Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông a hải hậu tỉnh nam định trong bối cảnh hiện nay - Pdf 28


3
LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các cán bộ,
giảng viên trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực
tiếp giảng dạy, quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Đặng Quốc
Bảo đã định hướng cho em nghiên cứu đề tài này. Thầy đã rất tận tình hướng
dẫn, động viên và luôn khích lệ em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn
thành luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Nam
Định, UBND huyện Hải Hậu, trường Trung học phổ thông A Hải Hậu, gia
đình, bạn bè và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trong quá trình hoàn thiện luận văn, mặc dù bản thân đã có rất nhiều
cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý
thầy, cô và các bạn đồng nghiệp quan tâm góp ý để bản luận văn được hoàn
thiện hơn.

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Văn Trường


PCGD Phổ cập giáo dục
QL Quản lý
QLGD Quản lý giáo dục
THPT Trung học phổ thông
TNCS Thanh niên cộng sản 5
MỤC LỤC

Trang
Lời cảm ơn………………………………………………………………. i
Danh mục các ký hiệu, các chữ cái viết tắt…………………………… ii
Mục lục…………………………………………………………………

iii
Danh mục các bảng…………………………………………………… vii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ …………………………………………… viii
MỞ ĐẦU………………………………………………………………
1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

8

21
1.3.2. Mục tiêu giáo dục Trung học phổ thông

23
1.3.3. Những yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Trung học phổ
thông

23
1.3.4. Những nội dung đổi mới căn bản, toàn di
ện giáo dục Trung học phổ
thông ……………………………………………………………………
23

6
1.4. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên và Hiệu
trưởng trường Trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay 26
1.4.1. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ GV THPT trong giai
đoạn hiện nay……………………………………………………………
26
1.4.2. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trư
ờng THPT
trong giai đoạn hiện nay…………………………………………………
28
1.5. Những yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ
thông trong giao đoạn hiện nay theo quan điểm phát triển nguồn nhân
lực


PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG A HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH……………………

42

7
2.1. Đặc điểm giáo dục huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định……………… 42
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của huyện Hải Hậu…………….

42
2.1.2. Dân số và nguồn nhân lực………………………………………

42
2.1.3. Kinh tế - văn hoá xã hội………………………………………… 43
2.1.4. Giáo dục và dào tạo……………………………………………….

44
2.2. Thực trạng về đội ngũ giáo viên trường THPT A Hải Hậu………… 45
2.2.1. Về số lượng giáo viên ……………………………………………. 45
2.2.2. Về cơ cấu đội ngũ giáo viên……………………………………… 47
2.2.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT A Hải Hậu…………. 51
2.3. Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT A Hải
Hậu, tỉnh Nam Định……………………………………………………
56
2.3.1. Các biện pháp đã thực hiện………………………………………. 56
2.3.2. Đánh giá chung về sự quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của
nhà trường ……………………………………………………………….
64
Tiểu kết chương 2……………………………………………………… 69
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO


101
3.3.1. Mục đích………………………………………………………… 101
3.3.2. Nội dung và cách tiến hành ……………………………………….

101
3.3.3. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp………………………………………………………………………
102
Tiểu kết chương 3……………………………………………………… 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

108
Kết luận

108
Khuyến nghị

109
TÀI LIỆU THAM KHẢO

112
PHỤ LỤC
………………………………………………………………

114



Về cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên
49
Bảng 2.4.

Thống kê số lượng giáo viên của từng môn học
50
Bảng 2.5.

Thống kê xếp loại đạo đức giáo viên trong 5 năm gần đây

52
Bảng 2.6.

Về trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên
53
Bảng 2.7.

Tỷ lệ đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định “Chuẩn
nghề nghiệp GV THPT”
54
Bảng 3.1.

Dự báo số lượng giáo viên giai đoạn 2015 - 2020
74
Bảng 3.2.Dự báo nhu cầu giáo viên theo cơ cấu bộ môn giai đoạn
2015 – 2020
10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT Tên các biểu đồ Trang
Biểu đồ 2.1. Thống kê số lượng giáo viên 46
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi 48
Biểu đồ 2.3.

