Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................6
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC..................................................1
1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực trong tổ chức................................................................................1
1.1. Khái niệm...........................................................................................1
1.2. Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực...........2
2.Quá trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức:..............4
2.1 Xác định nhu cầu đào tạo. ..................................................................4
Phương pháp phỏng vấn cá nhân: là phương pháp đơn giản và được
sử dụng nhiều hiện nay. Người phỏng vấn sẽ trao đổi với nhân viên về
những khó khăn trong thực hiện công việc, về nguyện vọng đào tạo của
họ (kiến thức, kỹ năng, thời gian phù hợp, các hỗ trợ cần thiết từ phía
doanh nghiệp…)..........................................................................................6
Phương pháp điều tra sử dụng bảng hỏi: cũng là một phương pháp
thông dụng để thu thập thông tin về nhu cầu đào tạo. Nhân viên sẽ trả
lời câu hỏi có liên quan đến công việc, khả năng thực hiện công việc,
nguyện vọng đào tạo… được chuẩn bị sẵn trong bảng hỏi. Bảng hỏi có
thể được chia thành nhiều phần: Ngoài những thông tin chung về cá
nhân, bảng hỏi cũng cho phép nhân viên tự đánh giá năng lực thực
hiện công việc của bản thân thông qua nhiều tiêu chí khác nhau. Sự
khác nhau giữa yêu cầu công việc và năng lực hiện tại của nhân viên
chính là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng nhu cầu đào tạo.....................6
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phương pháp quan sát thực hiện công việc: là phương pháp thông qua
hành vi công tác thực tế của nhân viên được quan sát trực tiếp tại hiện
trường làm việc để đưa ra đánh giá về nhu cầu đào tạo. Người quan sát
ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ VIÊT-ĐỨC VĨNH PHÚC....................................................27
I/ Khái quát về trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc...............27
1. Quá trình hình thành và phát triển của trường cao đẳng dạy nghề
Việt- Đức:................................................................................................27
1.1 Trường đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ ngành Xây dựng- Bước khởi
đầu ( 1999-2007)..............................................................................27
1.2. Trường cao đẳng dạy nghề Việt-Đức ( 2007 đến nay):...............28
1.3. Kết quả đào tạo gắn với thị trường lao động từ năm 2007:........29
1.4. Quan hệ quốc tế:........................................................................29
2. Chức năng, nhiệm vụ của Nhà trường................................................31
2.1. Vị trí............................................................................................31
2.2. Quyền hạn:..................................................................................31
2.3 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác dạy nghề....................32
II/ Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên và tình hình đào tạo phát
triển đội ngũ giáo viên ở trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc.33
1. Thực trạng đội ngũ giáo viên ở trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh
Phúc.........................................................................................................33
1.2. Quy mô và cơ cầu học sinh.........................................................33
1.2. Quy mô và cơ cấu giáo viên........................................................35
2. Tình hình đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên ở trường cao đẳng
nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc......................................................................37
2.1 Xác định nhu cầu đào tạo............................................................37
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2 Tiến hành đào tạo phát triển đội ngũ giáo viên...........................42
Huy động được 100% giáo viên tham gia, tạo không khí sinh hoạt
chuyên môn sôi nổi và bổ ích....................................................................46
Các giáo viên đã sử dụng thành thạo và hiệu quả các trang thiết bị hỗ
trợ giảng dạy như: Powerpoint, máy chiếu….........................................46
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trước bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, yêu cầu đặt ra về chất lượng
nguồn nhân lực là yếu tố vô cùng quan trọng để tạo nên thế mạnh của một
quốc gia. Cho đến nay, sau nhiều năm thực hiện cơ chế mở cửa thị trường,
nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, cùng với
việc hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, các vùng kinh tế trọng
điểm, công nghệ mới được ứng dụng, ngành nghề mới xuất hiện càng nhiều
và đa dạng. Vì vậy, chú trọng phát triển nguồn nhân lực với chất lượng cao
chính là chìa khóa để phát triển nền kinh tế. Nguồn nhân lực nói chung, công
nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ có chất lượng cao nói riêng đang thực sự
trở thành yếu tố cơ bản cạnh tranh trên thị trường lao động trong nước, khu
vực và quốc tế. Và đào tạo nguồn nhân lực vẫn luôn là việc cần được làm
ngay.
Thực tế những năm gần đây, lĩnh vực đào tạo nghề nhằm bổ sung và
nâng cao phát triển nguồn nhân lực đã và đang được chú trọng. Tuy nhiên, về
số lượng chất lượng lao động được đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu
nguồn nhân lực cho thị trường lao động, còn mất cân đối giữa cơ cấu lao động
được đào tạo đại học, trung học, công nhân.
