Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGÔ QUỐC TRÍ
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
VỀ MỨC ĐỘ CẦN THIẾT CỦA CÁC NỘI DUNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Kính gửi Ông (Bà):
Để có cơ sở đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển ĐNGV trường
THPT Cô Tô tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay. Xin ông (Bà) vui
lòng cho biết ý kiến của mình về mức độ cần thiết của các nội dung bồi dưỡng
GV THPT Cô Tô trong giai đoạn hiện nay bằng cách đánh dấu (X) vào các ô
theo mức độ mà Ông (Bà) cho là phù hợp.
Ngoài các nội dung bồi dưỡng giáo viên đã nêu trong bảng, xin Ông
(Bà) bổ sung nội dung bồi dưỡng khác mà đồng chí cho là cần thiết.
STT
NỘI DUNG
MỨC ĐỘ
Rất cần
thiết
Cần thiết
Không
cần thiết
1
Bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức
nhà giáo, thái độ nghề nghiệp.
Bồi dưỡng các lớp chính trị, đạo đức nhà
thiết
Cần thiết
Không
cần thiết
5
Bồi dưỡng về văn hoá, xã hội, khoa học,
phong tục tập quán của địa phương.
6
Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm (Kỹ năng
lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, giáo dục
học sinh, công tác chủ nhiệm lớp).
7
Được tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng.
8
Bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa
học và viết sáng kiến kinh nghiệm.
Ngoài những nội dung bồi dưỡng trên, theo Ông (Bà) còn đề xuất nội
cho là cần thiết.
Ngoài các biện pháp đã nêu trong bảng, xin Ông (Bà) bổ sung các biện
pháp khác mà Ông (Bà ) cho là quan trọng.
TT
Các biện pháp
Tính cần thiết
Tính khả thi
Rất
cần
thiết
Cần
thiết
Không
cần
thiết
Rất
khả
thi
Khả
thi
Không
khả thi
1
Xây dựng quy hoạch phát
triển đội ngũ giáo viên
thiết
Cần
thiết
Không
cần
thiết
Rất
khả
thi
Khả
thi
Không
khả thi
4
Chăm lo đời sống vật chất
tinh thần cho giáo viên để
động viên khuyến khích GV
ở lại miền núi - hải đảo
công tác
5
Khuyến khích giáo viên tự
học, tự bồi dưỡng
Phụ lục 3
CÔNG THỨC TOÁN HỌC VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê toán học:
1
1
n
ii
i
n
i
i
xn
x
n
Trong đó: x
i :
là số điểm của một câu
n
i
: là số người đánh giá
x : là giá trị trung bình
2. Hệ số tương quan thứ bậc Specman:
D
2
Trung
bình
Thứ
bậc
Trung
bình
Thứ
bậc
1
Xây dựng quy hoạch phát triển đội
ngũ giáo viên
2,73
1
2,54
2
-1
1
2
Tăng cường công tác bồi dưỡng
trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
giáo viên
2,66
3
2,52
3
0
0
3
Tăng cường kiểm tra- đánh giá
chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ
giáo viên
2,57
4
2,46
5
-1
1 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xác định được tầm quan trọng chiến lược của giáo dục và đào tạo đối
với tương lai của đất nước, Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII khẳng định:
“Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng, động lực
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước”. Theo đó, vai trò của đội ngũ giáo viên - nhân tố
quyết định chất lượng của giáo dục và đào tạo đặc biệt được đề cao.
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới, toàn cầu hoá thế giới hiện
nay, Đảng và Nhà nước ta càng quan tâm, đầu tư nhiều hơn cho giáo dục và
Quảng Ninh. Cô Tô là huyện biên giới hải đảo, điều kiện kinh tế xã hội còn
nhiều khó khăn, thiếu thốn. Cùng với xu thế phát triển chung của đất nước,
trong những năm gần đây huyện đảo Cô Tô đã có nhiều đổi mới. Đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân huyện đảo đã từng bước được cải thiện. Cơ sở
hạ tầng: đường xá, trường học, bệnh viện, trạm y tế, trụ sở làm việc, hệ thống
giao thông thuỷ lợi… được quan tâm đầu tư xây dựng. Sự thay đổi của Cô Tô
ngày hôm nay có một phần đóng góp không nhỏ của trường THPT Cô Tô.
