Tế 47A Nguyễn Lê Việt Hà
III/ Tình hình đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên ở trường cao
đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc...............................................................36
1. Xác định nhu cầu đào tạo.................................................................36
1.1 Các cấp độ phân tích nhu cầu đào tạo.........................................36
1.2. Phương pháp kỹ thuật phân tích nhu cầu đào tạo.......................38
2. Quá trình xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo và phát
triển đội ngũ giáo viên...........................................................................39
2.1 Xác định mục tiêu đào tạo............................................................39
2.2 Chủ thể của chương trình đào tạo và phát triển đội ngũ GVDN..39
2.3. Thời gian đào tạo và chương trình đào tạo.................................40
2.4 Lựa chọn phương pháp đào tạo...................................................44
2.5. Lựa chọn giáo viên......................................................................46
2.6. Cơ sở vật chất và kinh phí đào tạo..............................................46
3. Đánh giá hiệu quả của các chương trình đào tạo phát triển.........48
3.1. Chủ thể đánh giá.........................................................................48
3.2. Phương thức đánh giá.................................................................48
4. Đánh giá chung về đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên dạy
nghề trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc..............................48
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT- ĐỨC
VĨNH PHÚC............................................................................................................................52
I. Phương hướng đào tạo phát triển đội ngũ giáo viên ở trường cao
đẳng nghề Việt- Đức đến năm 2015.........................................................52
II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
đội ngũ giáo viên ở trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc..........53

có khả năng tự học nâng cao trình độ, vận dụng sáng tạo tri thức được trang bị
vào thực tiễn cuộc sống và lao động sản xuất trở thành người lao động giỏi
được hay không là yếu tố quyết định nhất. Và tất nhiên số lượng, chất lượng
đội ngũ giáo viên giảng dạy cùng những trang thiết bị hỗ trợ là yếu tố trực
tiếp quyết định chất lượng học viên. Vì vậy, em muốn đi sâu nghiên cứu về
khía cạnh này để nhằm hoàn thiện hơn công tác đào tạo phát triển chất lượng
đội ngũ giáo viên tại trường cao đẳng dạy nghề Việt- Đức tỉnh Vĩnh Phúc.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản Lý Kinh Tế 47A Nguyễn Lê Việt Hà
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG DẠY NGHỀ
I/ Trường dạy nghề và đội ngũ giáo viên trường dạy nghề.
1. Trường dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.1. Khái niệm trường dạy nghề.
Là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và
hoạt động theo quy định của pháp luật để đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật
trực tiếp sản xuất, dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường lao động về số lượng,
chất lượng, cơ cấu vùng, miền, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo.
Trường dạy nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
1.2. Vai trò của trường dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Đáp ứng yêu cầu cạnh tranh của nền kinh tế:
Để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh
của từng doanh nghiệp, từng ngành kinh tế và nền kinh tế quốc dân, cần phát
huy các nguồn lực, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, trong đó nguồn lực con
người là quan trọng nhất. Muốn phát huy nguồn lực con người, tăng năng suất
lao động phải thông qua giáo dục đào tạo, trong đó đào tạo nghề là bộ phận
quan trọng.
- Đáp ứng nhu cầu liên doanh, liên kết với nước ngoài:
Kinh tế thị trường hội nhập quốc tế đi cùng với nó là mở rộng liên

