vii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục bảng iii
Danh mục sơ đồ iv
Trang
MỞ ĐẦU i
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học 4
6. Phương pháp nghiên cứu 4
7. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục 8
1.2.2. Đội ngũ, đội ngũ giáo viên, đội ngũ giáo viên THPT 14
1.2.3. Phát triển, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ giáo viên 17
1.3. Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 21
1.3.1. Vị trí trường THPT 21
1.3.2. Vai trò của trường trung học phổ thông 21
1.3.3. Mục tiêu của giáo dục phổ thông và mục tiêu giáo dục trung học
phổ thông. 21
1.3.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học phổ thông 22
1.3.5. Cơ sở pháp lý của phát triển đội ngũ giáo viên THPT 23
2.3.6. Các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên 65
ix
2.4. Đánh giá thực trạng công tác phát triển ĐNGV của trường THPT Mê
Linh, thành phố Hà Nội. 67
2.4.1. Điểm mạnh 67
2.4.2. Điểm hạn chế 68
2.4.3. Thời cơ 69
2.4.4. Thách thức 69
CHƯƠNG 3: NHỮNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI . 72
3.1. Định hướng phát triển trường THPT Mê Linh đến năm 2015 72
3.1.1. Mục tiêu chung 72
3.1.2. Mục tiêu cụ thể 73
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trong nhà
trường THPT 74
3.2.1. Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học 74
3.2.2. Nguyên tắc bảo đảm về tính nhất quán, toàn diện 74
3.2.3. Nguyên tắc bảo đảm sự phù hợp với tình hình thực tiễn 75
3.2.4. Nguyên tắc bảo đảm sự kế thừa và phát triển 75
3.2.5. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 75
3.3. Các biện pháp phát triển ĐNGV trường THPT Mê Linh trong giai đoạn
hiện nay 76
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vấn đề phát triển ĐNGV đáp ứng
yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục THPT 76
3.3.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch hóa phát triển ĐNGV theo chuẩn nghề
nghiệp giáo viên. 78
3.3.3. Biện pháp 3: Tuyển chọn và sử dụng hợp lí đội ngũ giáo viên. 81
3.3.4. Biện pháp 4: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp
vụ của đội ngũ giáo viên 84
: Giáo dục và đào tạo
GDCD
: Giáo dục công dân
GV
: Giáo viên
HSG
: Học sinh giỏi
KTCN
: Kỹ thuật công nghiệp
KTNN
: Kỹ thuật nông nghiệp
NNL
: Nguồn nhân lực
SL
: Số lượng
TD-QP
: Thể dục - Quốc phòng
TB
: Trung bình
THPT
: Trung học phổ thông
UBND
: Uỷ ban nhân dân
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
50
Bảng 2.10: Số lượng và tỷ lệ Thạc sĩ theo tổ chuyên môn
51
Bảng 2.11: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ĐNGV
52
Bảng 2.12: Kết quả đánh giá của Thanh tra Sở đối với ĐNGV
52
Bảng 2.13: Trình độ Ngoại ngữ và Tin học của ĐNGV nhà trường
theo tổ chuyên môn
53
Bảng 2.14. Mức độ thực hiện các biện pháp phát triển ĐNGV
55
Bảng 2.15. Mức độ thực hiện biện pháp kế hoạch hóa ĐNGV
57
Bảng 2.16. Mức độ thực hiện biện pháp bố trí, sử dụng ĐNGV
60
Bảng 2.17. Mức độ thực hiện biện pháp kiểm tra, đánh giá ĐNGV
62
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp
đề xuất
96
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp
đề xuất
97
cn KT-a
c - o, khoa hc
- u t i "v
mng lc ca s
m v quan trng trong ving mt th h i Vit Nam
mc ch n kinh t
i hng Cng sn Vit Nam ln th nh:
Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng
nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với
phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục
và đào tạo là đầu tư phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào
tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục
vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[19, tr 77].
T i h ng b i ln th nh
ng, nhim v c- o: “Hà Nội phấn đấu giữ
vững vị trí đứng đầu cả nước trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược: Nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ thiết thực yêu cầu đẩy
nhanh quá trình CNH, HĐH Thủ đô và đất nước. Không ngừng nâng cao chất
lượng giáo dục- đào tạo,trong đó đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, đạo
đức, nhân cách, lối sống, ý thức pháp luật, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực
hành, tác phong công nghiệp” [20 , tr 103].
2
Tip ti m chc, quc-
ti mc tc tip c
tin hi i c c trong khu v gi cht
qup hc.
Trong bt c h th t
y hu hn ch i mi c
c Th c cn dnh cao
ng li chm, ngi m
ht tic h
p v. Vi mong mung bit thc nh
trii mi c
chung, thc hin nhim v c- o ca Th
i: Phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Mê Linh,
thành phố Hà Nội
2. Mục đích nghiên cứu
c tin, t xut nhng bi
tri i nht
c, cht m v c ca
n hin nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- ng trung
hc ph
- u: P
i.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển đội ngũ giáo
viên trường THPT.
