Những biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ
thông tin vào công tác quản lý ở trường cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I Trần Văn Toàn Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Đặng Văn Cúc
Năm bảo vệ: 2007 Abstract. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công nghệ thông tin, ứng dụng
công nghệ thông tin vào quản lý nhà trường. Khảo sát thực trạng tổ chức ứng dụng
công nghệ thông tin vào công tác quản lý và nguyên nhân tồn tại của thực trạng đó ở
trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong thời gian từ năm 2001 đến
năm 2006. Từ kết quả đánh giá thực trạng, đề xuất một số biện pháp tổ chức ứng
dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý của trường: nâng cao nhận thức về
ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường; tăng cường bồi dưỡng trình
độ tin học cho cán bộ, giảng viên; dùng công nghệ thông tin làm phương tiện hỗ trợ
công tác quản lý; tạo môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin
vào quản lý; xây dựng mối quan hệ thường xuyên giữa nhà trường với các nhà cung
cấp phần mềm; xây dựng cơ sở dữ liệu chung cho các phần mềm quản lý
Keywords. Công nghệ thông tin; Giáo dục đại học; Quản lý; Quản lý giáo dục Content
MỞ ĐẦU
hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ
thông tin vào quản lý nhà trường.
- Khảo sát thực trạng việc tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý
và nguyên nhân của thực trạng đó ở trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I.
- Đề xuất một số biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản
lý ở trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I từ năm 2001 đến năm 2006.
6. Phạm vi nghiên cứu
Các số liệu được sử dụng nghiên cứu trong đề tài từ năm 2001 đến năm 2006 ở trường
Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
- Phương pháp thống kê toán học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn dự
kiến sẽ trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
Chương 2: Thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin ở trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ
thuật Công nghiệp I.
Chương 3: Các biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý ở
trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
(Planning), tổ chức (Organizing), chỉ đạo – lãnh đạo (leading) và kiểm tra (Controlling)
Tổ chức là quá trình hình thành nên cơ cấu các quan hệ, các thành viên, giữa các bộ
phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu
tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối
tốt hơn các ngồn vật lực và nhân lực. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào
năng lực của người quản lý sử dụng các ngồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả.
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý
1.3.1. Khái niệm công nghệ
Theo quan điểm truyền thống: Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ
năng, kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
Theo quan điểm hiện đại: Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần có tác động qua lại
với nhau và cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch vụ nào: Thành phần trang thiết
bị, thành phần kỹ năng và tay nghề, thành phân thông, thành phần tổ.
1.3.2. Khái niệm thông tin
Thông tin (information) được sử dụng thường ngày. Con người có nhu cầu đọc báo,
nghe đài, xem tin vi, đi du lịch, tham khảo ý kiến người khác, v.v để nhận được thêm thông
tin mới. Thông tin đem lại cho con người những sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những đối
tượng trong đời sống xã hội, trong đời sống tự nhiên, v.v giúp cho họ thực hiện hợp lý
những công việc cần làm để đạt được mục đích một cách tốt nhất.
1.3.3. Khái niệm thông tin quản lý
Thông tin quản lý là hệ thống thông tin được xây dựng phục vụ cho các quyết định
của nhà quản lý.
1.3.4. Khái niệm công nghệ thông tin
CNTT là một lĩnh vực khoa học rộng lớn nghiên cứu các khả năng và các phương
pháp thu thập, lưu trữ, truyền và xử lý thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện
kỹ thuật (máy tính điện tử và các thiết bị thông tin khác)
1.3.4.1. Khái niệm tin học
Tin học là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu cấu trúc và tính chất của thông tin khoa
học, cùng với việc thu thập, xử lý, lưu trữ, biến đổi và truyền gửi chúng.
Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế xã hội ngày nay, nền kinh tế tri thức, kinh tế
thông tin ngày càng định hình một cách rõ ràng hơn. Chính vì vậy, việc ứng dụng CNTT
trong quản lý là một trong những bước của quy luật phát triển xã hội. Giáo dục và đào tạo
không nằm ngoài quy luật đó, hơn nữa giáo dục và đào tạo chính là điểm nhấn đầu tiên trong
sự hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức. Do đó, trong tương lai không xa ứng dụng
CNTT vào quản lý giáo dục sẽ được thực hiện một cách toàn diện từ quản lý nguồn nhân lực,
quản lý cơ sở vật chất đến quản lý giáo dục đào tạo.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƢỜNG
CAO ĐẲNG KINH TẾ – KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I
2.1. Vài nét khái quát về trƣờng Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I
2.1.1. Đặc điểm của nhà trường.
Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công
nghiệp I đã có hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành với nhiệm vụ đào tạo phát triển nguồn
nhân lực cho các ngành công nghiệp từ Công nhân kỹ thuật, Trung cấp chuyên nghiệp, đến
Cao đẳng và đào tạo lại, bồi dưỡng Cán bộ Công nhân viên; Nghiên cứu Khoa học, chuyển
giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
Năm 1956, Trường Trung cấp Kỹ thuật III – tiền thân của Trường Cao đẳng Kinh tế –
Kỹ thuật Công nghiệp I – là một trong ba trường Trung cấp kỹ thuật đầu tiên của nước ta
được thành lập.
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, để phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của
từng thời kỳ, từng giai đoạn lịch sử Nhà trường đã có 9 lần thay đổi tên gọi như sau:
1960: Trường Trung cấp kỹ thuật Công nghiệp nhẹ.
1965: Trường Trung học kỹ thuật Dệt.
1971: Viện Công nghệ Dệt Sợi.
1975: Trường Trung học kỹ thuật Dệt.
1982: Trường Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ.
1987: Trường Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ Nam Định.
1992: Trường Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ.
1998: Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ.
+ Các trung tâm:
Trung tâm Tư vấn hợp tác Đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ.
Trung tâm Tin học – Ngoại ngữ
Trung tâm Công nghệ sinh học và Vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Các đơn vị trực thuộc các khoa là hệ thống nhà xưởng, phòng thí nghiệm, khu thể
thao …
+ Các tổ chức khác: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội Sinh viên, Hội Cựu chiến binh,
Hội phụ nữ.
+ Các lớp Học sinh, Sinh viên.
Sơ đồ 5 – Cơ cấu tổ chức trƣờng Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I
Khoa Dệt may thời trang
Khoa Điện - Điện tử
Khoa Cơ khí Khoa Hóa công nghiệp
Tổ môn ngoại ngữ
Tổ mụn Toỏn lý
Tổ môn Mac-Lênin
KhoaCông nghệ thông tin
Tổ môn GDTC-QP
Phũng TCCB-HSSV
Phũng Đào tạo
Phũng Quản lý khoa
học
Phũng Tài chính kế toán
TT Tư vấn hợp tác
ĐT&BDCB
TT Tin học - Ngoại ngữ
Phũng Hành chính quản trị
0
5850
6850
1000
13700
2007
1000
6500
7500
1200
15200
Bảng 2 – Dự kiến quy mô đào tạo từ năm 2008 đến năm 2015
Hệ đào tạo
Năm
Đại học
Cao đẳng
TCCN
CNKT
Cộng
2008
2100
7000
3500
2000
14600
2009
3200
8000
3700
2170
25570
2015
8000
12000
5000
2190
27190
2.2. Điều kiện địa lý, môi trƣờng xã hội, nguồn nhân lực và cơ sở vật chất của trƣờng
Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I
2.2.1. Điều kiện địa lý, môi trường xã hội
Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I ngày nay đang hoạt động trên hai
cơ sở
Cơ sở Hà Nội: Số 456 Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Cơ sở Nam Định: Số 353 Đường Trần Hưng Đạo, Phường Bà Triệu, Thành phố Nam
Định.
Cả hai cơ sở đào tạo của Nhà trường đều nằm trên những khu vực trung tâm văn hoá,
kinh tế, chính trị của cả nước. Do vậy nhà trường có rất nhiều điều kiện thuận lợi trong việc
phát triển về mọi mặt.