Sau 10 năm kể từ khi thành lập cho đến nay, trường THPT Cô Tô đã làm tốt
công tác chính trị của đơn vị; là cái nôi giáo dục và đào tạo, cung cấp nguồn
cán bộ và nguồn nhân lực có tri thức, có đạo đức cho huyện. Từ mái trường
THPT, nhiều em học sinh nay đã trở thành cán bộ, nhân viên các cơ quan,
ban, ngành, đoàn thể của huyện; cán bộ chủ chốt các xã, thị trấn… đã và đang
đóng góp công sức của mình để xây dựng huyện đảo ngày càng giàu đẹp, văn
minh. Trong những năm qua, cùng với sự quan tâm của cấp uỷ và chính
quyền địa phương, sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng hướng của tập thể lãnh đạo của
nhà trường, cùng với sự nỗ lực vươn lên không ngừng của đội ngũ cán bộ
giáo viên, nhân viên và học sinh, trường THPT Cô Tô đã đạt được một số
thành tích đáng ghi nhận. Trường đã có giáo viên, học sinh giỏi cấp tỉnh, tỉ lệ
học sinh thi đỗ các trường đại học, cao đẳng chính quy ngày càng tăng… Chất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
lượng đội ngũ GV ngày càng được nâng lên, năng lực chuyên môn của nhiều
giáo viên được khẳng định. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, chất lượng
đội ngũ giáo viên của trường vẫn còn nhiều bất cập: giáo viên còn thiếu về số
lượng, không phù hợp về cơ cấu (thiếu giáo viên Giáo dục quốc phòng, Tin
học, Thể dục; thừa giáo viên Tiếng Anh); năng lực chuyên môn của bộ phận
giáo viên còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng kịp thời với những đòi hỏi ngày
càng cao của sự nghiệp đổi mới giáo dục hiện nay.
triển của đội ngũ giáo viên trường THPT Cô Tô cũng như đặc điểm phát triển
của nhà trường và môi trường giáo dục ở địa phương thì đội ngũ giáo viên của
nhà trường sẽ phát tiển về số lượng, chất lượng, ổn định về cơ cấu, góp phần
nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý PT ĐNGV THPT
- Phân tích và đánh giá thực trạng về ĐNGV, biện pháp quản lý PT ĐNGV
trường THPT Cô Tô.
- Đề xuất những biện pháp quản lý PT ĐNGV trường THPT Cô Tô.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá trong
quá trình:
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, của Nhà nước
và của địa phương về giáo dục, chính sách phát triển giáo dục, quản lý giáo
dục; quản lý đội ngũ nhà giáo giáo dục và một số văn bản khác có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu.
- Sưu tầm và phân tích tài liệu, sách, báo, báo cáo khoa học, tạp chí về
quản lý, quản lý giáo dục, quản lý đội ngũ, phát triển đội ngũ, đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
7.2. Phương pháp điều tra
Dùng phương pháp điều tra cắt ngang với sự hỗ trợ của các công cụ thu
thập thông tin:
- Bảng câu hỏi trưng cầu ý kiến được cấu trúc sẵn.
- Phỏng vấn sâu những người cung cấp thông tin (lựa chọn các cán bộ chủ
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền văn minh tri thức mà nòng cốt là cách
mạng công nghệ thông tin. Khoa học - công nghệ trở thành động lực cơ bản
của sự phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa
học - công nghệ. Năng lực của đội ngũ ngành giáo dục quyết định chất lượng
và hiệu quả giáo dục; chất lượng và hiệu quả giáo dục sẽ quyết định năng lực
đội ngũ nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Các quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước về sự nghiệp giáo dục đã
được thể hiện trong Hiến pháp, Luật giáo dục 2005, các Nghị quyết TW 4
(khoá VII), TW2 (khoá VIII), Kết luận Hội nghị TW6 (khoá IX) và Nghị
quyết Đại hội Đảng lần thứ X. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về
đội ngũ GV khẳng định:
- Nhà giáo và cán bộ quản lý là đội ngũ cán bộ đông đảo nhất, có vai
trò quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí, xây dựng con
người, đào tạo nhân lực cho đất nước. Nhà nước ta tôn vinh nhà giáo, coi
trọng nghề dạy học.
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ
của các cấp uỷ đảng và Chính quyền, coi đó là một bộ phận công tác cán bộ
của Đảng và Nhà nước; trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc
tham mưu và tổ chức thực hiện.
- Phát triển ĐNNG và cán bộ quản lý giáo dục sao cho đảm bảo về số
lượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăng
quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
- Chuẩn hoá đội ngũ về các mặt: Vững vàng về chính trị; gương mẫu về
đạo đức; trong sạch về lối sống; có trí tuệ, kiến thức và năng lực thực tiễn;
phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ QLGD của Nguyễn Thị Kim Oanh, Viện
chiến lược và Chương trình giáo dục, 2008).
- Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng
Điện tử điện lạnh Hà Nội (Luận văn thạc sĩ QLGD của Nguyễn Đăng Lăng,
Đại học sư phạm Hà Nội, 2008)…
Các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra được các giải pháp phát triển
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cho một đơn vị hay một cơ sở cụ
thể. Tuy nhiên việc phát triển đội ngũ giáo viên THPT chưa được đề cập sâu
và đầy đủ để có thể ứng dụng vào điều kiện thực tiễn ở từng địa phương đặc
biệt ở vùng biên giới, Hải đảo.
Huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh là một huyện Biên giới, Hải đảo chưa
có tác giả nào nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên THPT. Luận văn
này sẽ đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển đội ngũ giáo viên
THPT, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
trường THPT Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và chức năng quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm, đã đòi hỏi phải có sự
phối hợp hoạt động của các cá nhân để duy trì sự sống và do đó cần sự quản
lý. Từ khi xuất hiện nền sản xuất xã hội, các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội
ngày càng tăng lên thì sự phối hợp các hoạt động riêng rẽ càng tăng lên. Ngày
nay, hầu như tất cả mọi người đều công nhận tính thiết yếu của quản lý và
thuật ngữ quản lý đã trở thành câu nói hàng ngày của nhiều người. Tuy nhiên
chưa có một định nghĩa thống nhất về thuật ngữ quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Theo C. Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động QL tổng thể, được
tách riêng, có tính chất chuyên môn hoá. Quản lý có 4 chức năng cơ bản:
- Lập kế hoạch: Chức năng lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong
các chức năng, nhằm xác định các mục tiêu cho bộ máy, xác định các nguồn
lực và biện pháp trên cơ sở những điều kiện cụ thể của đơn vị mình để đạt
được mục tiêu. Để xác định được mục tiêu và các bước đi cần có khả năng dự
báo, vì thế trong chức năng lập kế hoạch bao gồm cả chức năng dự báo.
- Tổ chức: Chức năng này bao gồm 2 nội dung:
+ Tổ chức bộ máy: Sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu
và các nhiệm vụ phải đảm nhận. Nói khác đi phải tổ chức bộ máy phù hợp về
cấu trúc, cơ chế hoạt động để đủ khả năng đạt được mục tiêu - phân chia
thành các bộ phận sau đó ràng buộc các bộ phận bằng các mối quan hệ.
+ Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, phân công, phân nhiệm
rõ ràng để mọi người hướng vào mục tiêu chung.
Năng lực và phong cách của chủ thể QL tác động tích cực vào sự thành
công của tổ chức, lập kế hoạch tốt mà tổ chức không tốt, không phân công,
phân nhiệm và tạo điều kiện thích hợp thì khó đạt được mục tiêu chung.
- Chỉ đạo: Tác động đến con người bằng các mệnh lệnh, làm cho người
dưới quyền phục tùng và làm việc đúng với kế hoạch, đúng với nhiệm vụ
được phân công. Tạo động lực để con người tích cực hoạt động bằng các biện
pháp động viên, khen thưởng; kể cả trách phạt.
- Kiểm tra: Là thu thập thông tin ngược để kiểm soát hoạt động của bộ
máy nhằm điều chỉnh kịp thời các sai sót, lệch lạc để bộ máy đạt được mục tiêu.
1.2.1.3. Bản chất của hoạt động quản lý
Quản lý là những tác động có phương hướng, có mục đích rõ ràng của
chủ thể quản lý. Quản lý là hoạt động mang tính sáng tạo cao. Quản lý là một
khoa học và một nghệ thuật, bởi vì nó vận dụng tri thức được hệ thống hoá, là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “Nhà trường là một thiết chế tổ chức
chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội được thực hiện chức năng tái tạo
nguồn nhân lục phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội” [12,6].
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường được nhìn nhận từ 2 góc độ:
- Thứ nhất: Quản lý nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của các
cơ quan, các tổ chức có trách nhiệm quản lý giáo dục như Bộ Giáo dục & Đào
tạo, Sở Giáo dục & Đào tạo, Phòng Giáo dục & Đào tạo và các cấp chính
quyền đối với một cơ sở giáo dục (nhà trường) cụ thể nào đó.
- Thứ hai: Quản lý nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của chủ
thể quản lý một cơ sở giáo dục (hiệu trưởng hoặc người có chức vụ tương
đương như hiệu trưởng) đối với các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục mà
họ được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý.
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu khái niệm nhà trường được hiểu theo
góc độ thứ hai được định nghĩa như sau: “Quản lý nhà trường (một cơ sở giáo
dục) là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có khoa học, có hệ
thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến
khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên và người học…) nhằm
đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo
dục” [12,14].
