biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề công trình 1 theo định hướng phát triển dạy nghề giai đoạn 2010 – 2020 - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

0
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN VĂN HOÀN
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
CÔNG TRÌNH 1 THEO ĐỊ NH HƢỚ NG PHÁ T TRIỂ N
DẠY NGHỀ GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS. Trần Quốc Thành
Th¸i nguyªn - 2011Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

I
LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới BGH trường ĐH
Thái nguyên, khoa sau đại học, cùng các thầy cô giáo đã giảng dạy, hướng
dẫn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề
tài đúng tiến độ và đạt kết quả.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS-TS. Trần Quốc
Thành - Trường ĐHSP Hà Nội - người thầy đã tận tâm, hướng dẫn tôi thực
hiện đề tài này.
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, cán bộ quản lý và giáo viên
trường Trung cấp nghề Công trình 1 đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài.
Quá trình làm đề tài này là quá trình tôi được học hỏi và trưởng thành
rất nhiều trong lĩnh vực khoa học QL giáo dục. Bản thân tôi đã có sự cố gắng
nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được các thầy giáo, cô

PGS.TS. Trần Quốc Thành – trường Đại học Sư phạm Hà Nội và sự giúp đỡ
của các đồng nghiệp, các phòng ban, cán bộ quản lý, giáo viên trường Trung
cấp nghề Công trình 1 để tiến hành nghiên cứu và trình bày.
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu luận văn này hoàn toàn
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin chịu trách
nhiệm kết quả nghiên cứu luận văn của tôi. Thái Nguyên, tháng 09 năm 2011
Tác giả Nguyễn Văn Hoàn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

III
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Từ viết tắt
Giải nghĩa

11
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
12
GV
Giáo viên
13
GVDN
Giáo viên dạy nghề
14
KHCN
Khoa học công nghệ
15
KT
Kỹ thuật
16
QL
Quản lý
17
SPKT
Sƣ phạm kỹ thuật
18
SCN
Sơ cấp nghề
19
TCDN
Tổng cục dạy nghề
20
TCN
Trung cấp nghề

Bảng 2.3. Thống kê độ tuổi giáo viên và càn bộ quản lý.
39
4
Bảng 2.4. Thống kê kết quả giáo viên dạy giỏi các cấp hàng năm.
39
5
Bảng 2.5. Số lƣợng giáo viên tham gia bồi dƣỡng chuyên môn
nghiệp vụ.
45
6
Bảng 3.1. Dự kiến đào tạo và tuyển dụng GV giai đoạn 2010-
2015.
55
7
Bảng 3.2. Bổ sung đội ngũ giáo viên hàng năm (Dự kiến đến
năm 2015
56
8
Bảng 3.3. Dự kiến về kế hoạch bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
cho GVDN.
62
9
Bảng 3.4. Dự kiến kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn cho
GVDN của nhà trƣờng từ nay đến năm 2015.
63
10
Bảng 3.5. CBQL, GVDN và HS, SV đƣợc trƣng cầu ý kiến về
mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
82
11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

V
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 4
3.1. Khách thể nghiên cứu 4
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu 4
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 5
6.1 Giới hạn 5
6.2 Nội dung 5
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
7.1 Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận 5
7.2 Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu 5
7.3 Phƣơng pháp thố ng kê toán học. 6
8. DƢ̣ KIẾ N CẤ U TRC LUN VĂN 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở
CÁC TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1. Trên thế giới 7
1.1.2. Ở Việt Nam 9
1.2 Giáo viên và đội ngũ giáo viên dạy nghề 11
1.2.1 Giáo viên 11
1.2.2. Đội ngũ giáo viên 12
1.2.3 Nghề và giáo viên dạy nghề 13

Công trình 1 43
2.4.1. Về quy hoạch, kế hoạch 43
2.4.2. Về tuyển dụng 46
2.4.3. Về đào tạo, bồi dƣỡng 47
2.5. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên 48
2.5.1. Những thuận lợi 48
2.5.2. Khó khăn 50
2.5.3. Bài học kinh nghiệm của nhà trƣờng trong việc phát triển đội ngũ
GVDN 50
KẾT LUN CHƢƠNG 2 51
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG TRÌNH 1 THUỘC TỔNG CÔNG TY
XDCTGT1 GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 53
3.1. Định hƣớng phát triển đội ngũ giáo viên trƣờng trung cấp nghề công trình
1 theo định hƣớng phát triển dạy nghề giai đoạn 2010 – 2020 53
3.1.1. Định hƣớng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 53
3.1.2. Định hƣớng của Tổng công ty XDCTGTI 53
3.1.3. Định hƣớng của trƣờng trung cấp nghề công trình 1 55
3.2. Nguyên tắc đề xuất và các giải pháp 56
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 56
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 57
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn mang lại hiệu quả cao 57
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính bền vững 57
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