2.2.2. Điều kiện về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất
Trong những năm gần đây Nhà trường đã rất trú trọng đến việc phát triển đội ngũ giáo
viên cả trên phương diện số lượng và chất lượng. Cho đến thời điểm này Nhà trường đã có
một đội ngũ giáo viên hùng hậu, đủ về số lượng và đáp ứng chất lượng cho công tác giảng
dạy hiện tại và đáp ứng khả năng nâng cấp trường trong tương lai không xa.
Bảng 3 - Số lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của trƣờng
TT
15
1
0
5
3.
Phòng Đào tạo
18
2
1
6
8
1
15
4.
Phòng TCCB-HSSV
13
0
0
8
5
0
12
5.
Phòng TCKT
7
1
0
4
2
0
9.
Trung tâm Công nghệ sinh
học
3
0
0
1
0
2
3
10.
Khoa CNTT
28
0
1
16
10
1
28
11.
Khoa Điện - Điện tử
24
0
1
9
11
3
24
12.
Khoa Cơ khí
34
31
2
67
16.
Bộ môn Mác - Lênin
22
0
0
12
10
0
22
17.
Bộ môn Toán –Lý
11
0
0
6
4
1
11
18.
Bộ môn Ngoại ngữ
15
0
0
0
6
0
đó nữ
Dƣới
35
Từ 35
đến 50
Từ 51
đến
60
Trên
60
1.
Ban Giám hiệu
3
0
0
1
2
2.
Phòng HCQT
53
17
7
43
3
3.
Phòng Đào tạo
18
10
& Hợp tác quốc tế
4
2
2
1
1
8.
Trung tâm Tin học – Ngoại
ngữ
2
1
2
0
0
9.
Trung tâm Công nghệ sinh
học
3
2
1
1
1
10.
Khoa CNTT
28
11
25
24
21
14
8
15.
Khoa Kinh tế pháp chế
67
44
59
6
2
16.
Bộ môn Mác - Lênin
22
16
19
1
2
17.
Bộ môn Toán –Lý
11
6
5
5
1
18.
TT
Đơn vị
Tổng số
giáo viên
Giới
Tuổi
trung
bình
Thâm niên
giảng dạy
trung bình
Nam
Nữ
1.
Ban Giám hiệu
3
3
0
54
33
2.
Phòng HCQT
5
3
2
43
20
3.
Phòng Đào tạo
2
2
41
19
8.
Trung tâm Tin học – Ngoại
ngữ
2
1
1
28
6
9.
Trung tâm Công nghệ sinh
học
3
1
2
40
14
10.
Khoa CNTT
28
17
11
28
5
11.
Khoa Điện - Điện tử
24
31
6
16.
Bộ môn Mác - Lênin
22
5
17
30
6
17.
Bộ môn Toán –Lý
11
6
6
36
12
18.
Bộ môn Ngoại ngữ
15
0
15
35
9
19.
Bộ môn Giáo dục thể chất –
Quốc phòng
6
6
0
30
công tác quản lý cũng như các công tác khác. Điều đó được cụ thể hoá thông qua các văn bản
quy định: Quy định về sử dụng CNTT tại các đơn vị trong trường, Quy định về việc xây dựng
các văn bản lưu hành trong và ngoài trường, Quy định về sử dụng và khai thác hệ thống
thông tin.
2.4.2. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông
Tổ chức bộ máy:
Trong cơ cấu tổ chức của Nhà trường Khoa Công nghệ thông tin hiện nay là một
trong 06 khoa chuyên môn của Nhà trường. Hiện nay khoa được chia thành 04 tổ theo chuyên
ngành hẹp đào tạo và theo chức năng phục vụ.
