Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Thái Thuận, Tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG THỊ LỰU BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÁI THUẬN,
TỈNH BẮC GIANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY TãM T¾T LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
1.2.1. Khái niệm giáo viên, giáo viên THPT
1.2.2. Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên
1.2.3. Khái niệm phát triển, phát triển ĐNGV, biện pháp phát triển ĐNGV
1.3. Tầm quan trọng của vấn đề phát triển ĐNGV trong trường THPT hiện
nay
1.3.1. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề phát triển
ĐNGV
1.3.2. Tầm quan trọng của việc phát triển ĐNGV
1.4. Những nội dung cơ bản của việc pháp triển ĐNGV trường THPT
1.4.1. Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
1.4.2. Tuyển chọn đội ngũ giáo viên
1.4.3. Sử dụng đội ngũ giáo viên
1.4.4. Đánh giá đội ngũ giáo viên
1.4.5. Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
1.4.6. Các chính sách đãi ngộ đối với ĐNGV
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề phát triển ĐNGV trường THPT
1.5.1. Ảnh hưởng từ năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
1.5.2. Ảnh hưởng từ những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên
1.5.3. Ảnh hưởng từ các nhân tố bên trong quá trình phát triển ĐNGV nhà
trường
Kết luận chương 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG THPT THÁI THUẬN, TỈNH BẮC GIANG HIỆN NAY
2.1. Giới thiệu về trường THPT Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Thực trạng về cơ sở vật chất của nhà trường hiện nay
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường hiện nay
2.1.4. Xu hướng phát triển của nhà trường

3.2.5. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi
3.3. Các biện pháp phát triển ĐNGV trường THPT Thái Thuận trong giai
đoạn 2011 - 2016
3.3.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về vai trò
quan trọng của ĐNGV trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
3.3.2. Biện pháp 2: Xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu phát
triển của nhà trường trong giai đoạn hiện nay
3.3.3. Biện pháp 3: Đổi mới công tác tuyển chọn và sử dụng ĐNGV nhằm phát
huy tiềm năng của đội ngũ
3.3.4. Biện pháp 4: Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ cho giáo viên
3.3.5. Biện pháp 5: Có chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội
ngũ giáo viên
3.4. Tổ chức thực hiện các biện pháp
3.5. Thăm dò về tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT
2.2. Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Giang
2.3. Đối với trường THPT Thái Thuận
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay đất nước ta đang tiến hành công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH
và phát triển kinh tế tri thức, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công

yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào
thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước. Song, trước những yêu cầu
mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH-HĐH và xu thế hội nhập
quốc tế, ĐNGV có những hạn chế, bất cập; giáo viên vẫn còn thiếu, cơ cấu
chưa đồng bộ, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ chưa đáp ứng được yêu cầu
đổi mới giáo dục, làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục. Trong khi
đó, ngành GD&ĐT chưa có đủ những giải pháp mạnh mẽ để đổi mới, cải tiến
nội dung chương trình, phương pháp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp
vụ cho ĐNGV.
Vì vậy, việc bồi dưỡng và phát triển ĐNGV là nhiệm vụ trọng tâm,
thường xuyên và cấp thiết của ngành GD&ĐT, của tất cả các cấp giáo dục,
mà giáo dục phổ thông được coi là nền tảng, có một vai trò đặc biệt quan
trọng tạo dựng mặt bằng dân trí và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp
ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
ĐNGV trường THPT Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang đã được quan tâm
xây dựng và phát triển về mọi mặt, song vẫn còn có những hạn chế, bất cập:
số lượng giáo viên còn thiếu so với nhu cầu, chưa đảm bảo tỷ lệ giáo viên,
học sinh theo qui định, ĐNGV chưa đồng bộ về chuyên môn, năng lực giảng
dạy. Đặc biệt, việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học còn nhiều hạn
chế, lực lượng giáo viên cốt cán còn mỏng. Với mong muốn tìm ra những
biện pháp thiết thực và phù hợp nhằm phát triển ĐNGV của nhà trường đáp
ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay tôi chọn đề tài: “Biện pháp phát
triển ĐNGV trường THPT Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn
hiện nay”.
3

2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp phát triển ĐNGV trường THPT Thái Thuận,
tỉnh Bắc Giang nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu và
nhiệm vụ giáo dục của nhà trường trong giai đoạn hiện nay (2011 - 2016).

