BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÃ VĂN HIÊN
GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ðỊNH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS. TRẦN VĂN ðỨC
Hà nội, 2014H
ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
triển, Khoa kinh tế & phát triển nông thôn Học viện nông nghiệp Việt Nam ñã
tận tình dạy bảo, giúp ñỡ và ñịnh hướng cho tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu khoa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ, giảng viên chính: Trần
Văn ðức, ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các cơ quan, ban ngành, ñoàn
thể, cán bộ và nhân dân huyện Hải Hậu, Tỉnh Nam ðịnh ñã giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các tập thể, cá nhân, bạn bè
và người thân ñã quan tâm, giúp ñỡ, ñộng viên và khích lệ tôi trong quá trình
thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Nam ðịnh, tháng 12 năm 2014
Học viên thực hiện Lã Văn Hiên
H
2.2.2 Bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về việc làm
và tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn 28
H
ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
2.2.3 Tình hình lao ñộng việc làm và tạo việc làm cho lao ñộng nông
thôn ở Việt Nam 33
2.2.4 Bài học rút ra cho việc tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh 39
III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 41
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 41
3.1.2 ðiều kiện kinh tế 45
3.1.3 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan
ñến công tác tạo việc làm cho TNNT ở huyện Hải Hậu. 48
3.2. Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 49
3.2.2 Thu thập số liệu 49
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 51
IV. KẾT QUẢ NGHÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 Thực trạng lao ñộng và việc làm của thanh niên nông thôn
huyện Hải Hậu 53
4.1.1 Số lượng lao ñộng thanh niên nông thôn huyện 53
4.1.2 Thực trạng lao ñộng theo tình trạng việc làm 54
4.1.3 Thực trạng lao ñộng theo giới tính 55
4.1.4 Thực trạng lao ñộng thanh niên theo trình ñộ 57
4.1.5 Thực trạng lao ñộng theo ñộ tuổi. 59
4.2 Thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn 61
4.5.4 Tăng cường hoạt ñộng hỗ trợ người lao ñộng 107
4.5.5 ðẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng 111
4.5.6 Giải pháp ñối với ñoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên 114
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
H
ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình giáo dục huyện Hải Hậu 41
Bảng 3.2. Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện qua 3 năm từ 2012 – 2014
43
Bảng 3.4. Hiện trạng hệ thống giao thông của huyện 45
Bảng 3.5. Một số chỉ tiêu chủ yếu của huyện Hải Hậu năm 2012 47
Bảng 4.3. Lao ñộng theo giới tính 56
Bảng 4.4. Lao ñộng thanh niên theo trình ñộ học vấn 58
Bảng 4.5. Lao ñộng thanh niên theo trình ñộ chuyên môn 59
Bảng 4.6. Lao ñộng theo ñộ tuổi 61
Bảng 4.7 Chính sách tạo việc làm: 62
Bảng 4.7. Mạng lưới tạo việc làm cho lao ñộng thanh niên 66
Bảng 4.8. Thống kê nghề nghiệp của lao ñộng trong các lĩnh vực 68
Bảng 4.9. Các doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp của huyện 69
Bảng 4.10 Các làng nghề 70
Bảng 4.13. Số lượng thanh niên ñược dạy nghề dài hạn 71
Bảng 4.12. Số lượng thanh niên ñược ñào tạo ngắn hạn trong 3 năm 72
Bảng 4.14. Số lượng TN ñược tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT 3 năm
74
Bảng 4.2.4. Số lượng lao ñộng trong các trang trại, gia trại 75
LLLð Lực lượng lao ñộng
TN Thanh niên
TNNT Thanh niên nông thôn
UBND Ủy ban nhân dân
TNNT Thanh niên nông thôn
UBND ủy ban nhân dân
XH xã hội
KT_XH Kinh tế, xã hội H
ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Theo tháp nhu cầu của Maslow, việc làm là nhu cầu của con người thuộc
nhóm tầng thứ 2: Nhu cầu an toàn (safety). Như vậy, việc làm là nhu cầu bậc cao
của con người. Con người cần việc làm ñể ñáp ứng những nhu cầu bậc thấp như
ăn, ngủ, nghỉ,… của bản thân và của gia ñình. Con người có tồn tại và phát triển
thì ñất nước mới tồn tại và phát triển. Chính vì vậy mọi quốc gia, mọi dân tộc
ñều phải quan tâm ñến vấn ñề nghề nghiệp và việc làm. Xã hội muốn ổn ñịnh và
phát triển thì con người phải có việc làm và thu nhập ổn ñịnh và có tích luỹ ñể
phát triển trong tương lai. Thanh niên là ñối tượng có nhu cầu rất lớn về việc làm
và phát triển nghề nghiệp của bản thân. Bên cạnh ñó, Việt Nam là quốc gia có tỷ
lệ dân số trong ñộ tuổi lao ñộng cao nên ðảng và Nhà nước ta phải có những chủ
trương chính sách nhằm phát huy tối ña nội lực - nguồn nhân lực trẻ ñể ñáp ứng
yêu cầu của quá trình CNH – HðH ñất nước. Chính vì vậy, tạo việc làm cho
thanh niên là vấn ñề hết sức quan trọng.