tạo quy định giáo viên dạy nghề có hai cấp trình độ:
- Giáo viên dạy nghề.
- Giáo viên cao cấp dạy nghề.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản Lý Kinh Tế 47A Nguyễn Lê Việt Hà
2.2 Vai trò, nhiệm vụ của giáo viên dạy nghề.
*Vai trò của giáo viên dạy nghề:
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “ Dân tộc Việt Nam có truyền thống hiếu
học, tôn sư trọng đạo, quý trọng thầy giáo. Thầy giáo là một nghề cao quý. Vì
lợi ích mười năm thì phải trồng cây. Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người.
Bác mong các thầy giáo, cô giáo luôn xứng đáng với nghề thầy giáo của
mình”.
Đảng và Nhà nước ta luôn xác định:” Nhà giáo giữ vai trò quyết định
trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Nhà giáo phải không ngừng học tập,
rèn luyện nêu gương tốt cho người học. Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nhà giáo, có chính sách đảm bảo những điều kiện cần thiết về vật chất và tinh
thần để nhà giáo thực hiệ nhiệm vụ của mình. Giữ gìn và phát huy truyền
thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học”.
* Nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên dạy nghề:
Nhiệm vụ của giáo viên dạy nghề:
1- Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình quy định và kế hoạch
được giao.
2- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật,
chấp hành quy chế, nội quy của Nhà trường, tham gia các hoạt động chung
trong trường và với địa phương nơi trường đặt trụ sở.
3- Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất đạo đức, giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo.
4- Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với người học, bảo vệ các
quyền lợi và lợi ích chính đáng của người học nghề.

Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề:
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản Lý Kinh Tế 47A Nguyễn Lê Việt Hà
1. Giáo viên dạy nghề phải có tiêu chuẩn sau:
- Phẩm chất, đạo đức tốt.
- Đạt trình độ chuẩn theo quy định
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lý lịch bản thân rõ ràng
2. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp
trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải có bằng tốt nghiệp trung
cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao.
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp
đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành
phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, công nhân kỹ thuật
tay nghề cao.
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp
đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành
phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề
cao.
- Trường hợp những giáo viên quy định tại 3 điểm trên, nếu không có
bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì
phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề.
2. Nguyên lý đào tạo và phát triển.
- Người được đào tạo phải có động lực học hỏi:
Để học hỏi một người phải muốn học hỏi. Trong môi trường đào tạo,
động lực ảnh hưởng đến nỗ lực đào tạo của mỗi người, tạo mối quan tâm tập
trung vào các hoạt động đào tạo, và củng cố những điều được học hỏi. Động
lực chịu ảnh hưởng bởi những niềm tin và nhận thức của người được đào tạo.

6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản Lý Kinh Tế 47A Nguyễn Lê Việt Hà
- Tài liệu giảng dạy phải được áp dụng vào công việc:
Người đào tạo cần phải nỗ lực để làm cho việc đào tạo càng gần thực tế
công việc cang tốt. Do vậy, khi người được đào tạo trở lại với công việc, họ
có thể áp dụng những gì được đào tạo ngay lập tức.
3. Quá trình đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề.
Nguồn: giáo trình Khoa học quản lý tập II, nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật,
năm 2002.
3.1 Xác định nhu cầu đào tạo.
Là xác định khi nào, ở bộ phận nào cần phải đào tạo, đào tạo kỹ năng
nào, cho loại lao động nào và bao nhiêu người. Nhu cầu đào tạo được xác
định dựa trên phân tích nhu cầu lao động của tổ chức, các yêu cầu về kiến
thức, kỹ năng cần thiết cho công việc và phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng
hiện có của người lao động.
Để xem xét các vấn đề trên thì nhà trường dựa vào phân tích công việc
và đánh giá tình hình thực hiện công việc. Để hoàn thành được công việc và
nâng cao năng suất lao động với hiệu quả cao, thì tổ chức phải thường xuyên
xem xét, phân tích kết quả thực hiện công việc hiện tại của người lao động
thông qua hệ thống đánh giá thực hiện công việc. Để tìm ra những yếu kém,
7
Xây dựng và thực hiện các
chương trình đào tạo
Đánh giá kết quả đào tạo
Phân tích nhu cầu đào tạo
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản Lý Kinh Tế 47A Nguyễn Lê Việt Hà
thiếu hụt về khả năng thực hiện công việc của người lao động so với yêu cầu
của công việc đang đảm nhận, với mục tiêu dự kiến đã định trước để tìm ra

