Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường
trung học phổ thông Thái Thuận, tỉnh Bắc
Giang trong giai đoạn hiện nay
Dương Thị Lựu
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý Giáo dục; Mã số: 60 41 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Đặng Bá Lãm
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển Đội ngũ giáo viên
(ĐNGV) trường Trung học phổ thông (THPT). Nghiên cứu thực trạng của phát triển
ĐNGV ở một trường THPT. Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV của trường
THPT Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay.
Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo viên; Phổ thông trung học; Bắc giang
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay đất nước ta đang tiến hành công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH và phát triển
kinh tế tri thức, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào
năm 2020. Để thực hiện mục tiêu chiến lược này, vấn đề xây dựng và phát triển nguồn nhân
lực đủ sức đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH là một đòi hỏi khách quan, vừa mang tính cấp
bách vừa có ý nghĩa lâu dài. Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI đã khẳng
định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan
trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục
và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo
dục và đào tạo là đầu tư phát triển”.
Trong công tác phát triển GD&ĐT, ĐNGV luôn được xem là lực lượng cốt cán của sự
trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ GD&ĐT. Nếu đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV
một cách phù hợp, có tính khả thi và được chấp nhận thực hiện sẽ góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục của trường THPT Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích và tổng hợp các tài liệu, sách, báo, tạp chí có liên quan đến
quy hoạch, xây dựng và phát triển ĐNGV trường THPT.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát các nhóm là cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh để thu thập các số
liệu, phương pháp điều tra, phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia, phương pháp phỏng vấn,
phương pháp khảo sát, phương pháp dự giờ…
6.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý
Tổng kết kinh nghiệm của các cán bộ quản lý và bản thân về vấn đề quản lý phát triển
ĐNGV thời gian qua. Từ đó đề xuất biện pháp phát triển ĐNGV trong giai đoạn hiện nay.
6.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Số liệu thu được từ bảng hỏi được xử lý, phân tích bằng thống kê toán học.
7. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Giới hạn nội dung: Những biện pháp phát triển ĐNGV được xem xét ở một trường
THPT.
3
- Giới hạn địa bàn: Trường THPT Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang.
- Giới hạn thời gian: Các số liệu khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phát triển
ĐNGV trong giai đoạn từ 2006 - 2011.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV trường THPT
Chương 2: Thực trạng về công tác phát triển ĐNGV trường THPT Thái Thuận, tỉnh
Bắc Giang hiện nay
Nói cách khác, phát triển có nghĩa là làm tăng cả về số lượng, chất lượng và quy mô của một
quá trình vận động.
1.2.3.2. Phát triển ĐNGV
Phát triển ĐNGV là tạo ra một ĐNGV đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng theo
chuẩn giáo viên, cân đối và đồng bộ về cơ cấu, trên cơ sở đó, đội ngũ này đảm nhiệm và thực
hiện tốt các yêu cầu của chương trình giáo dục nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo
dục trong giai đoạn mới.
Thuật ngữ phát triển ĐNGV được hiểu là một khái niệm tổng hợp bao trùm cả bồi
dưỡng ĐNGV và phát triển nghề nghiệp ĐNGV.
5
Sơ đồ 1.1: Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nâng cao kỹ năng nghề
nghiệp và phát triển ĐNGV 1.2.3.3. Biện pháp phát triển ĐNGV
Biện pháp phát triển ĐNGV có thể hiểu là những việc làm cụ thể của các nhà quản lý
giáo dục tác động vào ĐNGV để nhằm tạo ra sự thay đổi của đội ngũ này theo hướng đảm
Phát triển, nâng cao kỹ năng
nghề nghiệp ĐNGV
Bồi dưỡng ĐNGV
6
Từ các khái niệm đã nêu ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có tổ
chức, có định hướng, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối
tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục ở cơ sở và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục
tiêu đã định.