doanh nghiệp. Tỷ lệ lao ñộng thanh niên nông thôn ñã qua dạy nghề còn chiếm
tỷ trọng rất thấp trong ñó chỉ khoảng 7% là ñược cấp bằng hoặc chứng chỉ dạy
nghề. Tồn tại này là do người dân có tâm lý trọng “bằng ñại học”, xem nhẹ học
nghề nên dẫn ñến tình trạng “thừa thầy thiếu thợ”. Bên cạnh ñó, việc ñịnh
hướng nghề nghiệp cho thanh niên còn thiên lệch về công việc hành chính,
gián tiếp; công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh,
thanh niên còn yếu, chưa thiết thực, chưa khuyến khích phát triển các hoạt
ñộng học nghề, lập nghiệp trong các tầng lớp thanh niên; cùng với ñó là chất
lượng ñào tạo tại các trung tâm dạy nghề còn thấp, nghề học chưa gắn với thị
trường sử dụng lao ñộng nên học nghề xong thanh niên rất khó tìm ñược việc
làm và khó tạo ra việc làm cho bản thân mình.
Hải Hậu là huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh có nhiều tiềm năng về
ñiều kiện tự nhiên, xã hội, ñặc biệt huyện ñược quy hoạch là trung tâm kinh tế
ven biển với khu kinh tế Ninh cơ và phát triển thị trấn Thịnh Long thành thị
xã Thịnh Long trong năm 2015. Tuy nhiên, trước những khó khăn trong việc
H
ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
lập nghiệp tại ñịa phương, thanh niên nông thôn rời bỏ quê hương ñi làm ăn
xa hiện chiếm khoảng 30%/( tương ứng với 15.885 thanh niên). Song, do ñại
ña số thanh niên nông thôn có trình ñộ học vấn và tay nghề thấp nên chỉ tìm
ñược công việc không ổn ñịnh, thu nhập thấp và gặp rất nhiều rủi ro như: làm
thợ xây, bán hàng rong hoặc lao ñộng tại các khu công nghiệp với mức lương
thấp. Ngay cả những thanh niên nông thôn ở lại ñịa phương, ñể phát triển kinh
tế gia ñình cũng chỉ mang tính chất nhỏ lẻ. Một số ít thanh niên ñã mở các cơ
sở sản xuất, chế biến, chăn nuôi, nuôi trồng, kinh doanh, dịch vụ những hiệu
quả kinh tế không cao do chưa áp dụng ñược tiến bộ khoa học kỹ thuật nên
năng suất và hiệu quả không cao. Bên cạnh ñó, việc chuyển ñổi mục ñích
nhà khoa học trong và ngoài nước như: J.Peck, 1996 [40], Muneto Oraki,
2000 [41], Berg Janine, 2006 [42], Nguyễn Hữu Dũng, 1997 [22], ðặng Xuân
Thao, 2000 [26], Lê Hải Thanh, 2005 [24], Trần ðình Chín, 2012 [25],
United Nation, 2007 [41]…cũng ñã nghiên cứu phân tích một số nội dung cụ
thể về tạo việc làm cho người lao ñộng trên thế giới và ở Việt Nam. Bên cạnh
ñó cũng ñã có những nghiên cứu về giải pháp nhằm tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn như của Phạm Hoàng Dũng, 2009 [29], Nguyễn Văn Ba, 2009
[28], Trần Phong, 2010 [27]…Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu ở trong và
ngoài nước mới chỉ tập trung làm rõ một số vấn ñề lý luận về tạo việc làm,
thực tế trong quá trình phát triển, mỗi nơi có những ñặc thù riêng cần tập
trung phân tích làm rõ ñể trả lời câu hỏi giải pháp tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan ñó, Tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài
“Giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Hải Hậu, tỉnh
Nam ðịnh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá ñúng thực trạng việc làm của thanh niên nông thôn huyện Hải
Hậu, tỉnh Nam ðịnh, từ ñó ñề xuất một số giải pháp tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn ñể làm nghiên cứu trong những năm tới. H
ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm, tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn.