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản Lý Kinh Tế 47A Nguyễn Lê Việt Hà
chức sẽ xác định số lượng, loại lao động và loại kiến thức kỹ năng cần đào
tạo.
* Phân tích nhu cầu cấp ngành( khoa):
Phân tích nhu cầu chuyên ngành cần đào tạo bao gồm việc xác định các
kiến thức, kỹ năng và khả năng cần phải được chú trọng để đào tạo cho người
học nhằm giúp họ hoàn thành công việc tốt.
* Phân tích nhu cầu cấp cá nhân:
Xác đinh cá nhân nào cần được đào tạo bằng cách xem xét các nhu cầu
của giáo viên. Hỏi các giáo viên nghề về nhu cầu của họ đối với công việc và
yêu cầu họ thực hiện công việc có thể đưa ra thông tin và dữ liệu. Xem xét
thực hiện công việc của giáo viên đối với một tiêu chí và so sánh với những
giáo viên khác có thể giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu và các nhu cầu. Xác
định xem liệu một người có thể thực hiện công việc là một bước quan trọng
để cải thiện khả năng của đơn vị nhằm gắn người giáo viên với công việc tốt
nhất cho họ.
Khi đã có thông tin về nhu cầu đào tạo, trường cần xác định thứ tự ưu
tiên cho các nhu cầu đào tạo. Thứ tự ưu tiên được xác định dựa trên cơ sở
mục tiêu chiến lược của trường và năng lực hiện tại của giáo viên.
3.1.2 Phương pháp, kỹ thuật phân tích nhu cầu đào tạo.
Có nhiều phương pháp để thu thập thông tin nhằm xác định nhu cầu đào
tạo, dưới đây là một số phương pháp thường dùng:
* Phương pháp phỏng vấn cá nhân: là phương pháp đơn giản và được sử
dụng nhiều hiện nay. Người phỏng vấn sẽ trao đổi với giáo viên về những khó
khăn trong thực hiện công việc, về nguyện vọng đào tạo của họ (kiến thức, kỹ
năng, thời gian phù hợp, các hỗ trợ cần thiết từ phía nhà trường…).
* Phương pháp điều tra sử dụng bảng hỏi. Giáo viên sẽ trả lời câu hỏi có
liên quan đến công việc, khả năng thực hiện công việc, nguyện vọng đào
9

10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản Lý Kinh Tế 47A Nguyễn Lê Việt Hà
- Giá trị trong tổ chức: Nhóm những người mới được đào tạo trong cùng
một tổ chức có thực hiện được công việc tương đương như nhóm đã đào tạo
ban đầu hay không?
- Giá trị giữa các tổ chức: Chương trình đào tạo đã áp dụng thành công
trong một tổ chức có thể có giá trị trong một tổ chức khác hay không?
Dựa trên các mục tiêu này dẫn đến các quá trình đánh giá khác nhau xem
xét việc đào tạo và phát triển đã hoàn thành được mục tiêu gì.
3.2.2 Chủ thể và đối tượng của đào tạo và phát triển ĐNGV dạy nghề.
Chủ thể:
Có hai loại chương trình đào tạo là: chương trình đào tạo nội bộ và
chương trình đào tạo bên ngoài. Từ đó chủ thể của chương trình đào tạo phát
triển nguồn nhân lực có thể là:
- Tổ chức cung cấp các chương trình đào tạo bên ngoài: Nhà nước,
doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài…
- Tổ chức trong nội bộ tổ chức thực hiện công tác tổ chức đào tạo phát
triển nguồn nhân lực.
Sự chuẩn bị cho chương trình đào tạo nội bộ đòi hỏi tổ chức phải đầu tư
thời gian cũng như vật chất và sự nỗ lực lớn của tổ chức, nhưng đôi khi tổ
chức lại thiếu kỹ năng để cung cấp các chương trình đào tạo có chất lượng tốt.
Tuy nhiên chương trình đào tạo bên ngoài lại thường tốn kém hơn chương
trình do tổ chức tự thực hiện.
Đối tượng:
Những người thích hợp là những người phù hợp với mục tiêu của tổ
chức và khả năng của các đối tượng có thể có được kết quả đào tạo tốt nhất.
Tùy theo yêu cầu, mục đích, và nội dung của các chương trình đào tạo mà tổ
chức có thể lựa chọn đối tượng cá nhân, một nhóm người hay toàn bộ công
nhân viên của mình.