4.2. Nghiên cứu thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT
Mê Linh, thành phố Hà Nội.
4
4.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT
Mê Linh, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học
ng trong
n v ng THPT.
c tr ng
i.
i
i
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
tch H c
i th tch H Nhiệm vụ
giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có
giáo dục”[28 quyt cng, Luc, chic
u nht
c
yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông”. Luthc, 2010.
- ng Minh Tin v Phát triển ĐNGV Trung học phổ thông
Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay”. Lun
c, 2010.
- Trn Trang Nhung v Phát triển đội ngũ giáo viên trường
Trung cấp Văn hóa - Thể thao và Du lịch Bắc Giang trong giai đoạn hiện
nay”. Luc, 2009.
- Nguyn Ti Biện pháp phát triển ĐNGV các
Trường Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay”. Luc, 2007.
t thc nhm thc hin t
u
kim cc.
T t s nh
- u v c trin khai nhi
c bin quc.
- u v c t ng
ng cp hn cn
c
8
- u c th v ng
i.
u v
ph ccu m thng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
a) Khái niệm
Hong qut hin t
cha ch th qung qun
m s du qu nhi ca h th
c m ra.
Trong hong qu qu ly vic “Quản”
chc d dc li, nu ch n
vic “Lý” n ca t chc l m
bn vng. Do vi qui biu phi sao
cho trong “Quản” ph “Lý” “Lý” ph “Quản”
tra h thc trng.
Bn cht ca hong qu i
qun tp th i b qun c m
qung ci qun tp th
hu t m thc hin h thc.
b) Các chức năng quản lý
Cht hong qun
th qu mi cp. Qun chc
n: K ho chc, ch m tra.
Kế hoạch hoá
K hot ch ho
nh mu, mi va t ch
10
ng, bi c mi
dung ch yu ca ch ho
- i vi t chc;
- m b c ch t) v
ngun lc ca t ch
- Quynh xem nhng ho n thi
m
Tổ chức
u t t trong tt c n,
a u kin v thic khi thc hin
chnh qu
Qut “khoa học” ng thc xem
“nghệ thuật”. Bi thc hin hong qu
i qui ht sc linh hot, mm d ch o
hong ca t chc mc nhc m ra ca
t chc.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Qu phn quan trng ca h thng qu
xut hin t n ti mi ch u v c
quc vi nhp c
t s m v qu
K hoch
Kim tra
T chc
Ch o
Thông tin
Quản lý
12
Nguyn Ngnh: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục
tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[31, tr.35].
ng Quc BQuản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công
ng ca hoc, v th ca hoc, do
t qu ph thu
thu ci h t ca qu
c vc qu ng ca
yn tinh thn bng li, bng t,
bng m ta, bng cng c
ch, r i th
phm. Vi bt k khi ngh c gia
i g v m c
vc cn tu kin thun li v ng
ng nhng nhu cu vt chn cho
c biu ki m l
h ng lng tt nht.
- Quc gn lin vi quyn lc trong vic
u chong, ban
u l nh, qui ch
t kt hp cht ch
gia quc vi qum.
- Sn phm c n
i hc ph
chn nhc to ra sn phc
phc.
14
- Quc gn lin vm qui
bng cn kt h
t quynh.
thc phi ch ng phi hp
cht ch ng b i trong vi
u cho.
Theo T c h ĐNGV là tập hợp những
người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức,
chuyên môn và nghiệp vụ quy định4, tr. 95]
gii u v
quan nim: c, h nm vng
tri thc, hiu bit dy h ng hin
sc la h i vc.
T nh hip hp nhng
y hc m ng hc hay mt cp
hc; mc nhm thc hi ra cho t
ch
1.2.2.3. Đội ngũ giáo viên THPT
p hp nh dy hc -
c t cht lng, mc
m vc him v theo mt k hoch thng nht,
g vt ch
quyn li nhu nhau theo Lung, Luu l
nh.
T u 30 c u l ng ph
u cp hc do B
Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng
dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên
16
bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí
thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ
trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có
cấp tiểu học hoặc cấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh. [3]
Tu 31 cu l him v c
a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
đ) Được cử tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
e) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường
và cơ sở giáo dục khác nếu thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại
Điều 30 của Điều lệ này và được sự đồng ý của Hiệu trưởng;
g) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể;
h) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
1.2.3. Phát triển, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.3.1. Phát triển
Theo t n Trit hc, thut ng i
hoi theo chi, t n nhiu, hn rng,
thn phc t
v s ng, cha mng.
n cn chng duy v vng
tt yu ca s vt hi p vi quy lun
i tc chuy th
chi dng ting d
io ra s n ca
c t n th
t tia s vt hing. 18
1.2.3.2. Phát triển nguồn nhân lực
n nguo ra s pn bn vng v hia
mu qu chung ca t chc, gn lin vi vi
mt chng, s ng cng sng.
Ni dung ct ph
rng ln cp qu
việc
Đánh giá
Thăng
thưởng
Phát triển
NNL