- ðánh giá thực trạng lao ñộng việc làm, tạo việc làm của thanh niên
Lao ñộng: là hoạt ñộng quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao ñộng có năng suất, chất lượng và
hiệu quả cao là nhân tố quyết ñịnh sự phát triển của ñất nước.(Bộ Luật lao
ñộng sửa ñổi năm 2006)
Người lao ñộng là người ít nhất ñủ 15 tuổi, có khả năng lao ñộng và có
giao kết hợp ñồng lao ñộng. Người lao ñộng có quyền làm việc cho bất kỳ
người sử dụng lao ñộng nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
Người cần tìm việc làm có quyền trực tiếp liên hệ ñể tìm việc hoặc ñăng ký
tại các tổ chức dịch vụ việc làm ñể tìm việc tuỳ theo nguyện vọng, khả năng,
trình ñộ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình.
Người sử dụng lao ñộng là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân,
nếu là cá nhân thì ít nhất phải ñủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao
ñộng. Người sử dụng lao ñộng có quyền trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức
dịch vụ việc làm ñể tuyển chọn lao ñộng, có quyền tăng giảm lao ñộng phù hợp
với nhu cầu sản xuất, kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật.
Nguồn lao ñộng (hay lực lượng lao ñộng): là một bộ phận dân số
trong ñộ tuổi quy ñịnh thực tế có tham gia lao ñộng (ñang có việc làm) và
những người không có việc làm nhưng ñang tích cực tìm việc.
Như vậy nguồn lao ñộng bao gồm: Người có việc làm ổn ñịnh, người có
việc làm không ổn ñịnh và người ñang thất nghiệp (là người không có việc
làm và người làm việc không theo ñúng chuyên môn, nghiệp vụ ñược ñào tạo)
Những người không thuộc lực lượng lao ñộng: Còn ñược gọi là dân số
không hoạt ñộng kinh tế; bao gồm: Toàn bộ số người chưa ñủ từ 15 tuổi trở lên
H
ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
nên không thuộc bộ phận người có việc làm và thất nghiệp. Những người không
hoạt ñộng kinh tế vì các lý do: ðang ñi học, ñang làm công việc nội trợ cho gia
ñộc hại, có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng làm việc khi có việc làm.
Tạo việc làm: Là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất; số
lượng, chất lượng, sức lao ñộng và các ñiều kiện kinh tế xã hội cần thiết khác ñể kết
hợp tư liệu sản xuất và sức lao ñộng.
Như vậy, muốn tạo việc làm có ba yếu tố cơ bản: Tư liệu sản xuất, sức
lao ñộng và các ñiều kiện kinh tế xã hội khác ñể kết hợp tư liệu sản xuất và
sức lao ñộng. Ba yếu tố này lại chịu sự tác ñộng của nhiều yếu tố khác.
Các yếu tố ảnh hưởng ñến tạo việc làm:
+ Nhân tố ñiều kiện tự nhiên, vốn công nghệ: Là các tiền ñề vật chất ñể
tiến hành bất cứ một hoạt ñộng sản xuất nào.
ðiều kiện tự nhiên do thiên nhiên ưu ñãi. Vốn do tích lũy mà có hoạt
ñược tạo ra từ các nguồn vốn khác. Công nghệ do tự sáng chế hoặc áp dụng
theo những công nghệ ñã có sãn.