Quản Lý Kinh Tế 47A Nguyễn Lê Việt Hà
3. Nội dung đào tạo nâng cao gồm:
a) Những vấn đề do yêu cầu công việc và nghề nghiệp;
b) Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực thực
hành;
c) Các tiêu chuẩn quy định của chức danh cao hơn.
3.2.5 Lựa chọn phương pháp đào tạo.
Có nhiều phương pháp được lựa chọn để thực hiện một chương trình
giảng dạy. Mỗi phương pháp có các cách tiếp cận riêng, có ưu nhược điểm
riêng mà tổ chức nên cân nhắc để lựa chọn được phương pháp phù hợp với
công việc của mình.
• Đào tạo trong công việc (OJT)
Đào tạo trong quá trình làm việc (On the job training) là việc thông qua
quá trình làm việc để học tập kỹ năng và kiến thức. Đào tạo trực tiếp tại nơi
làm việc, trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết
cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường dưới sự hướng
dẫn của người lao động lành nghề hơn.
Nhóm này bao gồm có các phương pháp:
Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc:
Đây là phương pháp phổ biến dùng để giảng dạy các kỹ năng thực hiện
công việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản
lý. Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của người dạy về
mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước về cách quan sát, trao
đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi nào thành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉ
dẫn chặt chẽ của người dạy.
Đào tạo theo kiểu học nghề:
Chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó
các học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Ưu điểm Nhược điểm
1. Không yêu cầu một không gian
hay thiết bị riêng biệt đặc thù.
2. Có ý nghĩa thiết thực vì học viên
được làm việc và có thu nhập trong
khi học.
3. Mang lại sự chuyển biến gần như
ngay tức khắc trong kiến thức và kỹ
năng thực hành.
4. Cho phép học viên thực hành
những gì mà tổ chức trông mong ở
họ sau khi quá trình đào tạo kết thúc.
5. Tạo điều kiện cho học viên làm
việc với đồng nghiệp tương lai của
họ và bắt chước những hành vi lao
động của những đồng nghiệp
1. Lý thuyết được trang bị không có
hệ thống.
2. Học viên có thể bắt chước những
kinh nghiệm, thao tác không tiên tiến
của người dạy.
3. Các giáo viên dạy nghề phải đạt
được lựa chọn cẩn thận và phải đáp
ứng những yêu cầu chương trình đào
tạo về trình độ chuyên môn, mức độ
thành thạo công việc và khả năng
truyền thụ.
5. Không thể thống nhất giữa nội
dung và trình độ hướng dẫn chỉ đạo
• Đào tạo ngoài công việc

trình đào tạo được viết sẵn trên đĩa mềm của máy tính, người học chỉ việc
thực hiện theo các hướng dẫn của máy tính, phương pháp này có thể được sử
dụng để đào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần có người dạy.
Đào tạo theo phương thức từ xa:
Đào tạo từ xa là phương thức đào tạo mà giữa người dạy và người học
không trực tiếp gặp nhau tại một địa điểm và cùng một thời gian mà thông
qua phương tiện nghe nhìn trung gian. Phương tiện trung gian này có thể
sách, tài liệu học tập, băng hình, băng tiếng, đĩa CD và VCD, internet (video
conferencing). Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin các
phương tiện trung gian ngày càng đa dạng.
Phương thức đào tạo này có ưu điểm nổi bật là người học có thể chủ
động bố trí thời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của cá nhân; người
học ở các địa điểm xa trung tâm đào tạo vẫn có thể tham gia được các khóa
học, chương trình đào tạo có chất lượng cao. Tuy nhiên, hình thức đào tạo này
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản Lý Kinh Tế 47A Nguyễn Lê Việt Hà
đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải có tính chuyên môn hóa cao, chuẩn bị bài giảng
và chương trình đào tạo phải có sự đầu tư lớn.
Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm:
Phương pháp này bao gồm các cuộc hội thảo học tập trong đó sử dụng
các kỹ thuật như: bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò
chơi quản lý hoặc là các bài tập giải quyết vấn đề. Đây là cách đào tạo hiện
đại ngày nay nhằm giúp cho người học thực tập giải quyết các tình huống
giống như trên thực tế.
- Mô hóa hành vi:
Đây cũng là phương pháp diễn kịch nhưng các vở kịch được thiết kế sẵn
để mô hình hóa các hành vi hợp lý trong các tình huống đặc biệt.
- Đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ:
Đây là một kiểu bài tập trong đó người quản lý nhận được một loạt các

