iLỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa từng được
công bố trong bất kỳ một công trình của các tác giả nào khác.
Tác giả luận văn Đỗ Hồng Hưng
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh
đạo, cán bộ, giảng viên trường Đại học sư phạm – Đại học Thái nguyên, Ban Giám
đốc, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Giáo dục trung học Sở giáo dục- đào tạo Hà
Nội, Cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT Huyện Sóc sơn đã tận tâm cung
cấp thông tin, tham gia nhiều ý kiến quí báu và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác
giả điều tra, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến PGS.TS Nguyễn
Văn Lê đã tận tâm hướng dẫn, bồi dưỡng cho tác giả kiến thức khoa học và
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
6.1. Giới hạn về nội dung 4
6.2. Giới hạn về địa bàn và khách thể khảo sát 5
7. Phương pháp nghiên cứu 5
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
8. Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8
1.2.1.1. Quản lý 8
1.2.1.2. Quản lý giáo dục 10
1.2.1.3. Quản lý nhà trường 12
1.2.2. Đội ngũ, đội ngũ giáo viên, đội ngũ giáo viên THPT 13
1.2.2.1. Đội ngũ 13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
1.2.2.2. Đội ngũ giáo viên 13
1.2.2.3. Đội ngũ giáo viên THPT 14
1.2.3. Bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên 14
1.2.3.1. Bồi dưỡng 14
1.2.3.2. Bồi dưỡng giáo viên 15
1.3. Quan điểm của Đảng và nhà nước về bồi dưỡng phát triển và nâng cao
chất lượng ĐNNG và cán bộ quản lý giáo dục 16
1.4. Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 17
1.4.1. Vị trí, vai trò, nội dung, phương pháp giáo dục của cấp THPT 17
nghề nghiệp 33
1.7.1. Nhân tố chủ quan 33
1.7.2. Nhân tố khách quan 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC
TRƯỜNG THPT HUYỆN SÓC SƠN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 36
2.1.Khái quát về địa lí, tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục Huyện Sóc Sơn 36
2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên THPT ở Huyện Sóc Sơn 37
2.2.1 Về số lượng. 38
2.2.2 Về chất lượng 38
2.2.2.1 Về lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 40
2.2.2.2. Về trình độ đào tạo 41
2.2.2.3.Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ 43
2.2.2.4. Về trình độ tin học, ngoại ngữ: 45
2.3. Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT huyện Sóc Sơn theo chuẩn
nghề nghiệp. 46
2.3.1. Nhận thức về công tác bồi dưỡng phát triển ĐNGV 46
2.3.2. Bồi dưỡng phát triển ĐNGV 47
2.3.2.1. Công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phát triển ĐNGV 47
2.3.2.2. Các hình thức bồi dưỡng giáo viên 49
2.3.2.3. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện bồi dưỡng giáo viên 52
2.3.2.4. Tổ chức đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 52
2.4. Đánh giá chung 53
2.4.1. Ưu điểm và bài học kinh nghiệm 53
2.4.2. Khó khăn tồn tại và những vấn đề cần khắc phục 54
2.4.3. Thời cơ 56
2.4.4. Thách thức 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
3.3.4. Biện pháp 4: Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác bồi dưỡng đạt
kết quả 76
3.3.4.1. Mục tiêu của biện pháp 77
3.3.4.2. Nội dung của biện pháp và cách thức tiến hành 77
3.3.4.3 Điều kiện thực hiện 78
3.3.5. Biện pháp 5: Quản lý, sử dụng kết quả đánh giá xếp loại GVTHPT theo
Chuẩn nghề nghiệp hợp lí 78
3.3.5.1. Mục tiêu của biện pháp 78
3.3.5.2. Nội dung của biện pháp và cách thức tiến hành. 79
3.3.5.4. Điều kiện thực hiện 79
3.3.6. Biện pháp 6: Xây dựng môi trường pháp lý và động viên, khích lệ tạo động
lực để GV tự bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp 80
3.3.6.1. Mục tiêu của biên pháp 80
3.3.6.2. Nội dung của biện pháp 80
3.3.6.3. Cách thức tiến hành. 81
3.3.6.4 Điều kiện thực hiện 82
3.4. Tổ chức thực hiện các biện pháp 82
3.5. Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86
1. Kết luận 86
2. Khuyến nghị 87
2.1. Đối với Bộ Giáo dục & Đào tạo 87
2.2. Đối với UBND Thành phố và Sở GD- ĐT Hà Nội 87
2.3. Đối với các trường THPT 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 92
Bồi dưỡng thường xuyên
Cán bộ quản lý
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nghệ thông tin
Chủ nghĩa xã hội
Cơ sở vật chất
Giáo dục và đào tạo
Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ nhà giáo
Giáo viên
Giáo viên trung học phổ thông
Hoạt động
Hoạt động dạy học
Hoạt động giáo dục
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Học sinh