1.2.4.3. Quản lý nhà trường
Tác giả Đặng Quốc Bảo khi nghiên cứu về quản lý nhà trường đã quan niệm: “Quản lý
nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm, vừa có tính kinh tế, trong đó nhà
trường trung học phải xác định sứ mệnh là đào tạo học sinh trở thành người lớn có trách
nhiệm tự lập với ba giấy thông hành đi vào đời là: giấy thông hành học vấn, giấy thông hành
kỹ thuật nghề nghiệp và giấy thông hành kinh doanh”.
1.3. Tầm quan trọng của vấn đề phát triển ĐNGV trong trƣờng THPT hiện nay
1.3.1. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề phát triển ĐNGV
Xác định phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, Đảng và Nhà nước ta đưa ra rất
nhiều các chủ trương, chính sách và biện pháp nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo trong giai
đoạn phát triển mới của đất nước.
1.3.2. Tầm quan trọng của việc phát triển ĐNGV
ĐNGV có vai trò to lớn đối với sự phát triển của GD&ĐT, khoa học và công nghệ, là
động lực cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước.
Do vậy, xây dựng ĐNGV đóng vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục, là
phục vụ trực tiếp sự phát triển của các thế hệ tri thức hiện tại và tương lai.
1.4. Những nội dung cơ bản của việc pháp triển ĐNGV trƣờng THPT
1.4.1. Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
1.4.2. Tuyển chọn đội ngũ giáo viên
1.4.2.1. Số lượng ĐNGV
1.4.2.2. Cơ cấu ĐNGV
trạng công tác phát triển ĐNGV của trường THPT Thái Thuận, để từ đó đề xuất những giải
pháp phát triển ĐNGV một cách khả thi và có hiệu quả.
Quy hoạch
Tuyển chọn
Đào tạo, bồi dƣỡng
Sử dụng
Đánh giá
8
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG
THPT THÁI THUẬN, TỈNH BẮC GIANG HIỆN NAY
2.1. Giới thiệu về trƣờng THPT Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Thực trạng về cơ sở vật chất của nhà trường hiện nay
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường hiện nay
2.1.4. Xu hướng phát triển của nhà trường
2.2. Thực trạng về ĐNGV trƣờng THPT Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang
2.2.1. Về số lượng giáo viên
Bảng 2.1 : Số lượng ĐNGV của nhà trường
(Từ năm học 2006 - 2007 đến năm học 2010 - 2011)
TT
Năm học
Tổng
số
lớp
Tổng số
CB, GV,
NV
Số lƣợng
2009 - 2010
32
72
64
72
Thiếu 8
5
2010 - 2011
32
78
70
72
Thiếu 2
(Nguồn: Trường THPT Thái Thuận)
Biểu đồ 2.1 : Số lượng giáo viên của nhà trường so với đinh mức của Bộ
(Từ năm học 2006 - 2007 đến năm học 2010 - 2011)
0
10
20
30
40
50
60
70
80
2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011
GV thực
tế
GV theo
định mức
Có
Thiếu
Có
Thiếu
Toán
11
2
12
1
11
3
12
1
13
Lý
6
5
1
5
6
1
6
1
Hoá
5
1
6
3
1
3
3
1
3
1
4
Địa
4
4
1
3
1
4
4
N,Ngữ
7
2
7
2
7
1
6
1
1
1
1
2
KTCN
2
2
1
1
1
1
2
Tin
3
1
3
1
3
2
1
3
GDQP
0
2
(Từ năm học 2006 - 2007 đến năm học 2010 - 2011)
TT
Năm học
Tổng
số GV
Tuổi <30
30≤Tuổi≥50
Tuổi>50
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
1
2006 - 2007
59
7
11,8
25
42,3
27
45,7
2
31,4
39
55,7
9
12,8
Cộng
315
70
22,2
156
49,5
89
28,2
(Nguồn: Trường THPT Thái Thuận)
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ trung bình 5 năm theo độ tuổi của ĐNGV nhà trường