Nhân tố này cùng với sức lao ñộng nói nên năng lực sản xuất của mỗi
quốc gia.
+ Nhân tố bản thân người lao ñộng trong quá trình lao ñộng. Bao gồm:
thể lực, trí lực, kinh nghiệm quản lý, sản xuất của người lao ñộng. Người lao
ñộng có ñược những yếu tố này lại phụ thuộc vào ñiều kiện sống, quá trình
ñào tạo và tích lũy kinh nghiệm của bản thân, sự kế thừa tài sản ñó từ các thế
hệ trước.
+ Cơ chế chính sách kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia: Việc làm ñược
tạo ra như thế nào, chủ yếu cho ñối tượng nào, với số lượng dự tình bao
nhiêu,… phụ thuộc vào cơ chế, chính sách kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia
trong từng thời kỳ cụ thể.
Hệ thống thông tin thị trường lao ñộng: ðược thực hiện bởi Chính phủ và
các tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao ñộng thông qua các
phương tiện thông tin ñại chúng. Các thông tin bao gồm các thông tin về: Sẽ
học nghề ở ñâu? Nghề gì? Khi nào? Tìm việc ở ñâu?
ñẳng về quyền, nghĩa vụ.
Trách nhiệm của Nhà nước, gia ñình và xã hội ñối với thanh niên:
H
ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Thanh niên là tương lai của ñất nước, là lực lượng xã hội hùng hậu, có
tiềm năng to lớn, xung kích trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
ðào tạo, bồi dưỡng và phát huy thanh niên là trách nhiệm của Nhà nước, gia
ñình và xã hội.
Nhà nước có chính sách tạo ñiều kiện cho thanh niên học tập, lao ñộng,
giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về ñạo ñức, truyền thống dân tộc,
ý thức công dân, ý chí vươn lên phấn ñấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Cơ quan, tổ chức, gia ñình, cá nhân có trách nhiệm góp phần tích cực vào
việc chăm lo, ñào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thanh niên.
2.1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu tạo việc làm cho thanh niên nông thôn:
- Sự phát triển kinh tế xã hội phụ thuộc rất lớn vào việc triển khai, quản
lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực của ñất nước bao gồm các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn trình ñộ khoa học công nghệ, kỹ
thuật công nghề và tiềm lực về con người hay nguồn lực lao ñộng.
- Tạo việc làm nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có
trên ñịa bàn huyện, góp phần quan trọng làm giảm tỷ lệ thất nghiệp và các tệ
nạn xã hội ñang có xu hương gia tăng do hiện tượng thất nghiệp và thiếu việc
làm gây ra.
- Trong khoảng 10 năm trở lại ñây huyện Hải Hậu ñang chuyển mình
mạnh mẽ cùng hòa nhịp với quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa của ñất
nước. cơ sở hạ tầng và ñiều kiện kinh tế của huyện từng ngày ñổi mới theo
hướng hiện ñại hóa, trong khi ñó trình ñộ nguồn nhân lực của huyện lai chưa
phụ thuộc vào gia ñình và ñều trong tình trạng thiếu việc làm, chất lượng lao
ñộng thấp do chưa biết nghề và không có kinh nghiệm trong làm việc; chưa
ñịnh hướng ñược nghề rõ ràng.