Học sinh giỏi
Phụ huynh học sinh
Phương pháp dạy học
Quản lý giáo dục
Sách giáo khoa
Thiết bị dạy học
Trung học phổ thông Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
trong lịch sử nhân loại, các ngành công nghệ cao xuất hiện và tạo ra những thành
tựu to lớn đưa sự phát triển kinh tế sang một giai đoạn mới về chất - giai đoạn kinh
tế tri thức. Như vậy, bên cạnh nền kinh tế nông nghiệp, kinh tế công nghiệp đã có
thêm nền kinh tế mới - kinh tế tri thức. Trước xu thế phát triển mạnh mẽ của thế
giới và xu thế hội nhập hiện nay, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI tháng
1/2011 đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong
đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục là khâu then chốt" và "Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí,
phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất
nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam". Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược". Chính vì vậy, vấn
đề đặt ra cho giáo dục là đổi mới giáo dục để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng
cao đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội và xu thế hội nhập hiện nay. Vì thế, ngày
13/6/2012 Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 –
2020, nhằm cụ thể hóa các chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp
phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước.
Đứng trước tình hình mới, Giáo dục & Đào tạo đặt mục tiêu là “Nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Đó là mục tiêu khái quát ở cấp độ xã
hội. Mục tiêu xã hội được xác định bao gồm hai cấp độ vĩ mô và vi mô. Mục tiêu
này một mặt hướng tới sự phát triển nền văn hóa xã hội, mặt khác giáo dục phải
định hướng tới sự phát triển tối đa tiềm năng của từng cá nhân.
Để mục tiêu trên trở thành hiện thực thì sự nghiệp lớn của nền giáo dục
quốc dân trong thế kỷ XXI, nhìn tổng thể chính là chiến lược trong tổ chức, xây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
dựng và thực hiện, sản phẩm của Giáo dục & Đào tạo phải đáp ứng yêu cầu xã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Trong chiến lược phát triển giáo dục cũng đã khẳng định: “ Đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục trong thời kì mới.
Còn thiếu qui hoạch tổng thể đào tạo đội ngũ nhà giáo từ mầm non đến đại học
dẫn đến tình trạng đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu, vừa không đồng bộ về cơ
cấu. Ở các trường cao đẳng, đại học, số giảng viên có trình độ thạc sỹ và tiến sỹ
còn quá ít. Phương thức đào tạo của các trường sư phạm còn chậm đổi mới, chất
lượng đào tạo còn thấp, dẫn đến tình trạnh trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của
một bộ phận nhà giáo chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng. Bên cạnh
sự nỗ lực của tuyệt đại bộ phận, một số nhà giáo còn có biểu hiện vi phạm đạo đức
lối sống, làm ảnh hưởng đến uy tín của người thầy trong xã hội. Công tác bồi
dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên còn thiếu
hiệu quả. Các chế độ, chính sách đối với nhà giáo chưa thỏa đáng, chưa tạo được
động lực phấn đấu vươn lên trong bản thân mỗi người thầy”. “Tuy số giáo viên
đào tạo đạt chuẩn tăng lên, nhưng thực chất một số mới đạt chuẩn về bằng cấp đào
tạo; trình độ tin học và ngoại ngữ còn yếu, phần lớn rất lúng túng trong đổi mới
phương pháp dạy học” [19,tr42]
Thực tế, đội ngũ giáo viên của các trường THPT Huyện Sóc sơn đã đạt
được những yêu cầu nhất định, tuy vậy cần có biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên này theo hướng chuẩn một cách tốt nhất. Qua theo dõi mấy năm gần đây, chất
lượng đội ngũ giáo viên trong huyện đã từng bước phát triển, đã khẳng định được
uy tín nhất định: Tỉ lệ phần trăm đỗ tốt nghiệp các trường trong Huyện luôn đạt tỉ lệ
cao hơn mặt bằng Thành phố, hàng năm điểm sàn thi đại học luôn có một hoặc hai
trường nằm trong tốp 200 trường điểm cao trong toàn quốc….Tuy nhiên, chất lượng
nhà trường chỉ nằm trong tay một số giáo viên chắc về chuyên môn, có thể đào tạo
học sinh mũi nhọn, chứ tất cả giáo viên không đồng đều về chất lượng. Đặc biệt
trong thời đại kinh tế tri thức, công nghệ thông tin, thách thức của thời đại, nhiều
giáo viên bị tác động mạnh của kinh tế thị trường, chưa thường xuyên trau dồi trình
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở
trường THPT Huyện Sóc Sơn theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp.