(Từ năm học 2006 - 2007 đến năm học 2010 - 2011)
TỶ LỆ TRUNG BÌNH 5 NĂM THEO ĐỘ TUỔI
CỦA ĐNGV NHÀ TRƢỜNG
(Từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010-2011)
28.2%
22.2%
49.5%
Tuổi< 30
30 <Tuổi> 50
Tuổi> 50
(Nguồn: Trường THPT Thái Thuận)
Qua bảng 2.3 và biểu đồ 2.2 về số lượng và tỷ lệ giáo viên trung bình 5 năm theo độ
tuổi của nhà trường cho thấy:
- Giáo viên ở độ tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ 22,2%. Số giáo viên này được đào tạo bài
bản đủ tiêu chuẩn, nhiệt tình trong công tác, nhạy bén trong việc cập nhật kiến thức mới và có
60
41
68,3
2009 - 2010
64
50
78,1
2010 - 2011
70
49
70,0
Cộng
315
227
72,0
(Nguồn: Trường THPT Thái Thuận)
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nam, nữ trung bình của ĐNGV nhà trường
(Từ năm học 2006 - 2007 đến năm học 2010 - 2011)
TỶ LỆ NAM, NỮ TRUNG BÌNH CỦA ĐNGV NHÀ TRƢỜNG
(Từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010-2011)
Nữ 72%
Nam 28%
(Nguồn: Trường THPT Thái Thuận)
Qua bảng thống kê 2.4 và biểu đồ 2.3 về tỷ lệ nam, nữ của ĐNGV nhà trường cho thấy:
Tỷ lệ giáo viên nữ (chiếm 72%) cao hơn nhiều so với tỷ lệ giáo viên nam. Điều này đã gây
nhiều khó khăn cho công tác chuyên môn cũng như các hoạt động khác của nhà trường. Do
vậy, nhà trường cần có quy hoạch một cách tổng thể, tăng cường tuyển chọn, đào tạo và bồi
dưỡng giáo viên nam.
0
0
0
2008 - 2009
60
60
0
0
0
2009 - 2010
64
64
0
0
0
2010 - 2011
70
70
0
0
0
Nguồn: Trường THPT Thái Thuận
2.2.3.3. Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Phần lớn giáo viên nhà trường có trình độ chuyên môn khá giỏi, có năng lực và có uy
tín trong giảng dạy. Tuy nhiên, ĐNGV vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế: Số lượng giáo viên cốt
cán có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giỏi thực sự không nhiều, điều này đã gây nhiều khó
khăn đến việc bồi dưỡng HSG, bồi dưỡng học sinh thi ĐH.
Bảng 2.8 : Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ĐNGV nhà trƣờng
(Từ năm học 2006 - 2007 đến năm học 2010 - 2011)
Năm học
2010 - 2011
70
28
38
4
0
( Nguồn: Trường THPT Thái Thuận)
- Về trình độ tin học, ngoại ngữ:
Bảng 2.9: Trình độ Ngoại ngữ và Tin học của ĐNGV nhà trƣờng
theo tổ chuyên môn (năm học 2010 - 2011)
13
STT
Tổ
Số
lƣợng
GV
Ngoại ngữ
Tin học
A
B
C
A
B
C
1
Toán
13
4
1
0
5
Sử - Địa - GDCD
10
7
0
0
6
0
0
6
Ngoại ngữ
7
0
0
7
4
3
0
7
TD - GDQP
5
2
0
0
4
0
0
Cộng
70
chiếm tỷ lệ là 11,4% so với tổng số giáo viên nhà trường.
2.3.2. Những mặt hạn chế
Số lượng ĐNGV nhà trường hiện nay vẫn còn thiếu 02 giáo viên so với định mức của
Bộ ban hành. Cơ cấu về tuổi đời của ĐNGV có sự khác biệt khá lớn gây nên tình trạng thiếu
sự liên tục trong chuyển giao giữa các thế hệ và sự chuyển bị cho đội ngũ kế cận.
Giáo viên cốt cán có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giỏi thực sự không nhiều, điều
này làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học của nhà trường. Một số giáo viên chưa
nỗ lực cố gắng học tập. Đa số giáo viên còn yếu về ngoại ngữ, chưa thông thạo các kỹ năng
tin học và kỹ năng sử dụng các trang thiết bị hiện đại.