ĐNGV trong giai đoạn hiện nay.
6.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Số liệu thu được từ bảng hỏi được xử lý, phân tích bằng thống kê toán
học.
7. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Giới hạn nội dung: Những biện pháp phát triển ĐNGV được xem xét
ở một trường THPT.
- Giới hạn địa bàn: Trường THPT Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang.
- Giới hạn thời gian: Các số liệu khảo sát, đánh giá thực trạng công tác
phát triển ĐNGV trong giai đoạn từ 2006 - 2011.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV trường THPT
Chương 2: Thực trạng về công tác phát triển ĐNGV trường THPT Thái
Thuận, tỉnh Bắc Giang hiện nay
Chương 3: Các biện pháp phát triển ĐNGV trường THPT Thái Thuận,
tỉnh Bắc Giang
5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
Những năm đầu của thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
với những bước tiến nhảy vọt, thế giới chuyển từ nền văn minh công nghiệp
sang nền văn minh trí tuệ. Hội nhập kinh tế quốc tế và quá trình toàn cầu hoá
là xu thế tất yếu, có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của tất cả các quốc
gia trên thế giới. Sự vận động của nền kinh tế toàn cầu hướng tới một giai
đoạn phát triển mới - giai đoạn kinh tế tri thức. Giáo dục đang bước ra khỏi vị

giáo dục”.[27, tr. 114] Các nghị quyết của Đảng, Luật Giáo dục, chiến lược
phát triển giáo dục và các chủ trương, chính sách của Nhà nước ta đều nhất
quán đặt ĐNGV vào vị trí trung tâm, được xã hội tôn vinh và có vai trò đặc
biệt quan trọng đối với sự phát triển của nền giáo dục nước nhà. Chăm lo xây
dựng và phát triển ĐNGV để họ đáp ứng yêu cầu và theo kịp với sự thay đổi,
phát triển của giáo dục là trách nhiệm của các cấp quản lý giáo dục, của từng
bản thân mỗi giáo viên và của toàn xã hội. ĐNGV là bộ phận quan trọng của
nguồn nhân lực xã hội, là nguồn lực cơ bản của ngành GD&ĐT, của một nhà
trường; được thừa hưởng tất cả những ưu đãi của Nhà nước về phát triển
nguồn nhân lực và cần phải được nghiên cứu đổi mới kịp thời đáp ứng sự thay
đổi phát triển của nền giáo dục.
Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ
X khẳng định: “Xây dựng đội ngũ cán bộ đồng bộ, cơ cấu hợp lý, chất lượng
tốt, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo kế cận vững vàng. Có cơ chế, chính sách
bảo đảm, phát hiện, đánh giá, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng và
đãi ngộ xứng đáng người có đức, có tài”. [17, tr. 23]
Nghiên cứu về ĐNGV được thực hiện dưới góc độ quản lý giáo dục ở
cấp độ vĩ mô:
7

Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” (QĐ số 09/2005/QĐ - TTg ngày 11
tháng 1 năm 2005 của Thủ tướng Chính Phủ).
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước do Hội đồng Quốc gia Giáo
dục thực hiện từ tháng 12 năm 2008 đến hết tháng 4 năm 2009: “Phát triển
giáo dục Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và trước nhu cầu hội nhập
quốc tế” có 13 nội dung, trong đó có nội dung “Nghiên cứu các chính sách
phát triển giáo viên”.
Dự thảo Chiến lược phát triển Giáo dục 2011 - 2020 của Bộ GD&ĐT
và đưa ra 11 giải pháp, trong đó giải pháp: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và

