Download miễn phí Luận văn Phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty TNHH Thương mại Đức Hà
MỤC LỤC
PHẦN I 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2.Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận 4
2.1.1. Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 4
2.1.2. Mục đích phân tích CVP 4
2.1.3. Vận dụng phân tích CVP trong kinh doanh 5
2.2. Báo cáo kết quả theo LĐG 5
2.3. Các tính toán liên quan đến phân tích CVP 8
2.3.1.Chi phí sản xuất kinh doanh 8
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh khối lượng 12
2.3.2.1. Doanh thu 12
2.3.2.2. Sản phẩm 12
2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận 12
2.4. Các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích CVP 13
2.4.1. LĐG 13
2.4.2. Tỷ lệ LĐG 15
2.4.3. Đòn bẩy hoạt động kinh doanh 16
2.5. Phân tích điểm hòa vốn 18
2.5.1. Khái niệm điểm hòa vốn 18
2.5.2. Phương pháp xác định điểm hòa vốn 19
2.5.2.1. Phương pháp đại số 19
2.5.2.2. Phương pháp đồ thị 24
2.6. Hạn chế của phương pháp phân tích CVP 26
PHẦN III 27
ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1. Đặc điểm chung của công ty TNHH Thương mại Đức Hà 27
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
3.1.2. Mô hình tổ chức quản lý của công ty 28
3.1.2.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh 28
3.1.2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý 28
3.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 30
3.1.3.1.Đặc điểm bộ máy kế toán 30
3.1.3.2. Hình thức kế toán sử dụng 31
3.1.4. Tình hình lao động 33
3.1.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn 34
3.1.6. Tình hình sản xuất kinh doanh 36
3.2. Phương pháp nghiên cứu 38
PHẦN IV 40
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
4.1. Các yếu tố CVP 40
4.1.1.Xác định chỉ tiêu phản ánh khối lượng 40
4.1.2. Các tính toán và phân loại chi phí 41
4.1.2.1. Chi phí nhân công 41
4.1.2.2. Giá mua xe tại nhà máy sản xuất và lắp ráp 43
4.1.2.3. Chi phí khấu hao tài sản cố định 44
(Nguồn: Phòng kế toán) 45
4.1.2.4. Chi phí dịch vụ mua ngoài 45
(Nguồn: Tổng hợp từ phòng kế toán) 46
4.1.2.5. Chi phí trả lãi vay ngân hàng và chi phí bằng tiền khác 46
4.1.2.6. Chi phí thuê văn phòng, thuê kho 46
4.1.2.7. Chi phí vận chuyển hàng hóa 47
4.1.2.8. Phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm 48
4.2. Phân tích điểm hòa vốn 49
4.2.1. Lãi đóng góp 49
4.2.2.Tỷ lệ lãi đóng góp 50
4.2.3. Đòn bẩy kinh doanh 52
4.2.4. Xác định điểm hòa vốn 52
4.2.4.1. Phương pháp đại số 52
4.2.4.2. Phương pháp đồ thị 57
Đồ thị dạng phân biệt 59
4.3. Phân tích các quyết định làm tăng lợi nhuận 60
4.3.1. Dự toán mức hoạt động theo kế hoạch lợi nhuận 60
4.3.2. Thay đổi định phí và doanh thu 61
4.3.3. Thay đổi biến phí và doanh thu 62
4.3.4. Thay đổi định phí, biến phí và doanh thu 63
4.3.5. Quyết định khung giá bán của sản phẩm 64
4.4. Một số biện pháp nhằm vận dụng tốt hơn phương pháp phân tích CVP vào công ty 64
PHẦN V 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1. Kết luận 66
5.2. Kiến nghị 66
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-18-luan_van_phan_tich_chi_phi_khoi_luong_loi_nhua.juw8Qq8TdV.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-46293/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
an toàn cần kết hợp với chỉ tiêu tỷ lệ số dư an toàn.
