Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên ở trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc - Pdf 31

MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................6
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC..................................................1
1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực trong tổ chức..........................................................................................1
1.1. Khái niệm..........................................................................................1
1.1.1. Nguồn nhân lực..........................................................................1
1.1.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực........................................1
1.2. Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực..........2
1.2.1. Mục tiêu.....................................................................................2
1.2.2. Vai trò........................................................................................2
2.Quá trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức:...............3
2.1 Xác định nhu cầu đào tạo. .................................................................4
2.1.1 Các cấp độ phân tích nhu cầu đào tạo........................................5
2.1.2 Phương pháp, kỹ thuật phân tích nhu cầu đào tạo......................6
Phương pháp phỏng vấn cá nhân: là phương pháp đơn giản và được sử
dụng nhiều hiện nay. Người phỏng vấn sẽ trao đổi với nhân viên về
những khó khăn trong thực hiện công việc, về nguyện vọng đào tạo của
họ (kiến thức, kỹ năng, thời gian phù hợp, các hỗ trợ cần thiết từ phía
doanh nghiệp…)........................................................................................6
Phương pháp điều tra sử dụng bảng hỏi: cũng là một phương pháp thông
dụng để thu thập thông tin về nhu cầu đào tạo. Nhân viên sẽ trả lời câu
hỏi có liên quan đến công việc, khả năng thực hiện công việc, nguyện
vọng đào tạo… được chuẩn bị sẵn trong bảng hỏi. Bảng hỏi có thể được
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý Kinh tế 47A
chia thành nhiều phần: Ngoài những thông tin chung về cá nhân, bảng
hỏi cũng cho phép nhân viên tự đánh giá năng lực thực hiện công việc
của bản thân thông qua nhiều tiêu chí khác nhau. Sự khác nhau giữa yêu
cầu công việc và năng lực hiện tại của nhân viên chính là cơ sở để doanh

2.3.1 Người làm công tác đánh giá....................................................18
2.3.2 Phương pháp đánh giá thích hợp:.............................................19
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
của tổ chức:................................................................................................20
3.1 Nguồn nhân lực của tổ chức:............................................................20
3.2 Chiến lược phát triển của tổ chức:...................................................20
3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp:......................................20
3.4 Kinh phí dành cho đào tạo nguồn nhân lực:.....................................20
3.5 Quan điểm của nhà lãnh đạo:...........................................................21
3.6 Các yếu tố khác:...............................................................................21
4. Giáo viên dạy nghề và vai trò nhiệm vụ của giáo viên dạy nghề......21
4.1 Khái niệm và phân loại giáo viên.....................................................21
4.2. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo viên dạy nghề.............................23
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ TÌNH HÌNH
ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ VIÊT-ĐỨC VĨNH PHÚC....................................................26
I/ Khái quát về trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc................26
1. Quá trình hình thành và phát triển của trường cao đẳng dạy nghề
Việt- Đức:................................................................................................26
1.1 Trường đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ ngành Xây dựng- Bước khởi
đầu ( 1999-2007)..............................................................................26
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý Kinh tế 47A
1.2. Trường cao đẳng dạy nghề Việt-Đức ( 2007 đến nay ):..............27
1.3. Kết quả đào tạo gắn với thị trường lao động từ năm 2007:.......27
1.4. Quan hệ quốc tế:.........................................................................28
2. Chức năng, nhiệm vụ của Nhà trường...............................................29
2.1. Vị trí............................................................................................29
2.2 Chức năng....................................................................................29
2.3 Nhiệm vụ:.....................................................................................30
2.4 Quyền hạn:...................................................................................30