1.2.3. Phát triển đội ngũ giáo viên
Theo từ điển tiếng Việt, “Phát triển” có nghĩa là: Biến đổi hoặc làm
biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp.
Trong từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Đội ngũ là khối đông
người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành lực lượng” [15, 243].
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “Đội ngũ là tập hợp một số đông
người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành hoạt động
trong một hệ thống (tổ chức) [12,69].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
đội ngũ GV, tuyển mộ, lựa chọn GV, định hướng, huấn luyện, phát triển GV,
thẩm định kết quả hoạt động, bố trí sử dụng, đề bạt, chuyển đổi.
Hình 1.1. dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa quản lý nguồn nhân lực
và phát triển nguồn nhân lực. Mối quan hệ này được sử dụng để xây dựng
khái niệm “quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT”.
Hình 1.1. Quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực với quản lý nguồn nhân lực
Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT là quản lý tập thể những
con người có học vấn, có nhân cách phát triển ở trình độ cao. Vì thế, trong
quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT cần quan tâm một số đặc điểm sau
của đối tượng quản lý (ĐNGV).
- Về mặt cấu tạo: ĐNGV rất đa dạng, bao gồm nhiều môn, nhiều loại
hình khác nhau (trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn hoặc chưa chuẩn). GV đa số
xuất thân từ nhân dân lao động, tỷ lệ nữ đông. ĐNGV THPT nói chung đều
vực, nhiều hoạt động…
- Về quan hệ xã hội: Đội ngũ GV sống gắn liền với gia đình, làng xóm,
phố phường và cộng đồng.
- Về mặt tâm lý, sinh lý: Do yêu cầu và tính chất của nghề nghiệp nên
GV THPT nói chung thường mô phạm, dễ mắc bệnh “sách vở”, xa thực tiễn
và có lúc còn bảo thủ, dễ mắc bệnh tự do tuỳ tiện, nhất là kỷ luật lao động.
Chính vì thế, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT phải giúp cho
GV phát huy được tính chủ động, sáng tạo. Người chủ thể quản lý phải hướng
GV vào phục vụ những lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội. Đồng thời
phải đảm bảo lợi ích vật chất và tinh thần cho GV theo đúng Luật lao động,
Luật giáo dục và các quy định khác của Nhà nước ban hành. Quản lý ĐNGV
THPT phải đáp ứng mục tiêu trước mắt và lâu dài của nhà trường. Quản lý
phát triển đội ngũ giáo viên THPT phải được thực hiện theo cơ chế, quy định
thống nhất trên cơ sở Pháp luật của Nhà nước.
1.3. Một số yêu cầu về phát triển đội ngũ giáo viên trong đổi mới giáo dục
THPT hiện nay
1.3.1. Vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên THPT
Giáo dục phổ thông là ngành học có vị trí quan trọng hàng đầu trong hệ
thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông góp phần to lớn trong việc thực
hiện nhiệm vụ chiến lược đào tạo con người nhằm nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, giáo dục phổ thông góp phần quyết định việc
hình thành phát triển nhân cách con người, con người lao động mới phát triển
một cách toàn diện, với phương châm người học là học để biết, học để làm,
học để chung sống, học để làm người và thực hiện được triết lý học suốt đời.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
Trong Luật Giáo dục, Điều 27 khẳng định: “Giáo dục trung học phổ
thông, có nhiệm vụ giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người.
Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó ĐNNG&CBQLGD là lực
lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”.
1.3.2. Yêu cầu về phát triển đội ngũ giáo viên THPT
1.3.2.1. Về số lượng, chất lượng và cơ cấu
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 nêu ra nhiệm vụ:
“…Phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đạo đức sư phạm, cải
thiện chế độ đãi ngộ. Bảo đảm về cơ bản đội ngũ GV đạt chuẩn quốc gia và tỷ
lệ GV so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học. Có cơ chế, chính sách
đảm bảo đủ GV cho các vùng miền núi cao, hải đảo…”.
Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã nêu: “Phát triển ĐNNG
đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi
mới phương pháp dạy- học” [5,22]. “Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương
pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực
tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống” [5,24].
Chỉ thị số 40- CT/TW đã đề ra mục tiêu: “…Xây dựng ĐNNG&CBQLGD
được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc
biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay
nghề của nhà giáo…” để thực hiện được các mục tiêu đó chỉ thị đã đề ra các
giải pháp: “…Tiến hành rà soát, sắp xếp lại ĐNNG&CBQLGD để có kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ về số lượng và cân đối về cơ cấu: nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho ĐNNG&CBQLGD…đảm
bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứng
yêu cầu của thời kỳ mới.”
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ X đã đề ra nhiệm vụ: “…Bảo đảm đủ số lượng, nâng