2.3.3. Nguyên nhân
14
Công tác tham mưu với cấp uỷ và chính quyền địa phương về chính sách ưu đãi, thu
hút giáo viên về công tác tại trường chưa tốt. Công tác tuyển dụng còn gặp khó khăn.
Công tác quản lý chuyên môn còn mang nặng tính hình thức, thiếu kiểm tra, đôn đốc.
Một số giáo viên chưa nỗ lực cố gắng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chưa
thường xuyên cập nhật kiến thức thông tin.
Chính sách đãi ngộ giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn chưa thực sự cao.
Do quan niệm chưa thấu đáo nên một bộ phận giáo viên có tâm lý ngại sự đổi mới,
ngại đi học nâng cao trình độ.
Lãnh đạo nhà trường cũng chưa tìm ra được các giải pháp cụ thể, hữu hiệu để thực
hiện chủ trương quy hoạch xây dựng và phát triển ĐNGV.
2.3.4. Hướng khắc phục
Nhà trường cần tiến hành khảo sát, thống kê toàn bộ giáo viên hiện tại và có kế hoạch
trong năm học tới và những năm tiếp theo. Ngoài ra, nhà trường cần làm tốt công tác tham
mưu với các cấp uỷ và chính quyền địa phương về chính sách đãi ngộ hợp lý cho ĐNGV.
Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện quy chế chuyên môn các tổ chuyên môn, tạo
điều kiện cho ĐNGV được giao lưu, học tập kinh nghiệm giảng dạy giữa các trường. Đồng
thời tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và thực hành đảm bảo chất lượng và
hiện đại để phục vụ cho giảng dạy và nâng cao trình độ chuyên môn.
2.4.2.5. Về các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên
Nhà trường luôn quan tâm thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ đãi ngộ cho
ĐNGV, luôn tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên đi học để nâng cao trình độ. Điều
này đã giúp cho ĐNGV có cuộc sống cả về vật chất lẫn tinh thần ngày một nâng cao, yên tâm
công tác và cống hiến cho sự nghiệp giáo dục của đất nước và của nhà trường.
2.4.2.6. Về công tác đánh giá đội ngũ giáo viên
Công tác đánh giá xếp loại giáo viên theo quan điểm “đúng lúc, đúng chỗ”, “công
bằng, khách quan” đã được nhà trường đặc biệt quan tâm, đã tạo được động lực tốt để động
viên, khích lệ ĐNGV phấn đấu vì công việc, trở thành những tấm gương tốt trong phong trào
thi đua dạy tốt, học tốt của ngành GD&ĐT tỉnh nhà. Tuy nhiên, công tác đánh giá vẫn còn tồn
tại một số hạn chế: Việc đánh giá ĐNGV chưa được thường xuyên, kịp thời, đôi lúc còn mang
tính chủ quan, thiếu chính xác.
2.4.3. Đánh giá chung về công tác phát triển ĐNGV của trường THPT Thái Thuận, tỉnh
Bắc Giang.
2.4.3.1. Về thực trạng công tác phát triển ĐNGV
Công tác phát triển ĐNGV của trường THPT Thái Thuận đã được nhà trường thường
xuyên quan tâm. Đặc biệt trong những năm gần đây đã được bổ sung về số lượng và cơ cấu.
Trình độ chuyên môn của giáo viên ngày càng được nâng cao. Phẩm chất chính trị và đạo đức
nghề nghiệp tốt, có ý thức vươn lên trong nghề nghiệp. Năng lực chuyên môn nhìn chung đã
đáp ứng được yêu cầu trong hoạt động giáo dục của nhà trường. Tuy nhiên số lượng giáo viên
vẫn còn thiếu, cơ cấu giáo viên còn chưa đồng bộ, chưa theo kịp sự thay đổi liên tục về
chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên của trường.