Nhóm tuổi từ 24 – 30 tuổi, ñược xem như ñộ tuổi thanh niên ñã có sự
trưởng thành, ở nông thôn phần ñông ñộ tuổi này nhất là các bạn nữ ñều ñã
lập gia ñình. Họ ñã có những nhận thức tương ñối ổn ñịnh về việc làm, có
chút ít kinh nghiệm nghề, kinh nghiệm sống. Họ có thể chủ ñộng tham gia
vào thị trường lao ñộng tại ñịa phương hoặc ñi ra ngoài tìm kiếm việc làm và
H
ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
có thể vừa làm nông nghiệp vừa làm dịch vụ như: Buôn bán, tổ chức sản xuất
hộ gia ñình hoặc sản xuất nhỏ, hoặc làm nghề truyền thống (gốm sứ, ñan
lát…) hoặc có thể ñến các thành phố, các trung tâm công nghiệp tìm việc làm
theo thời vụ ñể tăng thu nhập. Thực tế hiện nay nhiều làng quê sau việc ñồng
áng, họ ñến các thành phố ñể kiếm tiền thông qua nhiều nghề, làm cửu vạn,
làm ôsin, ñi buôn …
Tóm lại, việc làm và các loại việc làm của thanh niên nông thôn nước
ta ñều có ñặc ñiểm chung của người lao ñộng ở nông thôn làm việc theo mùa
vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản, trồng rừng làm những ngành nghề truyền
thống của làng quê Việt Nam. Do làm theo mùa vụ và nhiều vùng quê (nhất là
vùng ñồng bằng Bắc Bộ, Trung bộ) ñất chật người ñông, ở nông thôn năng
suất lao ñộng và thu nhập thấp, việc làm và các loại việc làm của người lao
ñộng ở nông thôn thuần nông, làm việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm không
qua ñào tạo là phổ biến.
Thế hệ thanh niên nông thôn ngày nay, với những tác ñộng tích cực của
nhiều nhân tố khách quan, (KT - XH phát triển, quá trình CNH, HðH, phát
triển của giáo dục ñào tạo…), trình ñộ học vấn, nhận thức, tính tự chủ và khát
vụ của mình ñối với ñất nước và tích cực tham gia.
* ðời sống tình cảm của thanh niên:
ðời sống tình cảm của thanh niên rất phong phú và ña dạng. Tình cảm của
thanh niên ổn ñịnh, bền vững, sâu sắc, có cơ sở lý tính khá vững vàng.
Tình bạn, tình yêu và tình ñồng chí là nội dung tình cảm chiếm vị trí
quan trọng trong ñời sống tình cảm của thanh niên, nó có tính chất nghiêm túc
và rõ ràng.
* ðặc ñiểm về tính cách:
Thanh niên là lứa tuổi ñã ổn ñịnh về tính cách. Biểu hiện về tính cách của
thanh niên có nhiều tính tích cực:
Thanh niên có tính tình nguyện, tính tự giác trong mọi hoạt ñộng. Tính
tự trọng phát triển mạnh mẽ, tính ñộc lập của thanh niên cũng phát triển mạnh
mẽ. Thanh niên luôn tự chủ trong mọi hoạt ñộng của mình (học tập, lao ñộng
H
ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
và hoạt ñộng xã hội). Họ luôn có tinh thần vượt khó, cố gắng hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
Tuổi thanh niên có tính năng ñộng, tính tích cực. Thế hệ trẻ rất nhạy bén
với sự biến ñộng của xã hội. Thanh niên ngày nay không thụ ñộng, không trông
chờ ỷ lại vào người khác mà tự mình giải quyết những vấn ñề của bản thân.
Thanh niên thường giàu lòng quả cảm, gan dạ, dũng cảm và giàu ñức hy sinh.
Thanh niên có tinh thần ñổi mới, rất nhạy cảm với cái mới, nhanh chóng
tiếp thu cái mới. Trong học tập, lao ñộng và hoạt ñộng xã hội , thanh niên thể
hiện tính tổ chức, tính kỷ luật rõ rệt.
Trong ñặc ñiểm về tính cách của thanh niên có những hạn chế:
Do tính tự trọng, tự chủ phát triển mạnh nên thanh niên dễ có tính chủ
quan, tự phụ, tự ñề cao bản thân. Thanh niên còn có tính nóng vội, muốn ñốt
Hứng thú của thanh niên: Có tính ổn ñịnh bền vững, liên quan ñến nhu
cầu. Hứng thú có tính phân hoá cao, ña dạng, ảnh hưởng ñến khát vọng hành
ñộng và sáng tạo của TN. Nhìn chung TN rất hứng thú với cái mới, cái ñẹp.
Lý tưởng của thanh niên: TN là lứa tuổi có ước mơ, có hoài bão lớn lao
và cố gắng học tập, rèn luyện, phấn ñấu ñể ñạt ước mơ ñó. Nhìn chung TN
ngày nay có lý tưởng xã hội chủ nghĩa, muốn ñem sức mình cống hiến cho xã
hội, phấn ñấu vì một xã hội tốt ñẹp hơn.
