Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao bách khoa
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I. Khái quát về quản lý tài chính doanh nghiệp
1. Khái niệm về quản lý tài chính doanh nghiệp
2. Tầm quan trọng của quản lý tài chính doanh nghiệp
3. Sự cần thiết của quản lý tài chính doanh nghiệp
4. Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp
5. Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp
6. Thông tin sử dụng trong quản lý tài chính doanh nghiệp
6.1. Bảng cân đối kế toán
6.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
II. Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp
1. Đánh giá tình hình tài chính của Công ty thông qua một số nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu
1.1. Các tỷ lệ về khả năng thanh toán
1.2. Các tỷ lệ về khả năng hoạt động
1.3. Các tỷ lệ về khả năng sinh lời
2. Kế hoạch hoá tài chính và các dự báo tài chính
2.1. Kế hoạch hoá nguồn vốn
2.2. Các yêu cầu cần thiết để kế hoạch hoá có hiệu quả
2.3. Mô hình kế hoạch hoá tài chính
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO BÁCH KHOA
I. Khái quát chung về Công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty HTC
2. Các nghiệp vụ chính của Công ty HTC
3. Thời gian làm việc của Công ty
4. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty
4.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
4.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty HTC trong những năm gần đây
5. Hợp tác và liên kết
6. Các kế hoạch hoạt động sắp tới của Công ty
7. Khái quát tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa trong 3 năm gần đây.
II. Thực trạng quản lý tài chính Công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa
1. Đánh giá tình hình tài chính của Công ty thông qua một số nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu
1.1. Các tỷ lệ về khả năng thanh toán
1.2. Các tỷ lệ về khả năng hoạt động
1.3. Các tỷ lệ về khả năng sinh lời
2. Kế hoạch hoá tài chính và các dự báo tài chính
2.1. Kế hoạch hoá nguồn vốn
2.2. Các yêu cầu cần thiết để kế hoạch hoá có hiệu quả
2.3. Mô hình kế hoạch hoá tài chính
III. Đánh giá tình hình quản lý tài chính Công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa
1. Ưu điểm
2. Hạn chế
3. Nguyên nhân
CHƯƠNG III: Ý KIẾN, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO BÁCH KHOA
I. Cơ hội và thách thức của Công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa trong tiến trình phát triển Công ty trong tương lai
II. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại Công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa
1. Nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển thị trường thu hút số lượng học viên
2. Khai thác, sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh
3. Áp dụng các biến bộ khoa học kỹ thuật trong tiến trình quản lý tài chính tại Công ty
III. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại Công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa
1. Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên
2. Kiến nghị đối với Nhà nước
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-18-chuyen_de_mot_so_giai_phap_nang_cao_chat_luong_qua.BDkq7VnJtI.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-46296/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
iệp ít bị đọng trong khâu thanh toán. Còn ngược lại thì vốn của doanh nghiệp bị đọng khá lớn trong thanh toán. Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể có một kết luận chắc chắc mà còn phải xem xét các mục tiêu của các chính sách tiêu nhằm mở rộng thị trường ...
Hiệu suất của doanh nghiệp, ví dụ như: chính sách tín dụng của doanh nghiệp với mục sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = DT
TSCĐ
Chỉ tiêu này đôi khi còn được gọi là số vòng quay vốn cố định, nhằm đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt được hiệu quả như thế nào, cụ thể là một đồng vốn cố định được đầu tư tạo ra được mấy đồng doanh thu.
Hiệu suất sử dụng TSLĐ = DT
TSLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ quay vòng của TSLĐ nhanh hay chậm. Nếu TSLĐ có tốc độ quay vòng nhanh chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng TSLĐ có hiệu quả.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = DT
STS
Chỉ tiêu này càng lớn cho biết tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh, doanh nghiệp không bị đọng vốn nhiều ở các khoản phải thu.
1.3. Các tỷ lệ về khả năng sinh lời
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp để đánh giá kết quả, đồng thời nó cũng là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường. Nhưng để đánh giá một cách đúng đắn chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta không chỉ dựa trên tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp làm ra bằng số tuyệt đối. Bởi vì số lợi nhuận này có thể không tương xứng với lượng chi phí đã bỏ ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng, mà phải dựa trên chỉ tiêu lợi nhuận tương đối thông qua các chỉ tiêu sau:
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = Lợi nhuận sau thuế
DT
Phản ánh số lợi nhuận sau thuế có trong một đồng doanh thu. Tử số là lợi nhuận sau thuế để đanh giá tình hình tài chính thực sự của doanh nghiệp vì dưới giác độ là nhà quản lý tài chính thì chỉ quan tâm đến phần thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp.
Doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế
VCSH
Tỷ lệ này đặc biệt quan trọng khi đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp và được sở hữu rất quan tâm. Đây cũng là một chỉ tiêu để các nhà đầu tư xem xét khi họ quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
Doanh lợi vốn = Lợi nhuận trước thuế và lãi
STS
Đây là một chỉ tiêu quan trọng được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Tử số là lợi nhuận trước thuế và lãi để thuận lợi cho việc so sánh giữa các doanh nghiệp phải nộp thuế với mức thuế suất khác nhau và sử dụng nợ khác nhau. Mặt khác, tỷ lệ này còn cho biết trong tình trạng hiện tại doanh nghiệp có nên huy động vốn hay không?.