5.3. Đề xuất được các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở trường THPT
Huyện Sóc Sơn theo chuẩn nghề nghiệp do Bộ GD&ĐT đã ban hành.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THPT
huyện Sóc Sơn đối chiếu với chuẩn nghề nghiệp do Bộ GD&ĐT đã ban hành.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
6.2. Giới hạn về địa bàn và khách thể khảo sát
Đề tài nghiên cứu 6 trường THPT và khảo sát đội ngũ giáo viên, cán bộ quản
lí, và học sinh tại 6 trường THPT huyện Sóc Sơn.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp đọc sách, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu
tượng hoá các tài liệu để xây dựng hệ thống các vấn đề lý luận của đề tài:
+ Lý luận về quản lý giáo dục và cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý giáo dục.
+ Một số văn kiện của Đảng cộng sản VN về giáo dục.
+ Thông tư của Bộ GD&ĐT qui định về chuẩn nghề nghiệp.
+ Các tài liệu tham khảo khác.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Phương pháp này được sử dụng để thu thập ý kiến
của các đối tượng thông qua việc trưng cầu ý kiến. Các nội dung trưng cầu ý kiến là
các vấn đề liên quan đến thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của các trường
THPT trên địa bàn huyện về công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này là xin ý kiến của các chuyên
gia về các vấn đề như: đánh giá thực trạng, các biện pháp được đề xuất.
nâng cao chất lượng ĐNGV ở các cấp học và bậc học đã được nghiên cứu và ứng
dụng. Những năm qua có những công trình đi sâu nghiên cứu giải quyết các vấn đề
vướng mắc trong thực tiễn công tác giáo dục nhằm thúc đẩy ĐNGV dần đạt đến
chuẩn nghề nghiệp.
Ở nước ta, khoa học giáo dục tuy còn non trẻ nhưng đã có những
thành tựu đáng kể nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng
đội ngũ GV nói riêng. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học, nhiều tài liệu
về vấn đề này được công bố. Đó là các báo cáo khoa học, các luận văn
nghiên cứu về các biện pháp phát triển đội ngũ GV, biện pháp bồi dưỡng
nâng cao chất lượng đội ngũ GV ở tất cả các cấp, bậc học. Các công trình
tập trung nghiên cứu những vấn đề nhằm thiết lập cơ sở cho việc xây dựng
chương trình và chiến lược đào tạo GV; khẳng định những tố chất về nhân
cách người GV, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV.
Một số luận văn Thạc sỹ đã đề cập đến các giải pháp, biện pháp nâng
cao ĐNGV, tuy nhiên mỗi đề tài lại đề cập đến một khía cạnh, vấn đề nhất
định như:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
* Một số biện pháp quản lý nâng cao năng lực chuyên môn GVTHPT
quận Ngô Quyền, Hải Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học,
tác giả Vũ Nguyên Nhung (năm 2005).
* Tác giả Dương Văn Đức trong đề tài “ Những biện pháp quản lý công tác
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” (năm 2006)
* Luận văn “ Quản lý chất lượng đội ngũ Giáo viên Tiểu học Quận Tân
Phú, Thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả Phạm Văn Huấn (năm 2008)
Thực tế cho thấy, ở Huyện Sóc sơn, Thành phố Hà nội đã có một số đề tài
được các CBQL đề cập đến như:
* "Phát triển cán bộ Đoàn cấp cơ sở trên địa bàn huyện Sóc Sơn - Hà Nội
quản lý. Sử gia Daniel A. Wren đã nhận xét rằng: “Quản lý cũng xưa cũ như chính
con người vậy”. Tuy nhiên đã có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về thuật ngữ
“Quản lý”.