Sơ đồ 6 - Cơ cấu tổ chức khoa Công nghệ thông tin
Theo chức năng
phục vụ
Trong cơ cấu tổ chức của khoa Công nghệ thông tin tổ Quản trị mạng nằm trong sự
quản lý hành chính của khoa nhưng nó không phải là tổ có chức năng đào tạo như các tổ
khác. Tổ Quản trị mạng được thành lập với nhiệm vụ là đơn vị tư vấn cho khoa, Ban giám
hiệu xây dựng các dự án có liên quan đến CNTT&TT. Duy trì sự hoạt động và quản trị hệ
thống CNTT&TT của Nhà trường, đảm bảo hệ thống CNTT&TT của Nhà trường luôn hoạt
động trong tình trạng tốt nhất.
Như vậy, thông qua cơ cấu tổ chức của khoa Công nghệ thông tin và chức năng nhiệm
vụ của tổ Quản trị mạng ta có thể khái quát mô hình quản lý thiết bị CNTT&TT và mô hình
quản lý hệ thống thông tin Nhà trường thông qua các sơ đồ sau:
Sơ đồ 7 – Mô hình quản lý thiết bị CNTT&TT
Thông tin
của các
khoa
chuyên
môn, Bộ
môn trực
thuộc
Thiết bị CNTT&TT các
phòng, khoa, trung tâm
và các bộ môn trực thuộc
Ban giám hiệu
Thông tin
của các
trung tâm
trực thuộc
Hệ thống thiết bị
CNTT&TT dùng chung
và các thiết bị tại các
phòng thực hành của
Nhà trường
Tổ quản trị
mạng (Khoa
Công nghệ
thông tin)
Yêu cầu bảo trì,
nâng cấp
Đề xuất nâng cấp,
trang bị mới
Nguồn nhân lực:
Sớm nhận thức tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT&TT trong các công tác,
3
0
2. 2
Phòng HCQT
53
28
10
15
0
28
10
15
0
3. 4
Phòng Đào tạo
18
1
1
15
1
1
1
14
2
4. 3
Phòng TCCB-HSSV
13
0
7
4
Hợp tác quốc tế
4
0
0
4
0
0
0
4
0
8. 1
8
Trung tâm Công nghệ sinh
học
3
0
0
3
0
0
0
3
0
9. 1
9
Trung tâm Tin học – Ngoại
ngữ
2
0
0
Khoa Cơ khí
18
0
0
18
0
0
0
18
0
13. 1
Khoa Hoá Công nghiệp
17
0
1
16
0
0
1
16
0
14. 7
Khoa Dệt May–Thời trang
43
0
3
40
0
0
3
0
11
0
0
0
11
0
18. 1
Tổ Bộ môn Ngoại ngữ
15
0
0
15
0
0
0
0
15
19. 1
6
Tổ Bộ môn Giáo dục thể
chất – Quốc phòng
6
0
1
5
0
0
1
5
Nhà trường luôn trú trọng đến việc nâng cấp thay mới hệ thống máy tính, hệ thống
thiết bị ngoại vi và các thiết bị mạng, thiết bị kết nối nhằm đáp ứng sự phát triển của các ứng
dụng phần mềm. Cụ thể chỉ nói riêng hệ thống máy tính trong các phòng Lab có cơ cấu về
năm trang bị như sau:
Tổng số máy tính: 1000 chiếc trong đó: Trang bị năm 2007: 400 chiếc, Trang bị năm
2006: 300 chiếc, Trang bị năm 2005: 200 chiếc, Trang bị năm 2004: 100 chiếc
2.4.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý ở trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ
thuật Công nghiệp I
Nhà trường đã có những đầu tư cho việc ứng dụng CNTT vào quản lý từ hệ thống
máy tính, hệ thống mạng, các phần mềm phục vụ cho các công tác khác nhau cho đến đội ngũ
nhân lực ứng dụng CNTT vào công tác quản lý.