Tỷ lệ số dư an toàn
=
Mức doanh thu an toàn
x 100
Mức doanh thu đạt được
2.5.2.2. Phương pháp đồ thị
Đồ thị của điểm hòa vốn là một hình thức biểu hiện mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận. Để vẽ đồ thị điểm hòa vốn ta có các đường sau:
Trục hoành Ox: Phản ánh mức độ hoạt động (sản lượng)
Trục tung Oy: Phản ánh số tiền hay chi phí
Hàm CPCĐ :YCĐ = b
Hàm CPBĐ: YBĐ = ax
Hàm tổng chi phí YTC = ax + b
Hàm doanh thu YDT = gx
Khi thể hiện kết hợp đồ thị của các hàm này trên cùng một hệ trục tọa độ chúng ta có đồ thị hòa vốn. Có 2 cách thể hiện đồ thị hòa vốn: Đồ thị dạng tổng quát và đồ thị dạng phân biệt.
x
YDT= gx
YTC= ax +b
YĐP= b
Y
Lỗ
Lãi
CPCĐ
CPBĐ
b
M
Đồ thị tổng quát
Đường tổng doanh thu và đường tổng chi phí cắt nhau tại điểm M. Tại điểm M với tổng doanh thu bằng tổng chi phí, tương ứng là sản lượng xHV được gọi là điểm hòa vốn và xHV được gọi là sản lượng hòa vốn. Những giá trị nào của x mà nhỏ hơn xHV phản ánh phạm vi sản lượng bị lỗ và ngược lại giá trị nào của x lớn hơn xHV phản ánh phạm vi sản lượng có lãi.
Ngoài dạng tổng quát của đồ thị hòa vốn, các nhà quản lỹ còn sử dụng đồ thị dạng phân biệt. Về cơ bản hai dạng này giồng nhau về các bước xác định, các đường biểu diễn, chỉ khác nhau ở chỗ dạng phân biệt có thêm đường biến phí y = ax song song với đường tổng chi phí yTC = ax + b
Đồ thị hòa vốn dạng phân biệt phản ánh rõ CPCĐ, CPBĐ lãi đóng góp và lợi nhuận của mối quan hệ CVP. Đồng thời cũng phản ánh rất rõ bằng hình vẽ kết cấu của mối quan hệ này.
x
YDT= gx
YTC= ax +b
YĐP= b
Y
Lỗ
Lãi
CPBĐ
CPCĐ
b
M
YBĐ= ax
LĐG
Đồ thị hòa vốn dạng phân biệt
2.6. Hạn chế của phương pháp phân tích CVP
Qua nghiên cứu mối quan hệ CVP ở trên, chúng ta thấy, việc đặt chi phí trong mối quan hệ với khối lượng và lợi nhuận để phân tích đề ra quyết đinh kinh doanh chỉ có thể thực hiện được trong một số điều kiện giả định. Những điều kiện giả định đó là:
Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động với chi phí và thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi thích hợp. Tuy nhiên thực tế cho thấy, khi sản lượng thay đổi sẽ làm thay đổi cả lợi nhuận lẫn chi phí. Khi gia tăng sản lượng, CPBĐ tăng theo đường cong còn CPCĐ sẽ tăng theo dạng gộp chứ không phải tuyến tính như giả định.
Phải phân tích một cách chính xác chi phí của doanh nghiệp thành CPCĐ và CPBĐ. Việc phân tích này chỉ mang tính chất gần đúng.
Tồn kho không thay đổi trong khi tính toán điểm hòa vốn, tức là lượng sản xuất bằng lượng bán ra, điều này rất khó thực hiện trong thực tế, bởi vì khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như hợp đồng tiêu thụ, chiến dịch tiếp thị, quảng cáo, tình hình thanh toán…
Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không thay đổi trong suốt phạm vi thích hợp. Điều này không đúng, bởi vì nhu cầu kinh doanh là luôn phải phù hợp với thị trường. Muốn hoạt động hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận doanh nghiệp phải luôn đổi mới.