Tỉ lệ giáo viên theo giới tính 49
Biểu đồ 2.4.

Xếp loại giáo viên theo đạo đức 52
Biểu đồ 2.5.

Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 53
Biểu đồ 2.6.
Tỉ lệ đánh giá, xếp loại giáo viên theo Quy định
“Chuẩn nghề nghiệp”
54 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT Tên các sơ đồ Trang

Sơ đồ 1.1.

Trong văn kiện Đại hội Đảng khoá XI (từ ngày 12 – 19/1/2011) đã khẳng
định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây
dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát triển GD&ĐT cùng với phát
triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho GD&ĐT là
đầu tư cho phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo nhu cầu
phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và
điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời” [11, tr. 7].
“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện
nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân
chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế QL giáo dục, phát triển
đội ngũ GV và cán bộ QL là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ
năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục.
Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây
dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với
gia đình và xã hội; Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp
dạy học ở tất cả các cấp, bậc học. Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo
ngoại ngữ” [10, tr. 17].
Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVIII đã chỉ rõ
nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT của tỉnh: “Giữ vững thành tích, nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện ở tất cả các cấp học, chú trọng công tác phát

12
hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng HS giỏi. Xây dựng môi trường giáo dục thân
thiện Nâng cao chất lượng và bố trí hợp lí đội ngũ GV và cán bộ QL giáo dục”.
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định lần thứ
XXV chỉ rõ nhiệm vụ trong tâm của nghành giáo dục huyện: “Xây dựng đội ngũ

được Sở Giáo dục & Đào tạo Nam Định quan tâm đầu tư, đảm bảo đủ về số
lượng, khá đồng bộ về cơ cấu, tuy nhiên chất lượng chưa thật đồng đều và còn
nhiều hạn chế tồn tại.
Với ý thức trách nhiệm của một thành viên trong Ban giám hiệu nhà
trường, cùng với các lý do đã nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông A Hải
Hậu, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đội ngũ giáo viên, đề xuất các
biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của trường THPT A Hải Hậu,
tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục THPT
hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý phát triển đội ngũ GV
trường THPT.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ và các biện pháp quản lý phát
triển đội ngũ GV trường THPT A Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV trường THPT A
Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục THPT hiện nay.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ GV trường THPT A Hải Hậu, tỉnh Nam
Định.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV
trường THPT A Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục THPT hiện nay.

14
5. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu trả lời hai câu hỏi sau:

- Tổng hợp các kinh nghiệm của cá nhân; Trao đổi kinh nghiệm với các
đồng nghiệp và các học viên cao học QLGD.
- Điều tra bằng bảng hỏi.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
- Chọn mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu trên tập thể GV trường THPT A Hải
Hậu.
8.3. Nhóm các phương pháp hỗ trợ
- Xử lý số liệu, lập bảng biểu bằng toán thông kê
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết thực tiễn công tác quản lý phát triển đội ngũ GV nhà trường,
chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để
xây dựng quy trình quản lý phát triển đội ngũ GV ở các trường THPT.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để phát triển đội ngũ GV cho
các trường THPT trong tỉnh Nam Định, cũng như trong cả nước. Nó còn có
giá trị tham khảo cho các nhà QL giáo dục.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ GV trường THPT.
Chương 2: Thực trạng đội ngũ và biện pháp quản lý phát triển đội ngũ
GV trường THPT A Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV trường THPT A
Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục THPT hiện nay. 16
CHƯƠNG 1