VII
3.3. Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trong trƣờng Trung cấp nghề

lƣợng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục – đào tạo nƣớc ta.
Tổ chức văn hóa giáo dục Liên Hợp Quốc UNESCO đã khuyến cáo: “Bƣớc
sang thế kỷ 21, học suốt đời là hành trình với nhiều hƣớng đi, trong đó đào
tạo nghề nghiệp là hƣớng đi chủ yếu trong cuộc hành trình này”. Đúng nhƣ
vậy, đào tạo nghề là một phân hệ của hệ thống giáo dục Quốc dân và phải
đảm bảo nhận tới 70% nhân lực qua đào tạo trong cơ cấu lao động đất nƣớc.
Tại thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 Kết luận của Bộ Chính trị
về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW 2 khoá VIII và phƣơng hƣớng phát triển
giáo dục đến năm 2020 đã nhận định: “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục không ngừng phát triển cả về số lƣợng và chất lƣợng, đã có những
đóng góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển giáo dục”. Tuy nhiên giai đoạn
phát triển giáo dục 2001-20010 cũng đã chỉ ra những yếu kém “Đội ngũ giáo
viên còn thiếu về số lƣợng và nhìn chung thấp về chất lƣợng, chƣa đáp ứng
đƣợc yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng cao chất
lƣợng, hiệu quả giáo dục”.
Những hạn chế này càng rõ hơn trong các trƣờng dạy nghề với tình trạng
đội ngũ giáo viên thiếu về số lƣợng, hạn chế về chất lƣợng và cơ cấu chƣa
hợp lý, đã ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo, không đáp ứng đƣợc yêu cầu
đổi mới giáo dục dạy nghề trong giai đoạn hiện nay.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
Để khắc phục những hạn chế trên và đáp ứng nhu cầu nhân lực phát triển
kinh tế - xã hội, tại Quyết định số 07/20006 - QĐ - BLĐTBXH ngày
02/10/2006 của Bộ Lao động thƣơng binh và Xã hội đã phê duyệt “Quy hoạch
phát triển mạng lƣới trƣờng Cao đẳng nghề, trƣờng Trung cấp nghề, Trung
tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020” đã nêu rõ “Phát
triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm
nghề nghiệp; đạt chuẩn trình độ đào tạo về lý thuyết, thực hành, nghiệp vụ

chung và của trƣờng Trung cấp nghề Công trình 1 nói riêng là rất cần thiết.
Trong giai đoạn vừa qua chiến lƣợc cải cách kinh tế và chính sách của
nƣớc ta đã có những kết quả khả quan. Cơ cấu của các tổ chức kinh tế linh
hoạt, đa dạng với sự tham gia của nhiều thành phần và vận hành theo cơ chế
tự chủ và cổ phần hoá. Sự phân cấp quản lý giữa trung ƣơng và địa phƣơng,
giữa các tập đoàn, Tổng công ty trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh ngày càng
đẩy nhanh và tăng tính tự chủ của từng thành viên. Trong bối cảnh này, nhiều
trƣờng dạy nghề thuộc các Bộ chủ quản trƣớc đây đã đƣợc phân cấp quản lý
trực tiếp cho các Tổng công ty, các công ty thuộc Bộ. Trƣờng Trung cấp nghề
Công trình 1 là một trong những mô hình thuộc loại hình trƣờng này.
Thực tế phát triển của các trƣờng thuộc doanh nghiệp nêu trên đòi hỏi
phải có những nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý các trƣờng dạy nghề
thuộc doanh nghiệp, trong đó có các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu có hệ thống về quản lý các trƣờng dạy nghề thuộc
doanh nghiệp, trong đó việc phát triển đội ngũ giáo viên cũng nhƣ quản lý và
sử dụng đội ngũ giáo viên hiện nay ở hầu hết các trƣờng Trung cấp nghề
thuộc doanh nghiệp nói chung và trƣờng Trung cấp nghề Công trình 1 nói
riêng còn tồn tại nhiều bất cập, chƣa đáp ứng kịp với yêu cầu đổi mới giáo
dục và phát triển kinh tế - xã hội nhƣ: Tồn tại mâu thuẫn giữa nhu cầu đào tạo
của Tổng công ty, của nghành giao thông vận tải và của xã hội với tiềm lực
chƣa tƣơng xứng của đội ngũ giáo viên nhà trƣờng nhƣ: số lƣợng còn thiếu ,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
trình độ còn hạn chế, cơ cấu chƣa phù hợp các biện pháp quy hoạch phát
triển đội ngũ giáo viên chƣa toàn diện nên ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo
của trƣờng.
Xuất phát từ những lý do nêu trên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Biện pháp
phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Công trình 1 theo định