Sơ đồ 10 – Mô hình kết nối hệ thống máy tính phục vụ các công tác quản lý
Phòng Lab 1
Phòng Lab 2
Phòng Lab 3
Phòng Lab 4
Phòng Lab 5
2.5. Đánh giá chung
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội
là sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin và
truyền thông. Với đặc thù là một trường cao đẳng có chức năng đào tạo nguồn nhân lực có
trình độ cử nhân cao đẳng công nghệ và trung cấp chuyên nghiệp cho ngành công nghiệp,
Nhà trường đã sớm có ý thức ứng dụng CNTT&TT vào các hoạt động giảng dạy cũng như
đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển Nhà trường. Do vậy cho đến nay việc
ứng dụng CNTT&TT vào giảng dạy và quản lý đã được phổ biến tại trường với 100% cán bộ,
giáo viên sử dụng CNTT&TT phục vụ cho các công tác giảng dạy và quản lý của mình. Nhà
trường cũng đã trang bị đủ hệ thống máy tính, hệ thống mạng nội bộ cũng như mạng Internet
cho yêu cầu công tác của cán bộ, giáo viên. Nhà trường cũng nghiên cứu ứng dụng và triển
khai những phần mềm hỗ trợ các công tác giảng dạy và quản lý trong các mảng công tác của
Nhà trường. Đồng thời, Nhà trường cũng luôn có những chính sách khuyến khích cán bộ,
giáo viên và công nhân viên học hỏi nâng cao trình độ đặc biệt là trình độ tin học và ngoại
ngữ để đáp ứng công việc trong hiện tại và tương lai.
CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ – KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP I
3.1. Cơ sở để đề xuất biện pháp
3.1.1. Các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về việc ứng dụng CNTT vào công
tác quản lý.
Nghị quyết 49/CP ngày 4/8/1993 về phát triển CNTT. Chỉ thị 58 - CT/TW ngày
17/10/2000 của Bộ Chính trị. Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11. Chỉ thị số 29/2001
ngày 30/7/2001, Biên bản ghi nhớ về việc hợp tác phát triển mạng giáo dục EduNet ngày
Vận động động làm thay đổi nhận thức của giáo viên trong Nhà trường. Khuyến khích
nhưng cũng đồng thời có những biện pháp cứng rắn bắt buộc. Tổ chức các hội thảo, các lớp
tập huấn tin học
3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên về mọi mặt đặc biệt là bồi dưỡng
trình độ tin học
Mục đích:
Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và công nhân viên đặc biệt trình độ
tin học và ứng dụng CNTT&TT
Tổ chức triển khai
Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ cho từng giai đoạn, từng năm kế hoạch.
Phân loại nhân sự, tổ chức các lớp tập huấn trong trường.
Cử đi đào tạo bồi dưỡng các lớp dài hạn. Các hội thảo chuyên môn
3.2.4. Quản lý chặt chẽ việc ứng dụng công nghệ thông tin
Mục đích:
Nâng cao ý thức sử dụng tin học và truyền thông phục vụ cho các công tác giảng dạy
và quản lý của Nhà trường. Đảm bảo việc ứng dụng CNTT luôn đi đúng theo mục tiêu đào
tạo của Nhà trường. Kịp thời phát hiện những thiếu sót, những khó khăn gặp phải để có
những chỉ đạo, uốn nắn phù hợp.
Tổ chức triển khai:
Xây dựng các chế tài, các quy định và các tiêu chí thi đua khen thưởng: Quy định trực
tiếp, quy định gián tiếp
Ban hành các quy định là việc tổ chức thực hiện những quy định trên.
3.2.5. Dùng công nghệ thông tin làm phương tiện hỗ trợ công tác quản lý
Mục đích:
- Thúc đẩy việc sử dụng CNTT trong công tác quản lý. Thiết lập và triển khai các hệ
thống phần mềm tin học trợ giúp cho các nhà quản lý trong việc thu thập thông tin; thiết lập
hệ thống liên lạc, báo cáo và chỉ thị đến các cán bộ, giáo viên Nhà trường. Đưa công nghệ
thông tin vào các công tác quản lý nguồn nhân lực, quản lý đào tạo, quản lý tài chính, quản lý
cơ sở vật chất của Nhà trường.