hoá, Thể thao và Du lịch Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay”, Lưu Hoài
Nam với đề tài "Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
của trường Đại học Dân lập QL và Kinh doanh Hà Nội”, Nguyễn Thanh
Phương với đề tài “QL phát triển đội ngũ giảng viên khoa Ngôn ngữ và Văn
hoá Trung Quốc, trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội trong
giai đoạn hiện nay”, Phan Văn Anh với đề tài "Biện pháp QL đội ngũ giáo
viên trong các trường Trung cấp nghề thuộc tổng liên đoàn lao động Việt
Nam trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước”,
Đối với cấp học THPT có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề
này, như tác giả Trần Thị Thu Hương với đề tài "Những biện pháp QL đội
ngũ giáo viên trường THPT huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây”, Hà Thị Khánh
Vân với đề tài “Các giải pháp QL nhằm xây dựng và phát triển ĐNGV của
trường THPT chuyên Chu Văn An tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay”,
Nguyễn Tiến Dũng với đề tài "Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các
trường phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay”, Nguyễn Đức Cường với đề tài "Các biện pháp QL đội
ngũ giáo viên các trường THPT thành phố Yên Bái trong giai đoạn hiện nay”,
Đặng Xuân Cát với đề tài "Các biện pháp QL công tác chuẩn hoá đội ngũ
giáo viên trường THPT Lục Nam, Bắc Giang", Các tác giả đã tập trung
nghiên cứu về cơ sở lý luận; tìm hiểu và đánh giá thực trạng về ĐNGV và
công tác quản lý ĐNGV; đề ra các giải pháp, biện pháp quản lý ĐNGV phù
hợp với tình hình thực tiễn của các nhà trường, của địa phương nơi các tác giả
công tác.
Trên thực tế vẫn còn ít công trình nghiên cứu phát triển ĐNGV của một
trường THPT cụ thể. Với một trường THPT miền duyên hải của tỉnh Nam
Định rất cần có một công nghiên cứu về phát triển ĐNGV của nhà trường.
Luận văn của tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển
ĐNGV của Trường THPT A Hải Hậu để đề ra các biện pháp phát triển
ĐNGV của nhà trường.



19
- Điều 30, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày
28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) nêu rõ : ‘‘GV trường trung học là
người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng,
Phó Hiệu trưởng, GV bộ môn, GV làm công tác đoàn TNCS Hồ Chí Minh (bí
thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đối với trường trung học
có cấp THPT’’ [4, tr. 15].
- Trình độ chuẩn đào tạo của GV trường THPT được quy định như sau:
có bằng tốt nghiệp Đại học Sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
1.2.1.2. Đội ngũ giáo viên
- Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: ‘‘Đội ngũ là một tập hợp một số
đông người cùng chức năng nghề nghiệp, được tập hợp và tổ chức thành một
lực lượng’’ [24, tr. 339].
- Khi đề cập đến khái niệm ĐNGV, một số tác giả nước ngoài đã nêu
quan niệm:“ĐNGV là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm
vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng
cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục” [18, tr. 10].
- Các tác giả trong nước thì quan niệm như sau: “ĐNGV trong ngành
giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ QL, GV và nhân viên; nếu chỉ
đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là một ĐNGV và đội
ngũ cán bộ QL giáo dục” [18, tr. 10].
- Căn cứ vào đó có thể hiểu ĐNGV như sau: ĐNGV là một tập hợp
những người làm nghề dạy học - giáo dục được tổ chức thành một lực lượng,
có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ là tạo ra sản phẩm giáo dục
“Nhân cách – Sức lao động”. Họ là một tập hợp có tổ chức, có sự chỉ huy
thống nhất, bị ràng buộc bởi trách nhiệm, quyền hạn và được hưởng các
quyền lợi về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của luật pháp,

- Nói đến phát triển là nói đến quá trình vận động không ngừng.
- Từ phát triển về số lượng dẫn tới phát triển về chất lượng.