Theo F.W.Taylo (1856 - 1915) - được đánh giá là “cha đẻ của thuyết quản lý
khoa học” đã định nghĩa: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm
và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất”[11, tr.11-12].
Theo H.Fayol (1841 - 1925), một kỹ nghệ gia người Pháp, xuất phát từ các
loại hình “hoạt động quản lý”. Ông là người đầu tiên đã phân biệt chúng thành 5
chức năng cơ bản của quản lý: “Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm
tra”[14, tr. 31]
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu khoa học cũng có những định nghĩa khác
nhau về thuật ngữ “Quản lý” tùy theo cách tiếp cận khác nhau:
Tác giả Vũ Ngọc Hải: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”[21, tr. 2].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các chức năng kế
hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”[12, tr. 1].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (gọi chung là khách
thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến”[33, tr. 24].
Từ các định nghĩa chúng ta có thể hiểu như sau: Quản lý là sự tác động có
tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục
tiêu đề ra.
Trong hoạt động quản lý, nếu nhà quản lý chỉ lấy việc “Quản” làm chính thì
tổ chức dễ dẫn đến trì trệ. Ngược lại, nếu chỉ chú trọng quan tâm đến việc “Lý” thì
kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra
quyết định quản lý.
Quản lý được xem như là một “khoa học” đồng thời cũng được xem như là
“nghệ thuật”. Bởi thế, trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý, người cán bộ
quản lý phải hết sức linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức
một cách khoa học nhằm đạt được mục đích đề ra của tổ chức.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, đã xuất
hiện từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội. Khi nghiên cứu về lĩnh vực quản lý
giáo dục với những cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra một số
khái niệm về quản lý giáo dục dưới các góc độ khác nhau:
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào
tạo thế hệ
trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”[4, tr. 8].
Trong tài liệu lý luận quản lý giáo dục, tác giả Nguyễn Trọng Hậu khẳng
định: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, có
mục đích của chủ thể quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy
học – giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu
giáo dục nhà nước đề ra” [24].
Như vậy, các quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt
khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩ đều đề cập tới các yếu tố cơ bản sau:
Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục
ngoài ra còn phải kể tới cách thức thực hiện như công cụ (hệ thống văn bản qui
phạm pháp) quản lý giáo dục và phương pháp quản lý giáo dục hoặc các cách thức
tác động qua lại một cách có mục đích, có kế hoạch và có tổ chức để hoạt động có
hiệu quả.
Đặc điểm của quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục vừa có những đặc điểm chung của quản lý vừa có những
đặc điểm của riêng lĩnh vực quản lý giáo dục:
phạm. Do đó, quản lý giáo dục có tính chất kết hợp chặt chẽ giữa quản lý hành
chính nhà nước với quản lý chuyên môn sư phạm.
- Sản phẩm của giáo dục có tính đặc thù là hình thành và phát triển nhân cách
cho người học, nên quản lý giáo dục phải chú ý phòng ngừa, ngăn chặn những sai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
sót trong công việc tạo ra sản phẩm, cũng như không được phép tạo ra “phế phẩm”
trong giáo dục.
- Quản lý giáo dục gắn liền với phát triển quan điểm quần chúng, xã hội bởi vì
hoạt động giáo dục là hiện tượng của xã hội, do đó cần kết hợp nhân tố bên trong và
bên ngoài, trong đó nhân tố bên trong có tính chất quyết định. Nhà trường và hệ thống
các cơ quan QLGD phải chủ động phối hợp chặt chẽ và đồng bộ gia đình và các lực
lượng xã hội trong việc điều hành và điều chỉnh các hoạt động giáo dục và đào tạo.
- Quản lý giáo dục là hoạt động mang tính nhân văn sâu sắc, nó khai thác
được các nhân tố tích cực ở học sinh, sinh viên và các người học trên cơ sở đó phát
huy và lan tỏa những nhân tố tích cực từ học sinh, sinh viên và cac người học tới
các khối dân cư khác nhau trong công đồng xã hội.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống Giáo dục quốc gia, ở đó vừa
mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp tiến hành quá trình giáo dục và đào
tạo thế hệ trẻ, trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục. Nhà trường là cơ sở chuyên trách
hoạt động giáo dục, có nội dung chương trình, có phương tiện và phương pháp hiện
đại, do đội ngũ các nhà sư phạm thực hiện. Nhà trường có môi trường giáo dục thuận
lợi, với tập thể học sinh cùng nhau học tập, rèn luyện. Chất lượng của giáo dục và đào
tạo chủ yếu do nhà trường đảm nhiệm.