- Các nghiên cứu về phát triển ĐNGV được tập trung vào hai mảng
chính: nghiên cứu phát triển ĐNGV theo cấp bậc và ngành học; nghiên cứu
phát triển ĐNGV cho từng cơ sở giáo dục thuộc bậc, cấp, ngành học.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm giáo viên, giáo viên THPT
1.2.1.1. Giáo viên
Tại Điều 70, Luật Giáo dục 2005 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ
về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo:
“1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường, cơ sở giáo dục khác.
2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng.
3. Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp được gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học
được gọi là giảng viên”. [26, tr. 109-110]
9

1.2.1.2. Giáo viên THPT
Theo quy định của Luật Giáo dục, giáo viên thực hiện lao động nghề
nghiệp của mình tại các trường THPT được gọi là giáo viên THPT.
Tại Điều 30 của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ
thông có nhiều cấp học do Bộ GD&ĐT ban hành ngày 28 tháng 3 năm 2011
quy định đã ghi rõ: Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng
dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo
viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
(bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng
phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học

giáo dục học sinh;
b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc,
bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;
c) Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường;
d) Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
đ) Được cử tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
e) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường
và cơ sở giáo dục khác nếu thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại
Điều 30 của Điều lệ này và được sự đồng ý của Hiệu trưởng ;
g) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể;
h) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên
1.2.2.1. Đội ngũ
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về đội ngũ. Ngày nay khái niệm về
đội ngũ được dùng cho các tổ chức xã hội một cách rộng rãi hơn như: đội ngũ
cán bộ công chức, đội ngũ văn nghệ sĩ, đội ngũ trí thức… đều xuất phát từ
11

cách hiểu thuật ngữ trong quân sự về đội ngũ “ Đó là một tổ chức gồm nhiều
người, tập hợp thành một lực lượng”.
Theo Lý luận khoa học quản lý thì đây là một đội công tác, trong đó
các cá nhân kết hợp với nhau, thường xuyên trau dồi kinh nghiệm, học hỏi lẫn
nhau để đạt được mục tiêu và kế hoạch của tổ chức đặt ra. [19]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Đội ngũ là một tập thể người gắn kết
với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh
thần và hoạt động theo một nguyên tắc”. [6]
Các khái niệm về đội ngũ tuy khác nhau, nhưng đều thống nhất là một
nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một

Theo từ điển Triết học, thuật ngữ “Phát triển” có nghĩa là: Biến đổi
hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng,
thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp. Nói cách khác, phát triển có nghĩa là làm
tăng cả về số lượng, chất lượng và quy mô của một quá trình vận động.
Theo lý luận của Phép biện chứng duy vật thì: Phát triển là sự vận động
tất yếu của sự vật hiện tượng để phù hợp với quy luật khách quan. Phát triển
là một quá trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao, trong cái thấp đã
chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn
cái cao là cái thấp đã phát triển. Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của
cả tự nhiên và xã hội. Phát triển có thể là một quá trình hiện thực nhưng cũng
có thể là một tiềm năng của sự vật hiện tượng.
1.2.3.2. Phát triển ĐNGV
Phát triển ĐNGV là tạo ra một ĐNGV đủ về số lượng, đảm bảo về chất
lượng theo chuẩn giáo viên, cân đối và đồng bộ về cơ cấu, trên cơ sở đó, đội
ngũ này đảm nhiệm và thực hiện tốt các yêu cầu của chương trình giáo dục
nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong giai đoạn mới.
Phát triển ĐNGV là sự tiếp tục của một quá trình vận động liên tục
nhằm hoàn thiện hay thay đổi thực trạng hiện tại của đội ngũ, làm cho ĐNGV
13