Tổ chức triển khai:
Mục đích:
Xây dựng hệ thống thiết bị trung tâm bao gồm các máy chủ File Server (Máy chủ
quản lý và lưu trữ các loại file dữ liệu ở các thể loại dùng chung), Máy chủ Domain Name
Server (Máy chủ phân cấp quản lý và phân loại đối tượng người dùng), máy chủ Database
Server (Máy chủ lưu trữ các file dữ liệu của các phần mềm dùng chung).
Xây dựng hệ thống các phần mềm quản lý dùng chung cho Nhà trường trên cơ sở sử
dụng cơ sở dữ liệu dùng chung.
Thiết kế, xây dựng hệ thống các cơ sở dữ liệu dùng chung.
Tổ chức triển khai:
Xúc tiến thành lập trung tâm CNTT đồng thời giao cho tổ Quản trị mạng có trách
nhiệm thiết kế hệ thống cho trung tâm CNTT trong tương lai. Nghiên cứu khảo sát tình hình
ứng dụng thực. Phân loại thành các nhóm người sử dụng để phân quyền sử dụng phù hợp.
Tiến hành thiết kế, xây dựng hệ thống phần mềm dùng chung. Thiết kế, triển khai
máy chủ File Server.
Tập huấn đào tạo cho tất cả cán bộ, giáo viên và công nhân viên nhà trường để họ có
đủ khả năng tiếp nhận và sử dụng hệ thống mới.
3.2.9. Hiện đại hoá cơ sở vật chất, thiết bị cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý
Mục đích:
Xây dựng và bổ sung hệ thống phần cứng, phần mềm và hệ thống cơ sở dữ liệu phục
vụ cho các công tác giảng dạy, quản lý của Nhà trường đáp ứng được yêu cầu phát triển của
nhà trường và đáp ứng được xu thế của thời đại:
Tổ chức triển khai:
Với đặc điểm Nhà trường hiện nay được sự quản lý hành chính từ Bộ Công nghiệp và
quản lý chuyên môn từ Bộ Giáo dục và Đào tạo vì vậy. Ban Giám hiệu Nhà trường phải luôn
luôn cập nhật những thông tin và những chỉ đạo mang tính định hướng của cấp trên để có
những chỉ đạo kịp thời cho những sự thay đổi.
Nghiên cứu khả năng phát triển của ngành CNTT&TT, nghiên cứu khả năng phát
triển của Nhà trường về việc ứng dụng CNTT để xây dựng kế hoạch, lộ trình từng bước hiện
đại hoá cơ sở vật chất, thiết bị cho ứng dụng CNTT.
(1 điểm)
1. Nâng cao chí của lãnh đạo trong công tác tổ
chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác
quản lý
1002
48
0
2.93
5
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao
nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý Nhà trường
978
64
0
2.91
7
3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên
về mọi mặt đặc biệt là bồi dưỡng trình độ tin học
945
86
0
2.88
9
4. Quản lý chặt chẽ việc ứng dụng công nghệ
thông tin
990
56
0
2.92
4
9. Hiện đại hoá cơ sở vật chất, thiết bị cho việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
960
76
0
2.89
8
Qua đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp của 358 cán bộ quản lý, giáo viên và
của công nhân viên trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I đã thể hiện sự phù
hợp với hiện trạng của Nhà trường cũng như mong muốn ứng dụng CNTT vào công tác quản
lý.
Tính khả thi của dự án đã được điều tra. Kết qủa thu được cũng đã thể hiện được rõ
những đặc điểm của Nhà trường và những định hướng phát triển Nhà trường trong tương lai.
Bảng 8 - Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và CNV về mức độ khả
thi của các giải pháp.
Các biện pháp tổ chức ứng dụng CNTT vào
quản lý
Tính khả thi
Điểm
trung
bình
Thứ
bậc
Rất khả
4. Quản lý chặt chẽ việc ứng dụng công nghệ
thông tin
894
96
12
2.80
9
5. Dùng công nghệ thông tin làm phương tiện hỗ
trợ công tác quản lý
906
92
10
2.82
7
6. Tạo môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng
công nghệ thông tin vào quản lý
918
88
8
2.83
5
7. Xây dựng đội ngũ chuyên gia cung cấp thông
tin tư vấn cho việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, xây dựng mối quan hệ giữa nhà
trường với các nhà sản xuất phần mềm
906
92
10
2.82
6
chiều hướng tốt. Tuy nhiên vẫn còn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
1.4. Có rất nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến việc tổ chức ứng dụng
CNTT vào hoạt động quản lý.