Các tác giả Phạm Minh Hạc và Nguyễn Ngọc Quang đã khẳng định quản lý
nhà trường là quản lý hoạt động dạy – học nhằm làm cho hệ vận hành theo đường
lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo
dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục.
Đội ngũ trong trường học bao gồm: Cán bộ quản lý các cấp trong trường học,
nhà giáo, nhân viên phục vụ các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
Vậy đội ngũ là tập hợp gồm nhiều cá thể, hoạt động qua sự phân công, hợp
tác lao động, có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc với nhau bằng trách nhiệm
pháp lý.
1.2.2.2. Đội ngũ giáo viên
Theo Từ điển Giáo dục học định nghĩa: “ĐNGV là tập hợp những người đảm
nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và
nghiệp vụ quy định”. [40, tr. 95]
Trên thế giới khi nghiên cứu về ĐNGV, tác giả Virgil K.Rowland đã quan
niệm: ĐNGV là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực
và tài năng của họ đối với giáo dục.
Từ những định nghĩa nêu trên, ta có thể hiểu: ĐNGV là tập hợp những người
làm công tác giáo dục và dạy học ở một cơ sở trường học hay một cấp học; một
ngành học nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tổ chức đó.
1.2.2.3. Đội ngũ giáo viên THPT
Đội ngũ giáo viên THPT là tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo
dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm
vụ, cùng thực hiện các nhiệm vụ theo một kế hoạch thống nhất, gắn bó với nhau
thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần, được hưởng các quyền lợi như nhau theo
Luật Lao động, Luật Giáo dục, Điều lệ nhà trường và các Luật khác được Nhà nước
quy định.
Tại Điều 30 của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học do Bộ GD&ĐT ban hành ngày 28 tháng 3 năm 2011 quy định đã ghi
rõ: Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong
nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm
hành. Từ góc độ khác, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao năng lực nghề nghiệp. Quá
trình này diễn ra khi các nhân tố và tổ chức có nhu cầu kiến thức hoặc kĩ năng về
chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp. Như vậy
bồi dưỡng là quá trình đào tạo nối tiếp, đào tạo liên tục trong khi làm việc.
1.2.3.2. Bồi dưỡng giáo viên
Từ những đinh nghĩa về bồi dưỡng cho người lao động nói chung, ta có thể
hiểu: Bồi dưỡng GV là quá trình bổ sung nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện
năng lực sư phạm của GV.
Luật giáo dục nước ta khẳng định: “Nhà nước ta luôn có chính sách bồi dưỡng
nhà giáo về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo”.
Trước những thách thức của thời đại mới đặt ra cho giáo dục, công tác bồi
dưỡng sau đào tạo có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Công tác bồi dưỡng giúp GV cập
nhật kịp thời tri thức và kỹ năng nghề nghiệp luôn biến đổi theo sự phát triển của
khoa học công nghệ, tạo ra một khả năng thích ứng tốt cho người lao động. Trong
xu thế hội nhập và toàn cầu hóa như hiện nay, giáo dục với chức năng nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài thì yêu cầu người GV phải có khả năng
thích ứng với những yêu cầu đổi mới liên tục càng cấp thiết và quan trọng. GV
không chỉ làm nhiệm vụ truyền thụ kiến thức đơn thuần mà còn là người tổ chức,
điều khiển, đánh giá, cổ vũ hoạt động học tập nghiên cứu của người học. Điều đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
đòi hỏi phải nâng cao chất lượng đội ngũ GV thông qua việc làm tốt công tác bồi
dưỡng GV.
Như vậy, bồi dưỡng về cơ bản khác với đào tạo và đào tạo lại ở chỗ:
Bồi dưỡng nhằm mục đích cập nhật hóa kiến thức, bổ sung thêm kiến thức cho
ngành nghề đã được đào tạo, nâng cao hiệu quả công tác trong lĩnh vực đó. Bồi dưỡng
diễn ra trong khoảng thời gian không dài, có thể từ 1 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm.
So với đào tạo và đào tạo lại, hoạt động bồi dưỡng trong nhà trường có rất
nhiều ưu điểm: Đó là sự cơ động, linh hoạt về thời gian, hình thức và đối tượng bồi