2. Kế hoạch hoá tài chính và các dự báo tài chính
Một yếu tố quyết định tính thành bại của một doanh nghiệp trên thị trường là doanh nghiệp đó có chiến lược như thế nào. Việc có chiến lược đúng sẽ bảo đảm tình cạnh tranh lâu dài cho doanh nghiệp và chỉ có vậy mới bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển lâu dài. Chiến lược của công ty phản ánh tầm nhìn của các nhà quản lý đối với hoạt động của doanh nghiệp trong một môi trường không luôn luôn ổn định. Trong môi trường đó ai có tầm nhìn tốt hơn sẽ là người quản lý thành công. Chiến lược doanh nghiệp được thể hiện bằng các kế hoạch kỳ hạn khác nhau và các mảng hoạt động khác nhau. Có thể nói kế hoạch hoá tài là trọng tâm của kế hoạch hoá hoạt động doanh nghiệp nói chung. Trên cơ sở các kế hoạch tài chính, các kế hoạch khác sẽ được lập ra để đảm bảo doanh nghiệp đạt được các mục tiêu mong muốn.
Kế hoạch hoá tài chính thiết lập nên các chỉ tiêu hướng dẫn cho các thay đổi của doanh nghiệp.
Một kế hoạch tài chính hoàn chỉnh của một công ty lớn là một bộ tài liệu khá đồ sộ. Còn một doanh nghiệp nhỏ hơn thì nó ít chi tiết hơn và ít đồ sộ hơn nhưng cũng có cùng những nội dung cơ bản. Đối với một doanh nghiệp rất nhỏ và vừa mới hoạt động thì kế hoạch tài chính có thể nằm ngay trong suy nghĩ của người chủ mà không cần viết ra. Tuy nhiên các nội dung cơ bản của các kế hoạch tài chính có thể tương tự cho các doanh nghiệp ở bất cứ quy mô nào.
Kế hoạch tài chính được biểu hiện qua các Bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo luồng tiền dự tính. Bởi vì các báo cáo này bao gồm các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp nên chúng cũng đề cập phần nào tới dự báo. Số liệu về thu nhập trong kế hoạch có thể là con số trung gian nào đó giữa số dự báo trung thực và số thực tế hy vọng đạt được.
Kế hoạch cũng đồng thời thể hiện dự tính về chi tiết, thường được phân loại theo mục đích chi tiêu (ví dụ như đầu tư thay thế, đầu tư mở rộng, đầu tư cho sản phẩm mới hay cho các khoản chỉ tiêu bắt buộc như thiết bị chống ô nhiễm) hay theo bộ phận hay theo loại hình kinh doanh. Có những thuyết minh kèm theo về nguyên do cần có những chỉ tiêu với số lượng đó và về chiến lược kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu tương ứng. Các thuyết minh có thể bao quát các lĩnh vực như các nỗ lực nghiên cứu và phát triển, các bước nâng cao năng suất, thiết kế và tiếp thị sản phẩm mới, chiến lược định giá...
Những thuyết minh bằng văn bản trên ghi lại kết quả cuối cùng của các cuộc thảo luận và đàm phán giữa các nhà quản lý hoạt động tác nghiệp, nhân viên văn phòng và các nhà quản lý cấp cao (hội đồng quản trị, ban giám đốc) của doanh nghiệp. Thông qua văn bản đó, các đối tượng liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sẽ hiểu được những công việc phải hoàn thành.
2.1. Kế hoạch hoá nguồn vốn
Phần lớn các kế hoạch bao gồm kế hoạch tài trợ cùng với phương án dự phòng nếu cần thiết. Phần này của kế hoạch cần thể hiện một cách logic sự thoả thuận về chính sách chia cổ tức, bởi vì nếu doanh nghiệp trả nhiều cổ tức, nó sẽ phải tìm nhiều vốn hơn từ các nguồn bên ngoài.
Tính phức tạp và tầm quan trọng của kế hoạch tạo vốn rất khác nhau giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Một doanh nghiệp với các cơ hội đầu tư hạn chế, dư thừa luồng tiền hoạt động và chính sách trả cổ tức vừa phải sẽ dần dần tạo ra tình trạng “tài chính lỏng lẻo” đáng kể dưới dạng tài sản lỏng và không tận dụng khả năng vay. Các nhà quản lý của những doanh nghiệp như vậy không gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch tìm kiếm các nguồn tài trợ, và kế hoạch tài trợ của họ theo lối mòn. Tuy nhiên, liệu điều đó có hợp với ý muốn của cổ đông không lại là một vấn đề khác.
Các doanh nghiệp khác phải tạo vốn bằng cách bán các chứng khoán. Đương nhiên là họ phải rất thận trọng trong việc lựa chọn nên chứng khoán nào, bán ra bao giờ và bán ra như thế nào. Kế hoạch tài trợ của những doanh nghiệp như vậy có thể rất phức tạp với những ràng buộc của những điều khoản của các khoản nợ hiện tại. Ví dụ trái phiếu một số công ty có thể có những điều khoản nh...