17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản Lý Kinh Tế 47A Nguyễn Lê Việt Hà
- Việc học được dễ dàng
hơn.
- Học viên được trang bị
một lượng khá lớn kiến
thức và kỹ năng.
trực tiếp đến công việc.
3. Kèm cặp và chỉ bảo - Việc tiếp thu lĩnh hội
các kỹ năng kiến thức
câng thiết khá dễ dàng.
- Có điều kiện làm thử
các công việc thật
- Không thực sự được làm
công việc đó một cách đầy
đủ.
- Học viên có thể bị lây
nhiễm một số phương
pháp, cách thức làm việc
không tiên tiến.
4. Luân chuyển và thuyên
chuyển công việc
- Được làm thật nhiều
công việc.
- Học tập thực sự.
- Mở rộng kỹ năng làm
việc của học viên.
- Không hiểu biết đầy đủ
về một công việc

tiện trang thiết bị riêng.
- Tốn nhiều thời gian.
- Phạm vi hẹp.
4. Đào tạo theo kiểu chương
trình hóa với sự giúp đỡ của
máy tính.
- Có thể sử dụng để đào
tạo rất nhiều kỹ năng
mà không cần người
dạy.
- Học viên có điều kiện
học hỏi cách giải quyết
các tình huống giống
thực tế mà chi phí thấp
hơn.
- Cung cấp cho mọi học
viên cơ hội học tập
trong thời gian linh
hoạt, nội dung học tập
- Tốn kém, nó chỉ hiệu
quả về chi phí khi sử dụng
cho số lớn học viên.
- Yêu cầu nhân viên đa
năng để vận hành.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản Lý Kinh Tế 47A Nguyễn Lê Việt Hà
đa dạng và tùy thuộc
vào sự lựa chọn của cá
nhân và đặc biệt cung

được trang bị các kiến
thức lý thuyết còn có cơ
hội được đào luyện
những kỹ năng thực
hành.
- Nâng cao khả năng, kỹ
năng làm việc với con
người cũng như ra quyết
định.
- Tốn nhiều công sức tiền
của và thời gian để xây
dựng lên các tình huống
mẫu.
- Đòi hỏi người xây dựng
lên tình huống mẫu ngoài
giỏi lý thuyết còn phải
giỏi thực hành.
7. Đào tạo kỹ năng xử lý
giấy tờ, công văn.
- Được làm việc thật sự
để học hỏi.
- Có cơ hội rèn luyện kỹ
năng làm việc và ra
quyết định.
- Có thể ảnh hưởng tới
thực hiện công việc của
bộ phận.
- Có thể gây ra những
thiệt hại.
Nguồn: tài liệu giảng dạy của giáo sư JEAN LADOUCEUR DHTH Moncton

Các đặc tính cá nhân (chẳng hạn như khả năng nói tốt, viết có sức thuyết
20

Trích đoạn Quy mô và cơ cấu giáo viên Thời gian đào tạo và chương trình đào tạo Cơ sở vật chất và kinh phí đào tạo Đánh giá chung về đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên dạy Nâng cao nhận thức về ý nghĩa tầm quan trọng của công tác đào
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status