Hoạt động dạy học, việc học sinh- sinh viên có tiếp thu được hay không,
có khả năng tự học nâng cao trình độ, vận dụng sáng tạo tri thức được trang bị
vào thực tiễn cuộc sống và lao động sản xuất trở thành người lao động giỏi
được hay không là yếu tố quyết định nhất. Và tất nhiên số lượng, chất lượng
đội ngũ giáo viên giảng dạy cùng những trang thiết bị hỗ trợ là yếu tố trực
tiếp quyết định chất lượng học viên. Vì vậy, em muốn đi sâu nghiên cứu về
khía cạnh này để nhằm hoàn thiện hơn công tác đào tạo phát triển chất lượng
đội ngũ giáo viên tại trường cao đẳng dạy nghề Việt- Đức tỉnh Vĩnh Phúc.
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đào tạo: ( hay còn gọi là đào tạo kĩ năng) được hiểu là các hoạt động học
tập nhằm giúp người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng,
nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động
nắm vững hơn về công việc của mình, nâng cao trình độ, kỹ năng để thực hiện
nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.
Phát triển: là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc
trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa
trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.
1.2. Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
1.2.1. Mục tiêu
Mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử
dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức
thông qua việc giúp cho người lao động có thể hiểu rõ hơn về công việc, nắm
vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng
thích ứng của họ với công việc tương lai.
1.2.2. Vai trò
* Để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác là để đáp
ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp:
- Thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc
- Giảm bớt sự giám sát, nâng cao chất lượng của thực hiện công việc
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức
- Duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tạo điều kiện để áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý trong doanh
nghiệp
* Để đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của người lao động:
nâng cao năng suất lao động với hiệu quả cao, thì tổ chức phải thường xuyên
xem xét, phân tích kết quả thực hiện công việc hiện tại của người lao động
thông qua hệ thống đánh giá thực hiện công việc. Để tìm ra những yếu kém,
thiếu hụt về khả năng thực hiện công việc của người lao động so với yêu cầu
của công việc đang đảm nhận, với mục tiêu dự kiến đã định trước để tìm ra
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
4
Xác định nhu cầu đào tạo
Tiến hành đào tạo
Đánh giá công tác đào tạo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nguyên nhân dẫn đến những thiếu hụt về kiến thức kỹ năng của người lao
động so với yêu cầu của công việc, đó là cơ sở để xác định nhu cầu đào tạo.
Mô hình phân tích nhu cầu đào tạo.
Nguồn: Phương pháp và kỹ năng quản lý nhân sự, NXB Lao động- Xã hội
2007
2.1.1 Các cấp độ phân tích nhu cầu đào tạo
* Phân tích tổ chức:
Phân tích tổ chức xem xét sự hợp lý của hoạt động đào tạo trong mối liên
hệ với chiến lược kinh doanh, nguồn lực sẵn có ( thời gian, tài chính, chuyên
gia) của tổ chức. Trên căn cư vào cơ cấu tổ chức, căn cứ kế hoạch nhân lực tổ
chức sẽ xác định số lượng, loại lao động và loại kiến thức kỹ năng cần đào
tạo.
* Phân tích công việc và nhiệm vụ:
Phân tích công việc thực hiện tập trung vào những nhiệm vụ cụ thể của
công việc trong tổ chức và xác định công việc nào đòi hỏi cần phải đào tạo.
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
5
Mức độ thực hiện
Nhu cầu đào tạo Trạnh thái lý tưởng
tạo, dưới đây là một số phương pháp thường dùng:
Phương pháp phỏng vấn cá nhân: là phương pháp đơn giản và được sử
dụng nhiều hiện nay. Người phỏng vấn sẽ trao đổi với nhân viên về những
khó khăn trong thực hiện công việc, về nguyện vọng đào tạo của họ (kiến
thức, kỹ năng, thời gian phù hợp, các hỗ trợ cần thiết từ phía doanh
nghiệp…).
Phương pháp điều tra sử dụng bảng hỏi: cũng là một phương pháp
thông dụng để thu thập thông tin về nhu cầu đào tạo. Nhân viên sẽ trả lời câu
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hỏi có liên quan đến công việc, khả năng thực hiện công việc, nguyện vọng
đào tạo… được chuẩn bị sẵn trong bảng hỏi. Bảng hỏi có thể được chia thành
nhiều phần: Ngoài những thông tin chung về cá nhân, bảng hỏi cũng cho phép
nhân viên tự đánh giá năng lực thực hiện công việc của bản thân thông qua
nhiều tiêu chí khác nhau. Sự khác nhau giữa yêu cầu công việc và năng lực
hiện tại của nhân viên chính là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng nhu cầu đào
tạo.