đẳng nghề Việt- Đức đến năm 2015.........................................................55
II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
đội ngũ giáo viên ở trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc..........56
2.1 Những căn cứ để đề ra giải pháp......................................................56
2.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo phát triển đội ngũ giáo
viên trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc...................................56
2.2.1 Nâng cao nhận thức về ý nghĩa tầm quan trọng của công tác đào
tạo phát triển đội ngũ giáo viên cho bản thân các giáo viên dạy nghề.
...........................................................................................................56
2.2.2 Tăng cường quản lý công tác đào tạo phát triển giáo viên dạy
nghề ở trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc..........................58
2.3 Kiến nghị với UBND Tỉnh...............................................................61
KẾT LUẬN....................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................64
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý Kinh tế 47A
LỜI MỞ ĐẦU
Trước bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, yêu cầu đặt ra về chất lượng
nguồn nhân lực là yếu tố vô cùng quan trọng để tạo nên thế mạnh của một
quốc gia. Cho đến nay, sau nhiều năm thực hiện cơ chế mở cửa thị trường,
nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, cùng với
việc hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, các vùng kinh tế trọng
điểm, công nghệ mới được ứng dụng, ngành nghề mới xuất hiện càng nhiều
và đa dạng. Vì vậy, chú trọng phát triển nguồn nhân lực với chất lượng cao
chính là chìa khóa để phát triển nền kinh tế. Nguồn nhân lực nói chung, công
nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ có chất lượng cao nói riêng đang thực sự
trở thành yếu tố cơ bản cạnh tranh trên thị trường lao động trong nước, khu
vực và quốc tế. Và đào tạo nguồn nhân lực vẫn luôn là việc cần được làm
ngay.
Thực tế những năm gần đây, lĩnh vực đào tạo nghề nhằm bổ sung và
nâng cao phát triển nguồn nhân lực đã và đang được chú trọng. Tuy nhiên, về

kỳ lĩnh vực nào, việc tận dụng tiềm năng thể lực của con người phải luôn luôn
được chú ý và có thể nói phải khai thác triệt để. Nhưng sự khai thác tiềm năng
trí lực của con người là luôn mới mẻ, khơi mở, chưa bao giờ cạn kiệt, đó là
kho tàng bí ẩn của mỗi con người.
1.1.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Đào tạo và phát triển là các hoạt động nhằm duy trì và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có
thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh. Do đó, trong các tổ
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý Kinh tế 47A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chức công tác đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổ
chức và có kế hoạch.
Đào tạo: ( hay còn gọi là đào tạo kĩ năng) được hiểu là các hoạt động học
tập nhằm giúp người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng,
nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động
nắm vững hơn về công việc của mình, nâng cao trình độ, kỹ năng để thực hiện
nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.
Phát triển: là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc
trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa
trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.
1.2. Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
1.2.1. Mục tiêu
Mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử
dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức
thông qua việc giúp cho người lao động có thể hiểu rõ hơn về công việc, nắm
vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng
thích ứng của họ với công việc tương lai.
1.2.2. Vai trò

năm 2002.
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý Kinh tế 47A
3
Xác định nhu cầu đào tạo
Tiến hành đào tạo
Đánh giá công tác đào tạo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1 Xác định nhu cầu đào tạo.
Là xác định khi nào, ở bộ phận nào cần phải đào tạo, đào tạo kỹ năng
nào, cho loại lao động nào và bao nhiêu người. Nhu cầu đào tạo được xác
định dựa trên phân tích nhu cầu lao động của tổ chức, các yêu cầu về kiến
thức, kỹ năng cần thiết cho công việc và phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng
hiện có của người lao động.
Để xem xét các vấn đề trên thì tổ chức dựa vào phân tích công việc và
đánh giá tình hình thực hiện công việc. Để hoàn thành được công việc và
nâng cao năng suất lao động với hiệu quả cao, thì tổ chức phải thường xuyên
xem xét, phân tích kết quả thực hiện công việc hiện tại của người lao động
thông qua hệ thống đánh giá thực hiện công việc. Để tìm ra những yếu kém,
thiếu hụt về khả năng thực hiện công việc của người lao động so với yêu cầu
của công việc đang đảm nhận, với mục tiêu dự kiến đã định trước để tìm ra
nguyên nhân dẫn đến những thiếu hụt về kiến thức kỹ năng của người lao
động so với yêu cầu của công việc, đó là cơ sở để xác định nhu cầu đào tạo.
Mô hình phân tích nhu cầu đào tạo.
Nguồn: Phương pháp và kỹ năng quản lý nhân sự, NXB Lao động- Xã hội
2007
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý Kinh tế 47A
4
Mức độ thực hiện
Nhu cầu đào tạo Trạnh thái lý tưởng
Kỹ thuật, kiến thức và