21
- Phát triển thể hiện thông qua sự đấu tranh của các mặt đối lập.
- Phát triển có thể diễn ra bằng cách chuyển hoá hoặc sự nhảy vọt.
Như vậy, sự vật - hiện tượng - con người - xã hội biến đổi để tăng tiến
về số lượng hay chất lượng dưới tác động của bên trong hoặc bên ngoài đều
được coi là phát triển.
Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng định hướng chiến lược cho sự phát
triển của đất nước đi lên một cách bền vững gọi là phát triển bền vững. Đảm
bảo cho nền kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển bền vững được chỉ đạo bằng tư
duy lý luận trên cơ sở có sự phát triển bền vững của môi trường. Trong đó
phát triển bền vững giáo dục là một vấn đề vô cùng quan trọng vì nó quyết
định sự phát triển bền vững của nền kinh tế, xã hội.
1.2.2.2. Phát triển đội ngũ
Phát triển đội ngũ được hiểu là làm sao có một lực lượng lao động đủ về
số lượng, đảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Phát triển đội ngũ chính là việc tạo ra các giá trị mới cho đội ngũ để đội
ngũ được thay đổi, hoàn thiện theo một chiều hướng tích cực.
1.2.2.3. Phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển ĐNGV là làm cho ĐNGV biến đổi trở thành có những con
người có năng lực và phẩm chất mới cao hơn, đảm bảo về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu. Sự phát triển ĐNGV chủ yếu thể hiện ở các mặt: Phát triển về
phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động
thực tiễn của GV, đảm bảo đầy đủ về số lượng GV trong đội ngũ và đội ngũ
có cơ cấu phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phải đảm nhiệm
Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã dẫn
tới xu hướng hội nhập và toàn cầu hoá, vì vậy đòi hỏi phải có sự thay đổi

phát triển tất yếu dẫn đến suy thoái. Hệ phát triển mà thiếu ổn định tất yếu
dẫn đến rối ren. Như vậy: Quản lý = ổn định + phát triển. Trong "quản" phải
có "lý"; trong "lý" phải có "quản"; ổn định đi tới sự phát triển, phát triển trong
thế ổn định.

23
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang lại định nghĩa: "QL là tác động có mục
đích, kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động nói chung
là khách thể QL nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến" [22, tr. 24].
- Nói về hoạt động QL, định nghĩa kinh điển nhất phải kể đến là: “QL
là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người
QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [7, tr. 1].
Ngày nay, khái niệm về QL được định nghĩa một cách cụ thể hơn như là
một quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. Trong quá
trình này người QL là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực, các nguồn
lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức
này hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích của tổ chức.
Như vậy, từ các định nghĩa trên về QL ta có thể rút ra nhận xét sau: Về
bản chất của hoạt động QL gồm hai bộ phận đó là chủ thể QL và khách thể
QL. Hai bộ phận này có liên quan mật thiết với nhau, không tách rời nhau.
Chủ thể QL có thể là một cá nhân hay nhóm người có chức năng QL, điều
hành tổ chức, làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đề ra. Khách thể
QL là những người thừa hành nhiệm vụ trong tổ chức, chịu sự tác động, chỉ
đạo của chủ thể QL nhằm đạt được mục tiêu chung. Chủ thể QL làm nảy sinh
tác động QL, còn khách thể QL sản sinh ra vật chất tinh thần có giá trị sử
dụng, đáp ứng nhu cầu con người, đáp ứng mục đích chủ thể QL.
Bản chất của hoạt động QL có thể mô hình hoá qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý

Trong quá trình QL thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn
với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể
QL thực hiện các chức năng QL và đưa ra được các quyết định QL. Mối quan
hệ giữa các chức năng của QL được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý Kế hoạch
Chỉ đạo
Tổ chức
Kiểm tra,
đánh giá

Thông
tin

25
1.2.4. Quản lý giáo dục
* Khái niệm QLGD: cho đến nay có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng
cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bản chất:
- QLGD là một lĩnh vực được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm. Nghị
quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII khẳng
định: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể QL tới khách thể
QL nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong
muốn bằng cách hiệu quả nhất’’ [12, tr. 50].
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm

* Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam, chịu sự QL của nhà nước và sự tham gia của nhân
dân. Quản lý nhà nước trong giáo dục là một hoạt động phức tạp, theo Luật
giáo dục 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 - Điều 99, bao gồm 12 nội dung sau
đây:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển giáo dục;
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo
dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động
của cơ sở giáo dục khác;
- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà
giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất
bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn
bằng;
- Tổ chức, QL việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất
lượng giáo dục;
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo
dục;
- Tổ chức bộ máy QL giáo dục;
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, QL nhà giáo và cán bộ

27
QLGD;
- Huy động, QL, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;
- Tổ chức, QL công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong
lĩnh vực giáo dục;
- Tổ chức, QL công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;
- Quy định việc tặng các danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao
đối với sự nghiệp giáo dục;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status