Giá bán sản phẩm không đổi. Tuy nhiên giá bán không chỉ do doanh nghiệp định ra mà còn phụ thuộc quan hệ cung cầu trên thị trường.
PHẦN III
ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của công ty TNHH Thương mại Đức Hà
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Thương mại Đức Hà là một công ty chuyên buôn bán các loại xe gắn máy do 3 thành viên góp vốn thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 500.000 triệu đồng.
Tiền thân của công ty TNHH Thương mại Đức Hà là một cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng, xe máy và phụ tùng xe máy. Đứng trước xu thế phát triển mạnh mẽ của ngành sản xuất và lắp ráp xe máy, nhận thấy nhu cầu xe máy trên thị trường ngày càng cao cộng với việc kinh doanh ngày càng mở rộng, có lãi lớn, các cá nhân đã góp vốn lại thành lập công ty TNHH Thương mại Đức Hà.
Công ty TNHH Thương mại Đức Hà có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH số: 0102000665 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 09/06/2000, trụ sở chính đặt tại số nhà 47 Mai Hắc Đế -Hà Nội, văn phòng giao dịch đặt tại tầng 2 số nhà 09, phố Tuệ Tĩnh, Hà Nội. Với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp cho thị trường các loại xe gắn máy hai bánh với nhiều nhãn hiệu khác nhau.
Quá trình hoạt động và trưởng thành công ty TNHH Thương mại Đức Hà đã đạt được những thành tựu đáng kể, trong suốt thời gian thành lập cho tới nay công ty liên tục làm ăn có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước. Với mong muốn được mở rộng hoạt động kinh doanh hơn nữa ngày 17 tháng 12 năm 2004 công ty đã tăng số vốn điều lệ của mình lên 1.000.000.000 đồng. Và mới đây vào tháng 3 năm 2007 công ty đã mở thêm chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh nhằm mở rộng thêm thị trường đem sản phẩm của công ty đến với người tiêu dùng trên khắp mọi miền của Tổ quốc.
3.1.2. Mô hình tổ chức quản lý của công ty
3.1.2.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Là một doanh nghiệp thương mại công ty TNHH Thương mại Đức Hà có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện việc mua bán các loại xe máy Trung Quốc, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng. Việc tổ chức kinh doanh của công ty theo mô hình sau:
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức kinh doanh của công ty
Đơn đặt hàng
Bán hàng
Mua hàng
Phòng kinh doanh nhận được đơn đặt hàng của các công ty cửa hàng, đại lý buôn bán xe máy yêu cầu công ty bán cho họ một số lượng xe máy nhất định tổng hợp lại trình lên phó giám đốc kinh doanh và giám đốc để tiến hành mua hàng.
Công ty tiến hành mua hàng theo hợp đồng tại Nhà máy sản xuất và lắp ráp xe máy.
Hàng hóa công ty mua về có thể chuyển về kho của công ty sau đó chuyển tới địa điểm giao hàng theo yêu cầu trong hợp đồng mua hàng của khách hàng hay chuyển ngay tới kho của bên mua không qua kho của công ty sao cho thuận tiện và tiết kiệm được chi phí mà vẫn đáp ứng yêu cầu giao hàng của bên mua.
3.1.2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý
Công ty TNHH Thương mại Đức Hà là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức thành các phòng ban, thực hiện chức năng quản lý nhất định.
a. Ban giám đốc
Giám đốc công ty là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động cũng như đưa ra những quyết định chiến lược mang tính chất chiến lược phát triển công ty. Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc và các phòng ban chức năng.
Hai phó giám đốc: tham mưu về các mặt kinh doanh, tài chính phụ trách chỉ đạo các phòng ban và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các việc làm của mình trên lĩnh vực được giao.
b. Các phòng ban chức năng
Phòng kinh doanh: Nghiên cứu, tìm hiểu thăm dò và phát triển thị trường tiêu thụ hàng hóa. Xây dựng hệ thống các kênh phân phối, các cửa hàng, đại lý, các chiến lược về giá bán…
Phòng kế hoạch: Có chức năng ...