2.4.3.2. Nguyên nhân của thực trạng công tác phát triển ĐNGV
- Mặt mạnh: Nhà trường và ĐNGV luôn nhận được sự quan tâm, động viên và tạo
điều kiện cả về vật chất và tinh thần của UBND, Sở GD&ĐT Bắc Giang cũng như các cơ
quan, ban ngành. Trường có ĐNGV trẻ, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, tiếp cận với công
nghệ thông tin nhanh, đổi mới phương pháp dạy học nhanh. Cơ sở vật, trang thiết bị của nhà
trường bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay.
- Mặt hạn chế: Công tác quy hoạch chưa mang tầm chiến lược mà theo kiểu “chắp
vá” tạo nên tính bất hợp lý trong cơ cấu, chất lượng đội ngũ; nhà trường không được trực tiếp
3.1.3.3. Mục tiêu về phẩm chất
3.1.3.4. Mục tiêu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
3.1.3.5. Mục tiêu về nâng cao trình độ chuyên môn cho ĐNGV
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển ĐNGV trong nhà trƣờng THPT
3.2.1. Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học
3.2.2. Nguyên tắc bảo đảm về tính nhất quán, toàn diện
3.2.3. Nguyên tắc bảo đảm sự phù hợp với tình hình thực tiễn
3.2.4. Nguyên tắc bảo đảm sự kế thừa và phát triển
3.2.5. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi
3.3. Các biện pháp phát triển ĐNGV trƣờng THPT Thái Thuận trong giai đoạn 2011 -
2016
3.3.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về vai trò quan trọng
của ĐNGV trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
17
3.3.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm làm cho nhân dân và toàn xã hội nhận thức rõ vai trò quan trọng hàng đầu của
ĐNGV trong sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài cho đất nước.
3.3.1.2. Nội dung của biện pháp
Tuyên truyền về đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy
định của ngành, địa phương và nhà trường về nhiệm vụ, quyền hạn của người giáo viên. Xây
dựng những tấm gương tốt về đạo đức, về tinh thần tự học và sáng tạo trong ĐNGV.
3.3.1.3. Cách thực hiện biện pháp
Tăng cường vai trò lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng uỷ nhà trường để đảm bảo cho công
tác tuyên truyền hoạt động đúng hướng, đúng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước.
Thành lập Ban chỉ đạo tuyên truyền với nhiệm vụ đề xuất các biện pháp đồng thời xây
dựng nội dung, chương trình, lập dự thảo kế hoạch cụ thể.
Lãnh đạo nhà trường làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tham mưu với các cấp uỷ
Bước 2: Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng ĐNGV nhà trường, trong đó có dự
báo về số giáo viên nghỉ hưu, số giáo viên chuyển công tác, số giáo viên được bổ nhiệm để có
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm đảm bảo đủ số lượng, cân đối về cơ cấu và nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho ĐNGV.
Bước 3: So sánh giữa nhu cầu và thực trạng ĐNGV trong nhà trường để lập kế hoạch
tuyển chọn, thuyên chuyển, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng cho từng năm học trong từng giai
đoạn cụ thể.
Theo các bước trên nhà trường sẽ xác định được nhu cầu về ĐNGV trong từng giai
đoạn, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chất lượng. Định kỳ, hàng năm và kết
thúc mỗi giai đoạn, nhà trường tiến hành kiểm tra, đánh giá, tổng kết, đề xuất các biện pháp
và đưa ra các khuyến nghị với các cấp lãnh đạo nhằm hoàn thiện công tác quy hoạch phát
triển ĐNGV nhà trường.
3.3.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Hằng năm đánh giá phân loại giáo viên một cách chính xác, khách quan.
Làm tốt công tác dự báo, bám sát tình hình thực tế của địa phương và nhiệm vụ đào
tạo của nhà trường theo từng giai đoạn.
Tham mưu với cấp chính quyền và quản lý ngành về quy hoạch ĐNGV.
3.3.3. Biện pháp 3: Đổi mới công tác tuyển chọn và sử dụng ĐNGV nhằm phát huy tiềm
năng của đội ngũ
3.3.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Đổi mới công tác tuyển chọn ĐNGV theo hướng giao quyền tự chủ cho nhà trường
nhằm phát triển đội ngũ đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu nhằm tạo đà
cho chất lượng nhà trường.