không ngừng phát triển về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung,
chương trình giáo dục; đổi mới phương pháp dạy học theo xu hướng hiện đại
và xu hướng hội nhập. Tiếp cận chuẩn nghề nghiệp GV của các nước tiên
tiến.
Phát triển ĐNGV phải tạo ra sự gắn bó giữa xây dựng chuẩn nghề
nghiệp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng với việc sự dụng hợp lý, tạo môi
trường thuận lợi cho đội ngũ phát triển và đánh giá ĐNGV một cách chính
xác, khách quan.
Kết quả công tác phát triển ĐNGV phải bao gồm không chỉ trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ mà còn là sự thoả mãn của cá nhân, sự tận tụy của
Phát triển ĐNGV được xem như một quá trình tích cực mang tính hợp
tác cao, trong đó người GV tự phát triển sẽ đóng một vai trò quan trọng trong
sự trưởng thành về mặt nghề nghiệp cũng như nhân cách của bản thân người
giáo viên trong sự hòa hợp cùng phát triển với nhà trường.
1.2.3.3. Biện pháp phát triển ĐNGV
Biện pháp phát triển ĐNGV có thể hiểu là những việc làm cụ thể của
các nhà quản lý giáo dục tác động vào ĐNGV để nhằm tạo ra sự thay đổi của
đội ngũ này theo hướng đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn
về chất lượng theo yêu cầu đổi mới của giáo dục.
1.2.4. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.4.1. Quản lý
a) Khái niệm
Quản lý là một hoạt động đã xuất hiện và tồn tại hàng ngàn năm trước
đây. Từ thời Ai Cập cổ đại đến Trung Quốc cổ đại các nhà quân sự đã biết
cách tổ chức, quản lý quân đội của họ để đi đến thắng lợi vẻ vang, đó là bằng
Vấn đề
ĐNGV có
thể trau dồi
phát triển
Vấn đề
ĐNGV nên
biết
Vấn đề ĐNGV
phải biết
Phát triển ĐNGV

là khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến”. [29, tr. 24]
Từ các định nghĩa chúng ta có thể hiểu như sau: Quản lý là sự tác động
có tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản
16

lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để
đạt được mục tiêu đề ra.
Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất của
hoạt động này trong thực tiễn, nó bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau:
- “Quản” là quá trình bao hàm sự coi sóc, duy trì ở trạng thái “ổn
định.
- “Lý” là quá trình bao hàm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ
vào thế “phát triển”.
Trong hoạt động quản lý, nếu nhà quản lý chỉ lấy việc “Quản” làm
chính thì tổ chức dễ dẫn đến trì trệ. Ngược lại, nếu chỉ chú trọng quan tâm đến
việc “Lý” thì sự phát triển của tổ chức lại rơi vào thế mất cân bằng, không
bền vững. Do vậy, người quản lý phải luôn xác định và phải biết điều phối sao
cho trong “Quản” phải có “Lý” và trong “Lý” phải có “Quản”, làm cho
trạng thái của hệ thống mình quản lý luôn được ở trạng thái cân bằng động.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người
quản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Trong
giáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên,
học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo
dục.
b) Các chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một hoạt động quản lý chuyên biệt, cơ bản mà
thông qua chủ thể quản lý tác động điều hành ở mọi cấp. Quản lý có bốn chức
năng cơ bản: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Kế hoạch hoá
Kế hoạch hoá là một chức năng quản lý. Kế hoạch hoá có nghĩa là xác

mặt ưu điểm, mặt hạn chế để điều chỉnh việc kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo.
Các chức năng của quản lý được minh họa ở sơ đồ sau đây:
18

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ các chức năng quản lý

Các chức năng của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan
xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau, tạo thành một chu trình quản lý.
Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn,
nó vừa là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện
chức năng quản lý và ra quyết định quản lý.
Quản lý được xem như là một “khoa học” đồng thời cũng được xem
như là “nghệ thuật”. Bởi thế, trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý,
người cán bộ quản lý phải hết sức linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo để chỉ đạo
hoạt động của tổ chức một cách khoa học nhằm đạt được mục đích đề ra của
tổ chức.
1.2.4.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, đã
xuất hiện từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội. Khi nghiên cứu về lĩnh vực
quản lý giáo dục với những cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã
đưa ra một số khái niệm về quản lý giáo dục dưới các góc độ khác nhau:
Kế hoạch
Kiểm tra,
đánh giá
Tổ chức
Chỉ đạo
Thông tin
19

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status