Phương pháp quan sát thực hiện công việc: là phương pháp thông qua
hành vi công tác thực tế của nhân viên được quan sát trực tiếp tại hiện trường
làm việc để đưa ra đánh giá về nhu cầu đào tạo. Người quan sát phải thông
thạo tình hình công tác chức vị hoặc phải là chuyên gia ở lĩnh vực quan sát.
Những hành vi công việc cần quan sát bao gồm tính thành thạo và chính xác
trong công việc, tốc độ làm việc, số lượng và chất lượng làm việc… Thông
thường phải quan sát hết một chu kì làm việc để đánh giá một cách toàn diện
hành vi công tác của người nhậm chức.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu sẵn có: là phương pháp sử dụng những
văn bản, tư liệu sẵn có liên quan đến sự phát triển của tổ chức và bản thuyết
minh phân tích chức vụ, nhật ký công tác, tiến hành so sánh giữa chức trách
công việc quy định với tình hình thực tế của người lao động trong quá trình
sau đào tạo.
- Số lượng và cơ cấu học viên cho chương trình đào tạo.
- Thời gian đào tạo.
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.2 Chủ thể và đối tượng của công tác đào tạo phát triển.
Chủ thể:
Có hai loại chương trình đào tạo là: chương trình đào tạo nội bộ và
chương trình đào tạo bên ngoài. Từ đó chủ thể của chương trình đào tạo phát
triển nguồn nhân lực có thể là:
- Tổ chức cung cấp các chương trình đào tạo bên ngoài: Nhà nước,
doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài…
- Tổ chức trong nội bộ tổ chức thực hiện công tác tổ chức đào tạo phát
triển nguồn nhân lực.
Sự chuẩn bị cho chương trình đào tạo nội bộ đòi hỏi tổ chức phải đầu tư
thời gian cũng như vật chất và sự nỗ lực lớn của tổ chức, nhưng đôi khi tổ
chức lại thiếu kỹ năng để cung cấp các chương trình đào tạo có chất lượng tốt.
Tuy nhiên chương trình đào tạo bên ngoài lại thường tốn kém hơn chương
trình do tổ chức tự thực hiện.
Đối tượng:
Những người thích hợp là những người phù hợp với mục đích của tổ
chức và khả năng của các đối tượng có thể có được kết quả đào tạo tốt nhất.
Tùy theo yêu cầu, mục đích, và nội dung của các chương trình đào tạo mà tổ
chức có thể lựa chọn đối tượng cá nhân, một nhóm người hay toàn bộ công
nhân viên của mình.
2.2.3 Thời gian đào tạo.
Thời gian cho một chương trình đào tạo cần phải được xác định ngay
trong giai đoạn lập kế hoạch, giúp tổ chức có thể chủ động hơn trong việc
phân bố chỉ tiêu đi học, tiết kiệm kinh phí đào tạo, lựa chọn giáo viên phù
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có nhiều phương pháp được lựa chọn để thực hiện một chương trình
giảng dạy. Mỗi phương pháp có các cách tiếp cận riêng, có ưu nhược điểm
riêng mà tổ chức nên cân nhắc để lựa chọn được phương pháp phù hợp với
công việc của mình.
Đào tạo trong công việc (OJT)
Đào tạo trong quá trình làm việc (On the job training) là việc thông qua
quá trình làm việc để học tập kỹ năng và kiến thức. Đào tạo trực tiếp tại nơi
làm việc, trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết
cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường dưới sự hướng
dẫn của người lao động lành nghề hơn.
Nhóm này bao gồm có các phương pháp:
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc:
Đây là phương pháp phổ biến dùng để giảng dạy các kỹ năng thực hiện
công việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản
lý. Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của người dạy về
mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước về cách quan sát, trao
đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi nào thành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉ
dẫn chặt chẽ của người dạy.
- Đào tạo theo kiểu học nghề:
Chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó
các học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành
nghề trong một vài năm; được thực hiện các công việc thuộc nghề cần học
cho tới kho thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề. Phương pháp này dùng để
dạy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân.
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các phương pháp này thực chất là sự kèm cặp của công nhân lành nghề
đối với học viên và là phương pháp thông dụng ở Việt Nam.
3. Mang lại sự chuyển biến gần
như ngay tức khắc trong kiến thức
và kỹ năng thực hành.
4. Cho phép học viên thực hành
những gì mà tổ chức trông mong
ở họ sau khi quá trình đào tạo kết
thúc.
5. Tạo điều kiện cho học viên làm
việc với đồng nghiệp tương lai
của họ và bắt chước những hành
vi lao động của những đồng
nghiệp
1. Lý thuyết được trang bị không có
hệ thống.
2. Học viên có thể bắt chước những
kinh nghiệm, thao tác không tiên tiến
của người dạy.