3.3.3.2. Nội dung của biện pháp
a) Về công tác tuyển chọn
Việc tuyển chọn ĐNGV cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Xuất phát từ nhu cầu thực tế của nhà trường.
- Căn cứ vào biên chế số giáo viên theo đúng quy định.
Việc tuyển chọn phải được tiến hành thi tuyển hoặc xét tuyển theo hình thức phù hợp,
công khai, dân chủ đúng theo luật.
Có sự nhận định, đánh giá khách quan, chính xác về năng lực, khả năng, tinh thần
trách nhiệm của từng cán bộ, giáo viên; phân công phải phù hợp với năng lực, điều kiện công
tác, đảm bảo tính khách quan, công bằng và chú ý đến nguyện vọng cá nhân.
Chế độ chính sách phải cụ thể, rõ ràng và hợp lý đối với những trường hợp tham gia
công tác kiêm nhiệm.
3.3.4. Biện pháp 4: Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ cho giáo viên
3.3.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm bổ sung, cập nhật cho giáo viên những kiến thức khoa học bộ môn, kỹ năng
nghề nghiệp cần thiết đáp ứng yêu cầu giảng dạy.
Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV theo quan điểm
chuẩn hóa, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo
nhằm thực hiện tốt trọng trách GD&ĐT.
20
Việc bồi dưỡng ĐNGV phải góp phần nâng cao chất lượng giáo viên, khả năng sư
phạm, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và khả năng tham gia các hoạt
động khác của nhà trường.
3.3.4.2. Nội dung của biện pháp
Nội dung bồi dưỡng ĐNGV gồm: Học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước; về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống; về
chuyên môn, nghiệp vụ; về văn hóa, tin học và ngoại ngữ; về năng lực công tác.
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ là một nhiệm vụ không thể thiếu được của người
giáo viên trong suốt quá trình giảng dạy: Bồi dưỡng về văn hóa, tin học và ngoại ngữ; bồi
dưỡng về năng lực công tác; bồi dưỡng nghiên cứu khoa học. Đồng thời, tổ chức tư vấn,
hướng dẫn giáo viên tự xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng.
3.3.4.3. Cách thực hiện biện pháp
Nhà trường cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ cho giáo viên sao cho đảm bảo mục tiêu: Đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về
cơ cấu.
Tăng cường kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên nhằm có biện
pháp quản lý tích cực, chủ động trong dạy học.
Kiểm tra, đánh giá để làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công tác, phẩm chất đạo đức
của giáo viên, từ đó làm căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, khen thưởng, bồi dưỡng
giúp cho ĐNGV hoàn thiện hơn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ.
3.3.6.2. Nội dung của biện pháp
Hiệu trưởng dùng kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ để có thể nhận định một
cách tổng thể về thực trạng chất lượng giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh thông
qua thanh tra chuyên môn, thông qua kết quả học tập của học sinh, thông quan hoạt động bồi
dưỡng và các hoạt động khác.
3.3.6.3. Cách thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra, đánh giá ĐNGV.
Nhiệm vụ của Hội đồng kiểm tra, đánh giá là nghiên cứu các văn bản hiện hành của
Nhà nước, của Bộ GD&ĐT về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với giáo viên và
cán bộ quản lý giáo dục. Sau đó là xây dựng bộ tiêu chuẩn, lập kế và thống nhất phương pháp
kiểm tra, đánh giá thường xuyên để làm căn cứ cho Hội đồng thi đua, khen thưởng xếp loại
vào cuối năm học.
Chỉ đạo việc sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên. Tiến hành
theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá của các tổ chức đoàn thể, của tổ
chuyên môn, của cá nhân giáo viên. Tuyên dương, khen thưởng, động viên kịp thời, đồng thời
cũng chỉ ra những mặt hạn chế cần khắc phục để hoạt động kiểm tra, đánh giá của nhà trường
ngày càng chất lượng và mang tính toàn diện hơn.