Về thế giới quan: Do trí tuệ ñã phát triển, TN ñã xây dựng ñược thế giới
quan hoàn chỉnh với tư cách là một hệ thống. TN ñã có quan ñiểm riêng với
các vấn ñề xã hội, chính trị, ñạo ñức, lao ñộng.
2.1.4. Nội dung nghiên cứu tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Từ khái niệm, ñặc ñiểm về thanh niên nông thôn, việc làm cho thanh
niên nông thôn sẽ giúp cho chúng ta hiểu về các hoạt ñộng tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn. Nội dung các hoạt ñộng nhằm tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn bao hàm rất nhiều nội dung:
2.1.4.1 Chủ trương, chính sách tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Các chủ trương chính sách liên quan như xây dựng nông thôn mới, chính
sách dồn ñiền ñổi thửa, khuyến khích sản xuất hàng hóa, khôi phục phát triển
nghề và làng nghề, vay vốn ñầu tư phát triển sản xuất, vay vốn học nghề của
H
ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
các ban ngành, các cấp chính quyền. ðảng và nhà nước ban hành chính sách
hỗ trợ thanh niên nông thôn mà phù hợp với sự phát triển vốn có của thanh
niên la ñộng lực quan trọng ñể phát triển xã hội.
Các chủ trương chính sách quan trọng, chủ yếu ở trên sẽ tác ñộng ñến
phát triển kinh tế xã hội ở ñịa phương nói chung, cũng như có vai trò ý nghĩa
quan trọng tác ñộng ñến việc giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn.
Công tác tạo việc làm là nội dung chủ ñạo, cần ñược thực hiện tốt và
hiệu quả. Việc thực hiện nội dung công tác này như việc: dạy nghề cho thanh
niên nông thôn, tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho thanh niên nông
thôn, trợ giúp, hỗ trợ cho phát triển sản xuất, kinh doanh các ngành nghề, hỗ
trợ xuất khẩu lao ñộng có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng. Việc thực hiện tốt và
hiệu quả các nội dung ñó sẽ giúp cho thanh niên nông thôn có công ăn việc
làm ổn ñịnh, bền vững.
Qua khảo sát ñiểu tra, cho thấy huyện Hải Hậu có hệ thống mạng lưới tạo
việc làm cho người lao ñộng nói chung và lao ñộng thanh niên nói riêng rất ña
dạng và phong phú. Mỗi một loại hình tạo việc làm ñều có hình thức, nôi
dung hoạt ñộng riêng, theo cơ cấu của tổ chức ñó. Mạng lưới ñó bao gồm các
loại hình: Trung tâm dạy nghề; Các trường THPT, Trung tâm giáo dục thường
xuyên; các trường Cao ñẳng, ðại học; Các doanh nghiệp; các khu, ñiểm công
nghiệp; các làng nghề, các cơ sở, tổ, hộ sản xuất nghề, các trang trại, gia trại.
a/ Trung tâm dạy nghề huyện.
Thực hiện Quyết ñịnh của số 38-Qð/HU về công tác ñào tạo nghề và
truyền nghè cho lao ñộng nông thôn. Hàng năm trên toàn huyện ñã dạy nghề,
truyền nghề, phát triển nghề mới tạo việc làm cho người lao ñộng, kết quả các cơ
sở dạy nghề ñào tạo nghề cho 3.845 lao ñộng, trong ñó ñào tạo ngắn hạn 680 lao
ñộng nông thôn theo quyết ñịnh 1956/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
b/ Các trường THPT, TTGDTX. Toàn huyện có 8 trường THPT, 02
TTGDTX, 480 cán bộ giáo viên, công nhân viên chức, 236 phòng học, 10
thư viện, phòng ñọc, phòng truyền thống; 15 phòng tin học, gần 1000 bộ
máy vi tính, 22 bộ máy chiếu, có 03/8 trường THPT ñạt chuẩn quốc gia,
hàng năm tốt nghiệp THPT ñạt trên 99,8%, TTGDTX ñạt trên 90% .