3. Các giáo viên dạy nghề phải đạt
được lựa chọn cẩn thận và phải đáp
ứng những yêu cầu chương trình đào
tạo về trình độ chuyên môn, mức độ
thành thạo công việc và khả năng
truyền thụ.
5. Không thể thống nhất giữa nội
dung và trình độ hướng dẫn chỉ đạo
Đào tạo ngoài công việc
Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người học
được tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế.
Các phương pháp đó bao gồm:
- Tổ chức các lớp cạnh tranh doanh nghiệp:
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đào tạo theo phương thức từ xa:
Đào tạo từ xa là phương thức đào tạo mà giữa người dạy và người học
không trực tiếp gặp nhau tại một địa điểm và cùng một thời gian mà thông
qua phương tiện nghe nhìn trung gian. Phương tiện trung gian này có thể
sách, tài liệu học tập, băng hình, băng tiếng, đĩa CD và VCD, internet (video
conferencing). Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin các
phương tiện trung gian ngày càng đa dạng.
Phương thức đào tạo này có ưu điểm nổi bật là người học có thể chủ
động bố trí thời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của cá nhân; người
học ở các địa điểm xa trung tâm đào tạo vẫn có thể tham gia được các khóa
học, chương trình đào tạo có chất lượng cao. Tuy nhiên, hình thức đào tạo này
đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải có tính chuyên môn hóa cao, chuẩn bị bài giảng
và chương trình đào tạo phải có sự đầu tư lớn.
- Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm:
Phương pháp này bao gồm các cuộc hội thảo học tập trong đó sử dụng
các kỹ thuật như: bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò
chơi quản lý hoặc là các bài tập giải quyết vấn đề. Đây là cách đào tạo hiện
đại ngày nay nhằm giúp cho người học thực tập giải quyết các tình huống
giống như trên thực tế.
- Mô hóa hành vi:
Đây cũng là phương pháp diễn kịch nhưng các vở kịch được thiết kế sẵn
để mô hình hóa các hành vi hợp lý trong các tình huống đặc biệt.
- Đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ:
Đây là một kiểu bài tập trong đó người quản lý nhận được một loạt các
tài liệu, các bản ghi nhớ, các tường trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên và
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thức và kỹ năng.
- Mất nhiều thời gian.
- Đắt
- Có thể không liên quan
trực tiếp đến công việc.
3. Kèm cặp và chỉ bảo - Việc tiếp thu lĩnh hội
các kỹ năng kiến thức
câng thiết khá dễ dàng.
- Có điều kiện làm thử
các công việc thật
- Không thực sự được làm
công việc đó một cách đầy
đủ.
- Học viên có thể bị lây
nhiễm một số phương
pháp, cách thức làm việc
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không tiên tiến.
4. Luân chuyển và thuyên
chuyển công việc
- Được làm thật nhiều
công việc.
- Học tập thực sự.
- Mở rộng kỹ năng làm
việc của học viên.
- Không hiểu biết đầy đủ
về một công việc
- Thời gian ở lại một công
- Tốn nhiều thời gian.
- Phạm vi hẹp.
4. Đào tạo theo kiểu chương
trình hóa với sự giúp đỡ của
máy tính.
- Có thể sử dụng để đào
tạo rất nhiều kỹ năng
mà không cần người
dạy.
- Học viên có điều kiện
học hỏi cách giải quyết
các tình huống giống
thực tế mà chi phí thấp
- Tốn kém, nó chỉ hiệu
quả về chi phí khi sử dụng
cho số lớn học viên.
- Yêu cầu nhân viên đa
năng để vận hành.
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hơn.
- Cung cấp cho mọi học
viên cơ hội học tập
trong thời gian linh
hoạt, nội dung học tập
đa dạng và tùy thuộc
vào sự lựa chọn của cá
nhân và đặc biệt cung
cấp tức thời những phản
- Tốn nhiều công sức tiền
của và thời gian để xây
Nguyễn Lê Việt Hà Quản lý kinh tế 47A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thức lý thuyết còn có cơ
hội được đào luyện
những kỹ năng thực
hành.
- Nâng cao khả năng, kỹ
năng làm việc với con
người cũng như ra quyết
định.
dựng lên các tình huống
mẫu.
- Đòi hỏi người xây dựng
lên tình huống mẫu ngoài
giỏi lý thuyết còn phải
giỏi thực hành.
7. Đào tạo kỹ năng xử lý
giấy tờ, công văn.
- Được làm việc thật sự
để học hỏi.
- Có cơ hội rèn luyện kỹ
năng làm việc và ra
quyết định.
- Có thể ảnh hưởng tới
thực hiện công việc của
bộ phận.
- Có thể gây ra những