3.3.6.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Kế hoạch kiểm tra, đánh giá phải được thường xuyên và phải đảm bảo tính khách
quan, công bằng và dân chủ. Phải làm đủ, làm đúng các yêu cầu của các tiêu chí đã đặt ra
trước khi kiểm tra, đánh giá.
Trong các biện pháp phát triển ĐNGV trường THPT Thái Thuận đã nêu ở trên, mỗi
biện pháp đều có vai trò nhất định, tác động vào từng yếu tố của việc xây dựng ĐNGV.
Chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau và hỗ trợ nhau (sơ đồ 3.1). Do đó, không thể thực
hiện từng biện pháp riêng rẽ, rời rạc, mà cần thực hiện một cách đồng bộ và có sự phối hợp
khả thi
Biện pháp 1
SL
45
5
0
41
6
3
%
90%
10,0
0
82,0
12,0
6,0
Biện pháp 2
SL
47
3
0
38
8
4
%
94,0
6,0
0
76,0
16,0
8,0
CÁC
BIỆN
PHÁP
Biện
pháp 6
Biện
pháp 5
Biện
pháp 2 Biện
pháp 4
Biện
pháp 3
Biện
pháp 1 23
Biện pháp 5
SL
45
5
0
38
Biện
pháp 1
Biện
pháp 2
Biện
pháp 3
Biện
pháp 4
Biện
pháp 5
Biện
pháp 6
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ nhận thức về tính khả thi và tính cấp
thiết của các biện pháp
Tổng tỷ lệ
nhận thức về
sự cần thiết và
rất cần thiết
Tổng tỷ lệ
nhận thức về
tính khả thi và
rất khả thi
Qua kết quả thăm dò 6 biện pháp nêu trên (bảng 3.1 và biểu đồ 3.1) cho thấy mức độ
cần thiết và khả thi của các biện pháp phát triển ĐNGV trường THPT Thái Thuận mà tôi đề
xuất là tương đối cao, nếu được triển khai một cách bài bản và đúng quy trình thì chắc chắn sẽ
thu được kết quả trong công tác phát triển ĐNGV THPT. Đây cũng có thể là 6 biện pháp mà
các trường THPT có hoàn cảnh tương tự có thể áp dụng.
Kết luận chƣơng 3
Dựa vào kết quả của chương 1 và chương 2, chúng tôi mạnh dạn đề xuất 6 biện pháp
2.2. Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Giang
Làm tốt công tác tham mưu với UBND tỉnh để hoàn thiện các chế độ, chính sách ưu
tiên đặc biệt đối với ĐNGV và công tác phát triển ĐNGV.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học cho nhà trường theo
hướng chuẩn hoá.
Tăng quyền chủ động, tự chủ hơn nữa cho trường trong việc thực hiện nhiệm vụ và
các hoạt động của trường.
2.3. Đối với trƣờng THPT Thái Thuận
2.3.1. Đối với lãnh đạo nhà trường
Định kỳ hàng năm, rà soát, bổ sung và điều chỉnh chiến lược phát triển nhà trường đến
năm 2015 và tầm nhìn 2020
Khảo sát và đánh giá đúng thực chất của đội ngũ, đánh giá đúng năng lực và hiệu quả
công việc của từng giáo viên.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho ĐNGV về cả chính trị, kiến thức, kỹ
năng.
Xây dựng và thực hiện tốt quy chế chi tiêu nội bộ, có chính sách và cơ chế hỗ trợ hợp lý đối
với giáo viên đi học nâng cao trình độ, đối với công tác thi đua, khen thưởng.
Tham mưu với Sở GD&ĐT để chủ động bố trí, sắp xếp ĐNGV đảm bảo về số lượng,
chất lượng, cân đối về cơ cấu.
2.3.2. Đối với giáo viên
Cần nhận thức đúng về vị trí, chức năng và nhiệm vụ chính trị của nhà trường cũng
như vai trò, nhiệm vụ của người giáo viên trước những yêu cầu của thực tiễn giáo dục và nhà
trường.
25
Mỗi giáo viên phải có thái độ tích cực đối với việc học tập nâng cao trình độ cũng như
đối với việc tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên.
References
Chính trị Quốc gia Hà Nội.