những vấn đề liên quan đến động lực làm việc của người lao động, thiết kế
công việc không hợp lý… Đào tạo cá nhân không chỉ đào tạo về kiến thức, kỹ
năng mà còn phải đào tạo về đạo đức, thái độ làm việc và hợp tác với người
khác.
Khi đã có thông tin về nhu cầu đào tạo, doanh nghiệp cần xác định thứ tự
ưu tiên cho các nhu cầu đào tạo. Thứ tự ưu tiên được xác định dựa trên cơ sở
mục tiêu chiến lược của tổ chức và năng lực hiện tại của người lao động.
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý Kinh tế 47A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2 Phương pháp, kỹ thuật phân tích nhu cầu đào tạo.
Có nhiều phương pháp để thu thập thông tin nhằm xác định nhu cầu đào
tạo, dưới đây là một số phương pháp thường dùng:
 Phương pháp phỏng vấn cá nhân: là phương pháp đơn giản và được sử
dụng nhiều hiện nay. Người phỏng vấn sẽ trao đổi với nhân viên về những
khó khăn trong thực hiện công việc, về nguyện vọng đào tạo của họ (kiến
thức, kỹ năng, thời gian phù hợp, các hỗ trợ cần thiết từ phía doanh
nghiệp…).
 Phương pháp điều tra sử dụng bảng hỏi: cũng là một phương pháp
thông dụng để thu thập thông tin về nhu cầu đào tạo. Nhân viên sẽ trả lời câu
hỏi có liên quan đến công việc, khả năng thực hiện công việc, nguyện vọng
đào tạo… được chuẩn bị sẵn trong bảng hỏi. Bảng hỏi có thể được chia thành
nhiều phần: Ngoài những thông tin chung về cá nhân, bảng hỏi cũng cho phép
nhân viên tự đánh giá năng lực thực hiện công việc của bản thân thông qua
nhiều tiêu chí khác nhau. Sự khác nhau giữa yêu cầu công việc và năng lực
hiện tại của nhân viên chính là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng nhu cầu đào
tạo.
 Phương pháp quan sát thực hiện công việc: là phương pháp thông qua
hành vi công tác thực tế của nhân viên được quan sát trực tiếp tại hiện trường
làm việc để đưa ra đánh giá về nhu cầu đào tạo. Người quan sát phải thông

sẽ giúp họ thích ứng nhanh và tốt hơn với môi trường làm việc.
- Thỏa mãn những nhu cầu phát triển cho người lao động: được trang bị
những kỹ năng chuyên môn cần thiết sẽ kích thích nhân viên làm việc tốt hơn,
muốn được giao những nhiệm vụ thử thách hơn.
* Mục tiêu:
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý Kinh tế 47A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau khi phân tích được nhu cầu đào tạo thì phải chuyển nhu cầu đó thành
mục tiêu hành động. Mục tiêu của chương trình đào tạo bao gồm những nội
dung sau:
- Những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ kỹ năng có được
sau đào tạo.
- Số lượng và cơ cấu học viên cho chương trình đào tạo.
- Thời gian đào tạo.
2.2.2 Chủ thể và đối tượng của công tác đào tạo phát triển.
Chủ thể:
Có hai loại chương trình đào tạo là: chương trình đào tạo nội bộ và
chương trình đào tạo bên ngoài. Từ đó chủ thể của chương trình đào tạo phát
triển nguồn nhân lực có thể là:
- Tổ chức cung cấp các chương trình đào tạo bên ngoài: Nhà nước,
doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài…
- Tổ chức trong nội bộ tổ chức thực hiện công tác tổ chức đào tạo phát
triển nguồn nhân lực.
Sự chuẩn bị cho chương trình đào tạo nội bộ đòi hỏi tổ chức phải đầu tư
thời gian cũng như vật chất và sự nỗ lực lớn của tổ chức, nhưng đôi khi tổ
chức lại thiếu kỹ năng để cung cấp các chương trình đào tạo có chất lượng tốt.
Tuy nhiên chương trình đào tạo bên ngoài lại thường tốn kém hơn chương
trình do tổ chức tự thực hiện.
Đối tượng:

việc kiến thức mới được phát hiện hoặc các kiến thức thuộc lĩnh vực liên quan
đến nghề mang tính đặc thù như nghề luật, kế toán, y…
- Đào tạo người giám sát và quản lý: Những người giám sát và quản lý
cần được đào tạo để biết cách ra các quyết định hành chính và cách làm việc
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý Kinh tế 47A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
với con người. Loại hình đào tạo này chú trọng vào các lĩnh vực: ra quyết
định, giáo tiếp, giải quyết vấn đề và tạo động lực.
2.2.5 Lựa chọn phương pháp đào tạo.
Có nhiều phương pháp được lựa chọn để thực hiện một chương trình
giảng dạy. Mỗi phương pháp có các cách tiếp cận riêng, có ưu nhược điểm
riêng mà tổ chức nên cân nhắc để lựa chọn được phương pháp phù hợp với
công việc của mình.
 Đào tạo trong công việc (OJT)
Đào tạo trong quá trình làm việc (On the job training) là việc thông qua
quá trình làm việc để học tập kỹ năng và kiến thức. Đào tạo trực tiếp tại nơi
làm việc, trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết
cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường dưới sự hướng
dẫn của người lao động lành nghề hơn.
Nhóm này bao gồm có các phương pháp:
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc:
Đây là phương pháp phổ biến dùng để giảng dạy các kỹ năng thực hiện
công việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản
lý. Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của người dạy về
mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước về cách quan sát, trao
đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi nào thành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉ
dẫn chặt chẽ của người dạy.
- Đào tạo theo kiểu học nghề:
Chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó

11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ưu nhược điểm của phương pháp đào tạo OJT
Ưu điểm Nhược điểm
1. Không yêu cầu một không gian
hay thiết bị riêng biệt đặc thù.
2. Có ý nghĩa thiết thực vì học
viên được làm việc và có thu
nhập trong khi học.
3. Mang lại sự chuyển biến gần
như ngay tức khắc trong kiến thức
và kỹ năng thực hành.
4. Cho phép học viên thực hành
những gì mà tổ chức trông mong
ở họ sau khi quá trình đào tạo kết
thúc.
5. Tạo điều kiện cho học viên làm
việc với đồng nghiệp tương lai
của họ và bắt chước những hành
vi lao động của những đồng
nghiệp
1. Lý thuyết được trang bị không có
hệ thống.
2. Học viên có thể bắt chước những
kinh nghiệm, thao tác không tiên tiến
của người dạy.
3. Các giáo viên dạy nghề phải đạt
được lựa chọn cẩn thận và phải đáp
ứng những yêu cầu chương trình đào
tạo về trình độ chuyên môn, mức độ

chủ đề dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm và qua đó họ học được
các kiến thức, kinh nghiệm cần thiết.
- Đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính:
Đây là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại ngày nay mà nhiều công ty
ở nhiều nước đang sử dụng rộng rãi. Trong phương pháp này, các chương
trình đào tạo được viết sẵn trên đĩa mềm của máy tính, người học chỉ việc
thực hiện theo các hướng dẫn của máy tính, phương pháp này có thể được sử
dụng để đào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần có người dạy.
- Đào tạo theo phương thức từ xa:
Đào tạo từ xa là phương thức đào tạo mà giữa người dạy và người học
không trực tiếp gặp nhau tại một địa điểm và cùng một thời gian mà thông
qua phương tiện nghe nhìn trung gian. Phương tiện trung gian này có thể
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý Kinh tế 47A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sách, tài liệu học tập, băng hình, băng tiếng, đĩa CD và VCD, internet (video
conferencing). Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin các
phương tiện trung gian ngày càng đa dạng.
Phương thức đào tạo này có ưu điểm nổi bật là người học có thể chủ
động bố trí thời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của cá nhân; người
học ở các địa điểm xa trung tâm đào tạo vẫn có thể tham gia được các khóa
học, chương trình đào tạo có chất lượng cao. Tuy nhiên, hình thức đào tạo này
đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải có tính chuyên môn hóa cao, chuẩn bị bài giảng
và chương trình đào tạo phải có sự đầu tư lớn.
- Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm:
Phương pháp này bao gồm các cuộc hội thảo học tập trong đó sử dụng
các kỹ thuật như: bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò
chơi quản lý hoặc là các bài tập giải quyết vấn đề. Đây là cách đào tạo hiện
đại ngày nay nhằm giúp cho người học thực tập giải quyết các tình huống
giống như trên thực tế.

2. Đào tạo theo
kiểu học nghề
- Không can thiệp tới việc thực
hiện công việc thực tế.
- Việc học được dễ dàng hơn.
- Học viên được trang bị một lượng
khá lớn kiến thức và kỹ năng.
- Mất nhiều thời gian.
- Đắt
- Có thể không liên quan
trực tiếp đến công việc.
3. Kèm cặp và chỉ
bảo
- Việc tiếp thu lĩnh hội các kỹ năng
kiến thức câng thiết khá dễ dàng.
- Có điều kiện làm thử các công
việc thật
- Không thực sự được làm
công việc đó một cách đầy
đủ.
- Học viên có thể bị lây
nhiễm một số phương
pháp, cách thức làm việc
không tiên tiến.
4. Luân chuyển và
thuyên chuyển
công việc
- Được làm thật nhiều công việc.
- Học tập thực sự.
- Mở rộng kỹ năng làm việc của