cấp nghề Công trình 1 – Tổng công ty XDCTGT I theo định hƣớng phát triển
dạy nghề giai đoạn 2010 – 2020.
6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
6.1 Giới hạn
Thời gian từ khi trƣờng Trung cấp nghề Công trình 1 – Tổng công ty
Xây dựng công trình Giao thông 1 đƣợc nâng cấp thành trƣờng Trung cấp
nghề từ ngày 03/7/2007 theo quyết định số 2059/QĐ-BGTVT.
6.2 Nội dung
Một số biện pháp chủ yếu về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy
nghề của trƣờng Trung cấp nghề Công trình 1 – TCT XDCT Giao thông 1.
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản của Đảng và Nhà nƣớc, các tài liệu, các công
trình khoa học đã công bố về giáo dục, quản lý giáo dục liên quan đến vấn đề
bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề; Khái quát, hệ thống hoá cơ sở lý luận
của đề tài.
7.2 Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra: Sử dụng một số câu hỏi dành cho cán bộ giáo
viên đang công tác tại trƣờng; Bộ câu hỏi dành cho HS đang học tại trƣờng
Trung cấp nghề Công trình 1 – Tổng công ty XDCT Giao thông 1 để đánh giá
tình hình thực tế về công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
của trƣờng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
- Phương pháp phỏng vấn: Trò truyện với một số cán bộ quản lý, giáo
viên trong nhà trƣờng có tâm huyết, có kinh nghiệm để hiểu thêm thực tiễn về
nhà trƣờng nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu bằng phƣơng pháp
điều tra phiếu hỏi.