1.5. Trên cơ sở thực trạng trên chúng tôi đề xuất 9 biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công
tác tổ chức ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý ở trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật
Công nghiệp I.
Nâng cao ý chí của lãnh đạo trong công tác tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào
công tác quản lý
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý Nhà trường
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên về mọi mặt đặc biệt là bồi dưỡng trình
độ tin học
Quản lý chặt chẽ việc ứng dụng công nghệ thông tin
Dùng công nghệ thông tin làm phương tiện hỗ trợ công tác quản lý
Tạo môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý
Xây dựng đội ngũ chuyên gia cung cấp thông tin tư vấn cho việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường với các nhà sản xuất
phần mềm
Xây dựng cơ sở dữ liệu chung cho các phần mềm quản lý
Hiện đại hoá cơ sở vật chất, thiết bị cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý
2. Khuyến nghị hƣớng phát triển đề tài và triển khai thực hiện
Để tổ chức ứng dụng CNTT vào các hoạt động quản lý được tốt chúng tôi xin khuyến
nghị như sau:
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và đào tạo
Triển khai đồng bộ các giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo cũng như
quản lý nhà trường.
Có định hướng phát triển ứng dụng CNTT trong tương lai để các đơn vị đào tạo căn
cứ vào đó xây dựng hướng đi phù hợp trong từng điều kiện hoàn cảnh đặc trưng riêng.
2.2. Đối với Bộ Công nghiệp
4. Ban tƣ tƣởng văn hóa TƢ. Tài liệu học tập tư tưởng Hồ Chí Minh. NXB Chính trị Quốc
gia Hà Nội, 2003.
5. Ban Tổ chức TƢ. Tài liệu nghiên cứu về công tác tư tưởng văn hóa. Hà Nội, 2004.
6. Chính phủ CHXHCN Việt Nam. Chiến lược phát triển giáo dục 2001
7. Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật giáo dục. Nhà xuất bản
Chính trị Quốc gia, 2005.
8. Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật Công nghệ thông tin. Số
67/2006/QH11, ngày 29/6/2006.
9. Bộ Chính trị. Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển
CNTT phục vụ sự nghiêp CNH – HĐH. Hà Nội, 2000.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo.Nghề tin học ứng dụng. NXB Giáo dục Hà Nội, 2000.
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ứng dụng CNTT và truyền thông trong giáo dục phổ thông –
Công nghệ giáo dục, Kỷ yếu hội thảo khoa học công nghệ. Hà Nội, 2001.
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ thị số 29/2001/CT Tăng cường giảng dạy đào tạo và ứng
dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005. Hà Nội, 2001.
13. Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Sƣ phạm. Các tài liệu dùng cho đào tạo Cao học Quản
lý giáo dục.
14. Trƣờng Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I. Đề án nâng cấp Trường Cao
đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I thành Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp.
15. Trƣờng Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I. Báo cáo tổng kết năm học 2006 –
2007 trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I.
* Tác giả, tác phẩm
16. Đặng Quốc Bảo. Một số khái niệm về quản lý giáo dục. Trường cán bộ quản lý giáo dục,
1997.
17. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà trường – Bài giảng lớp cao học khoá 5. Đại học Quốc gia
Hà Nội, 2006.
18. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Cơ sở khoa học quản lý. Hà Nội, 1996/2004
19. Nguyễn Quốc Chí. Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục– Bài giảng lớp cao học
khoá 5. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006.
20. Nguyễn Đức Chính (1998). Một số vấn đề dạy học lấy người học làm trung tâm. Ngoại