nghị hay thảo luận
- Đơn giản, dễ tổ chức.
- Không đòi hỏi phương tiện trang
thiết bị riêng.
- Tốn nhiều thời gian.
- Phạm vi hẹp.
4. Đào tạo theo
kiểu chương trình
hóa với sự giúp đỡ
của máy tính.
- Có thể sử dụng để đào tạo rất
nhiều kỹ năng mà không cần người
dạy.
- Học viên có điều kiện học hỏi
cách giải quyết các tình huống
giống thực tế mà chi phí thấp hơn.
- Cung cấp cho mọi học viên cơ hội
học tập trong thời gian linh hoạt,
nội dung học tập đa dạng và tùy
thuộc vào sự lựa chọn của cá nhân
và đặc biệt cung cấp tức thời
những phản hồi đối với câu trả lời
của người học là đúng hay sai ở
đâu thông qua việc cung cấp lời
giải ngay sau câu trả lời của bạn
- Tốn kém, nó chỉ hiệu
quả về chi phí khi sử dụng
cho số lớn học viên.
- Yêu cầu nhân viên đa
năng để vận hành.

- Tốn nhiều công sức tiền
của và thời gian để xây
dựng lên các tình huống
mẫu.
- Đòi hỏi người xây dựng
lên tình huống mẫu ngoài
giỏi lý thuyết còn phải
giỏi thực hành.
7. Đào tạo kỹ năng
xử lý giấy tờ, công
văn.
- Được làm việc thật sự để học hỏi.
- Có cơ hội rèn luyện kỹ năng làm
việc và ra quyết định.
- Có thể ảnh hưởng tới
thực hiện công việc của
bộ phận.
- Có thể gây ra những
thiệt hại.
Nguồn: tài liệu giảng dạy của giáo sư JEAN LADOUCEUR DHTH Moncton
Canada và tài liệu đào tạo của dự án đào tạo từ xa ĐH KTQD
2.2.6 Dự tính chi phí đào tạo.
* Giá thành đào tạo trực tiếp:
- Tiền lương cho người được đào tạo.
- Thù lao cho giảng viên.
- Chi phí giáo trình đào tạo, tài liệu phụ đạo và chi phí lắp đặt in ấn,
photocopy…
- Chi phí thuê địa điểm đào tạo.
- Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị cơ sở hạ tầng, chi phí sửa chữa và
tu dưỡng hàng ngày.

Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý Kinh tế 47A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tập thể người lao động.
- Thủ trưởng cơ quan.
- Bộ phận quản lý nguồn nhân lực và chuyên gia quản lý nhân sự.
- Các chuyên gia đánh giá (chủ yếu đánh giá thực hiện các chương trình,
dự án của cơ quan và cá nhân có liên quan).
2.3.2 Phương pháp đánh giá thích hợp:
Kết quả của chương trình đào tạo bao gồm: kết quả nhận thức, sự thỏa
mãn của người học đối với chương trình đào tạo, khả năng vận dụng những
kiến thức và kỹ năng lĩnh hội được từ chương trình đào tạo, sự thay đổi hành
vi theo hướng tích cực... Để đo lường kết quả trên có thể sử dụng các phương
pháp:
- Ý kiến phản ánh của người tham gia đào tạo: Người được đào tạo với tư
cách là người tham gia chương trình đào tạo sẽ có những cảm nhận, thái độ, ý
kiến về khóa học. Vì phản ứng của người được đào tạo với khóa học mang
tính chủ quan nên sự đánh giá của các học viên khác nhau về cùng một vấn đề
có thể khác nhau. Do đó, phải xem xét phản ứng của phần đa các học viên.
- Tổ chức thi sau đào tạo: Sau khi khóa học kết thúc, cần phải có các
cuộc thi do tổ chức tự thực hiện, bên ngoài tổ chức thực hiện như thi trình độ
ngoại ngữ, tin học, giáo viên dạy giỏi… để có được kết quả đào tạo khách
quan.
- Sự thay đổi hành vi của người được đào tạo sau khóa học: mục đích của
đào tạo là để nâng cao năng lực thực tế trong công việc của người lao động.
Những kiến thức đã được học sau quá trình đào tạo có được chuyển hóa một
cách hiệu quả vào công việc thực tế hay không là tiêu chuẩn quan trọng trong
đánh giá hiệu quả đào tạo.
- Phân tích chi phí lợi ích của chương trình đào tạo:
Hiệu ích của đầu tư đào tạo= (Hiệu ích đào tạo/ Giá thành đào tạo)*100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status