7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Thế giới đã và đang bƣớc vào thế kỷ 21 với những chuyển biến nhanh
chóng về khoa học – công nghệ và tiến bộ xã hội. Nền kinh tế trí thức ra đời
với tốc độ phát triển nhanh chóng đã và đang làm đảo lộn nhiều quan niệm,
giá trị trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội là bƣớc phát triển tất yếu
của các nền kinh tế trên thế giới thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa. Bên
cạnh đó quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế Quốc tế tiếp tục phát triển
mạnh mẽ. Việc tham gia vào nền sản xuất tiên tiến và chuỗi giá trị gia tăng
toàn cầu đã trở thành yêu cầu đối với các nền kinh tế. Trong bối cảnh đó, chất
lƣợng nguồn nhân lực sẽ là yếu tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh và
sự thành công của mỗi quốc gia; Nhận thức đƣợc tầm quan trọng đó trong
những năm gần đây các quốc gia trên thế giới đã đẩy mạnh công tác đào tạo
dạy nghề nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực bởi đây chính là nguồn lực trực
tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ
trong đó các nƣớc đã rất chú trọng đến công tác đào tạo bồi dƣỡng giao viên
dạy nghề, điều đó có thể thấy qua hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng của một số
nƣớc nhƣ:
- Đào tạo, bồi dưỡng GVDN ở Mỹ
Vào những năm đầu thập kỷ 90, những nhà cải cách giáo dục KT – Nghề
nghiệp Mỹ khẳng định rằng để nâng cao chất lƣợng đào tạo cần nâng cao năng
lực giáo viên và khởi đầu từ việc nâng cao chất lƣợng đào tạo bồi dƣỡng giáo
viên trong các trƣờng sƣ phạm. Những khoá đào tạo giáo viên đã nâng cao tiêu
chuẩn chọn lựa sinh viên đầu vào và yêu cầu cao về chất lƣợng ở đầu ra.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
hành đƣợc đào tạo trong 3 năm. Để nâng cao năng lực đội ngũ GVDN, ở
Philipin ngƣời ta đƣa ra mô hình năng lực ngƣời GVDN gồm 24 năng lực
nhỏ. Mô hình này đƣợc Chính phủ phê duyệt và quy định đến năm 2005 tất cả
các giáo viên phải đạt. Mỗi giáo viên tự đánh giá những năng lực còn yếu để
xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng và tự bồi dƣỡng. Nhà nƣớc chi trả kinh phí bồi
dƣỡng theo kết quả đạt đƣợc hàng năm của từng giáo viên. Các cơ sở dạy
nghề sẽ kiểm tra năng lực thực tế sau khi hoàn thành các chƣơng trình bồi
dƣỡng theo các tiêu chí đánh giá năng lực. Nếu giáo viên nào không đạt sẽ
không đƣợc tiếp tục giảng dạy.
1.1.2.  Việt Nam
Gắn với lịch sử lâu đời, qua từng giai đoạn phát triển của dạy nghề Việt
Nam, ngay từ khi chỉ mới hình thành tổ chức đào tạo chính quy tại một số
trƣờng nghề nhƣ trƣờng Kỹ nghệ thực hành Huế (1889), trƣờng Bá nghệ Sài
Gòn (1890), trƣờng Kỹ nghệ thực hành Hà Nội (1898), đến khi Tổng cục đào
tạo công nhân kỹ thuật đƣợc thành lập (1969) cho đến nay giáo viên, giáo
viên dạy nghề đã phát triển và phát huy đƣợc vai trò trong việc bảo đảm chất
lƣợng dạy nghề.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nƣớc ta đã đạt tốc độ tăng
trƣởng cao, cơ cấu kinh tế có bƣớc chuyển dịch mạnh mẽ. Các vùng kinh tế
trọng điểm, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn
ngày càng phát triển, đầu tƣ trong nƣớc và quốc tế ngày càng tăng, kỹ thuật
mới, công nghệ mới đƣợc đƣa vào sản xuất ngày càng nhiều, đòi hỏi nguồn
nhân lực có chất lƣợng đáp ứng về số lƣợng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề và
trình độ đào tạo.
Cùng với những tác động của nhiều chính sách và giải pháp kinh tế – xã
hội; sự thay đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi… làm cho nền kinh
tế nƣớc ta phát triển ngày càng năng động hơn. Trong bối cảnh đó, đào tạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
- Năm 2008 với đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ về “Các giải pháp
đổi mới quản lý quá trình đào tạo giáo viên dạy nghề tại trƣờng đại học sƣ
phạm kỹ thuật Nam Định".
Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả đề cập đến
vấn đề đào tạo - bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các trƣờng nhằm đáp
ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục đào tạo.
Tuy nhiên, trƣờng Trung cấp nghề Công trình 1 – Tổng công ty
XDCTGT 1 chƣa có đề tài nghiên cứu về các biện pháp bồi dƣỡng đội ngũ
giáo viên dạy nghề. Vì vậy việc nghiên cứu biện pháp phát triển đội ngũ giáo
viên của nhà trƣờng là cần thiết.
1.2 Giáo viên và đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.2.1 Giáo viên
Giáo viên trong các cơ sở Giáo dục và đào tạo là những “Nhà sư phạm,
nhà khoa học, nhà hoạt động chính trị xã hội” có nhiệm vụ giảng dạy và
giáo dục học sinh , sinh viên ( HS,SV), đồng thời họ phải có phẩm chất chính
trị, phẩm chất đạo đức. Ngƣời GV phải ý thức đƣợc trách nhiệm công dân,
phải nắm đƣợc chủ chƣơng , chính sách của Đảng và nhà nƣớc. Trong quá
trình đào tạo , GV vừa là khách thể quản lý và cũng là chủ thể quản lý của quá
trình đó.
Hoạt động của giáo viên dạy nghề: Dạy nghề là một lao động đặc biệt.
Đối tượng lao động là con người, công cụ lao động chủ yếu là nhân cách
nhà giáo, môi trường lao động mang tính văn hóa, đạo đức cao. Sản phẩm
của loại lao động đặc biệt này là những con người có nhân cách (Phẩm
chất và năng lực) đáp ứng yêu cầu xã hội. Vì vậy, GV vừa có vai trò hết sức
quan trọng trong nhà trường vừa có vị thế trong xã hội và đã được xã hội
tôn vinh.
Hoạt động của GVDN rất đa dạng và phức tạp, có nội dung cơ bản sau:


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
tiếng Việt “Đội ngũ là tập hợp số đông ngƣời, cùng chức năng nghề nghiệp
thành một lực lƣợng”, nhƣ vậy đội ngũ đƣợc cấu thành bởi các yếu tố sau:
- Là một tợp hợp ngƣời.
- Có cùng một lý tƣởng, cùng mục đích.
- Làm việc chung một kế hoạch.
- Gắn bó với nhau về quyền lợi về vật chất và tinh thần.
Từ đó ta có thể suy ra đƣợc “Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những
người làm công việc dạy học trong các trường học, trường dạy nghề, thuộc hệ
thống giáo dục Quốc dân, họ gắn kết với nhau để hoàn thành nhiệm vụ theo
hệ thống mục tiêu giáo dục”.
1.2.3 Nghề và giáo viên dạy nghề
1.2.3.1 Khái niệm về nghề
Nghề là một khái niệm rộng và phức tạp, đặt vào từng hoàn cảnh hay xét
theo mỗi góc độ cụ thể, khái niệm này có phạm vi rộng, hẹp khác nhau:
- Nghề là một khâu độc lập của sự phân công lao động hoặc là một dạng
hoạt động do con ngƣời thực hiện nhằn hoàn thành những công việc theo sự
phân công lao động.
- Nghề cũng đƣợc hiểu là một tập hợp các chuyên môn gần nhau, còn
chuyên môn là một lĩnh vực hoạt động mà trong đó con ngƣời sử dụng sức
mạnh thể chất và tinh thần để làm ra những sản phẩm có ích cho xã hội phù
hợp với sự phân công lao động.
Dƣới góc độ đào tạo có thể phân chia thành hai loại nghề : Nghề đào tạo
và nghề xã hội.
- Nghề đào tạo là nghề mà muốn nắm vững nó con ngƣời phải có trình độ
văn hóa nhất định, đƣợc đào tạo hệ thống, bằng nhiều hình thức và đƣợc
chứng nhận bằng những văn bằng, chứng chỉ. Các nghề đào tạo đƣợc phân

giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
6. Hoàn thành các công việc khác đƣợc trƣờng, khoa hoặc bộ môn phân
công.
7. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Quyền của giáo viên dạy nghề
1. Đƣợc bố trí giảng dạy theo chuyên ngành đƣợc đào tạo.
2. Đƣợc lựa chọn phƣơng pháp, phƣơng tiện giảng dạy nhằm phát huy
năng lực cá nhân, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo.
3. Đƣợc sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ
thuật của trƣờng để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy.
4. Đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
theo quy định của pháp luật.
5. Đƣợc bảo vệ danh dự, nhân phẩm. Đƣợc tham gia bàn bạc, thảo luận,
góp ý về chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy nghề. Đƣợc thảo luận, góp
ý về các chủ trƣơng, kế hoạch phát triển dạy nghề, tổ chức quản lý của trƣờng
và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của nhà giáo.
6. Đƣợc nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ tết âm lịch, nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần và
các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.
7. Đƣợc hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy
nghề, cơ sở giáo dục khác, nhƣng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy
định tại điều 29 của điều lệ này.
8. Đƣợc hƣởng các chính sách quy định tại các điều 80, 81 và 82 của
Luật giáo dục.
9. Đƣợc hƣởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
1.3. Trƣờng dạy nghề thuộc doanh nghiệp
- Trường dạy nghề thuộc doanh nghiệp: Là một loại hình cơ sở giáo

Trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nƣớc dần bắt kịp sự phát triển
nền kinh tế trên thế giới, để tổ chức thực hiện Luật doanh nghiệp Nhà nƣớc và
chƣơng trình cải cách hành chính, Thủ tƣớng Chính phủ ra quyết định số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status