Hà Nội là một trong những thành phố có tốc độ đô thị hoá thuộc loại nhanh
nhất so với các địa phương trong cả nước. Từ 01/8/2008, do mở rộng địa giới hành
chính thủ đô Hà Nội dân số Hà Nội tăng từ 3,5 triệu người lên 6,4 triệu người, dân số
trong tuổi lao động tăng từ 2,2 lên 4,3 triệu người, quy mô cung lao động tăng
khoảng 170 nghìn người/năm. Dự báo giai đoạn 2011 – 2015, bình quân hàng năm Hà
Nội có khoảng 180 - 220 nghìn lao động mất việc làm hoặc thiếu việc do chuyển đổi mục
đích sử dụng đất. Vấn đề lao động - việc làm được đặt ra đối với một bộ phận lớn
người dân bị rơi vào tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm khi bị thu hồi đất. Diện
tích đất nông nghiệp của nông thôn Hà Nội ngày càng bị thu hẹp, cơ cấu kinh tế
chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp dẫn đến việc chuyển đổi cơ cấu
lao động, việc làm của người dân, tác động đến thu nhập và đời sống của họ. Mỗi
người “Hà Nội mới” đều có một điểm chung: đầy lo lắng về tương lai khi không còn
đất sản xuất, hành trình chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm rất khó khăn
bởi trình độ tay nghề không có, lạ lẫm với kỹ năng làm việc trong môi trường công
nghiệp. Xuất phát từ những lý do trên, Đề tài “ !"#
$$%&'(#)*)+"$,-!” được tác giả thực hiện
nhằm phân tích, đánh giá khái quát thực trạng việc làm, tạo việc làm cho người lao
động nông thôn Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa và đánh giá và đo tác động của các
yếu tố tác động đến tạo việc làm khu vực nông thôn. Từ đó đề xuất những giải pháp
tăng cường tạo việc làm cho người lao động nông thôn Hà Nội.
./
Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về việc làm và
tạo việc làm cho lao động nông thôn.
Đánh giá thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội trong bối
cảnh ĐTH, chỉ ra những tồn tại và thách thức về tạo việc làm trong bối cảnh đô thị
hóa.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn của Hà
Nội trong bối cảnh ĐTH. Nhằm xem xét vai trò của các yếu tố tới tạo việc làm cho
lao động nông thôn Hà Nội.
1
TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG KHU VỰC NÔNG THÔN TRONG
BỐI CẢNH ĐÔ THỊ HÓA
<=>?@;
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
Tại Việt Nam, Luật Việc làm quy định: “Việc làm là hoạt động lao động tạo
ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm” (Điều 3, Chương 1, Luật Việc làm ban hành
ngày 16/11/2013) cho thấy hai tiêu thức bắt buộc để xác định hoạt động lao động
được thừa nhận là việc làm ở Việt Nam bao gồm tiêu thức về thu nhập và tính pháp
lý của việc làm. Hai tiêu chí đó có quan hệ chặt chẽ với nhau và là điều kiện cần và
đủ để một hoạt động lao động được thừa nhận là việc làm.
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), khái niệm việc làm chỉ đề cập đến
trong mối quan hệ với lực lượng lao động. Khi đó, việc làm được phân thành hai
loại: Có trả công (những người làm thuê, học việc,…) và không được trả công nhưng
vẫn có thu nhập (ví dụ: chủ cơ sở).
Tác giả sử dụng khái niệm việc làm: Việc làm là hoạt động lao động của các
cá nhân trong xã hội nhằm mục đích tạo ra thu nhập (được trả công bằng tiền, hiện
vật, trao đổi công hay tự làm cho gia đình không hưởng tiền công/lương).
A B79
Khái niệm việc làm bền vững được Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) xác
định: “Việc làm bền vững là cơ hội việc làm có năng suất, có mức thu nhập công
bằng, bảo đảm an toàn ở nơi làm việc và bảo trợ xã hội về mặt gia đình”.
%
Tạo việc làm là quá trình cá nhân hay tổ chức tự tạo hoặc có điều kiện, tạo ra
số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, kết hợp các điều kiện kinh tế xã hội khác, đem
lại việc làm, thu nhập cho chính bản thân hoặc người lao động
&!"#"CD
Trên cơ sở Quyết định số 43/2010QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày
6/2010 về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, trong đó, Bộ Lao động
3
- Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ, quyền hạn thu thập, tổng hợp chỉ tiêu số 0309
lượng
và chất
lượng
tư liệu
sản
xuất
Tạo ra
số
lượng
và chất
lượng
tư liệu
sản
xuất
Môi trường
kết hợp các
yếu tố
Môi trường
kết hợp các
yếu tố
Tạo ra số lượng và chất
lượng sức lao động
Tạo ra số lượng và chất
lượng sức lao động
(CJ
Tạo ra môi trường
pháp lý cho thị
trường lao động
Tạo ra môi trường
pháp lý cho thị
5
- Tạo việc làm thông qua vốn đầu tư nước ngoài: Tạo việc làm trong khu vực
đầu tư trực tiếp nước ngoài; Tạo việc làm từ nguồn vốn viện trợ phát triển chính
thức.
- Tạo việc làm thông qua phát triển các Hội nghề nghiệp
- Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động: Tạo việc làm thông qua xuất
khẩu lao động là một trong những kênh tạo việc làm đem lại hiệu quả và giá trị cao.
1.1.7. Những yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn
- Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội
- Điều kiện tự nhiên, vốn và công nghệ
- Nhân tố thuộc về sức lao động
.<=>?5
1.2.1. Kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động khu vực nông thôn ở một số nước
%)3 6!%)K&
Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển; Thực hiện
các chính sách đô thị hóa thích hợp; Ra sức phát triển sự nghiệp giáo dục; Giải quyết
sức lao động dư thừa ở nông thôn.
%)3 6!!!L>!
Phát triển hài hòa nông nghiệp – công nghiệp và ứng dụng khoa học kỹ thuật;
Mở rộng sản xuất nông nghiệp ở những vùng đất mới; Đẩy mạnh thu hút đầu tư cả trong
và ngoài nước vào phát triển công nghiệp; Thực hiện liên kết các bên, từ nghiên cứu khoa
học, cơ sở đào tạo và chính quyền địa phương đến các doanh nghiệp.
1.2.2. Các chính sách tạo việc làm cho lao động nông thôn của
Việt Nam
- Quan điểm của Đảng
- Chính sách việc làm
- Chính sách hỗ trợ tạo việc làm - Luật việc làm 2013
1.2.3. Tạo việc làm cho lao động nông thôn ở một số địa phương Việt Nam
- Kinh nghiệm của Hà Nam
- Kinh nghiệm của Hải Dương
2.1.3. Khái quát nguồn nhân lực khu vực nông thôn Hà Nội
Hà Nội là trung tâm về chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật của cả
nước. Tốc độ đô thị hóa của Hà Nội diễn ra mạnh mẽ ảnh hưởng đến tình trạng việc
làm của người lao động khu vực nông thôn, nhất là nhóm lao động bị thu hồi đất.
Năm 2013 dân số trung bình có 6,96 triệu người, trong đó dân số nông thôn là 3,95
triệu người. Giai đoạn 2010-2013, dân số nông thôn tăng chậm, tốc độ 0,87%/năm,
bằng ¼ so với tốc độ tăng của khu vực thành thị.
Y.Z[>&)B+$$6!'(#
(Đơn vị: người)
(\ %, ($$ %]
.^^ 2.709.905 3.852.041 6.561.946
.^ 2.893.499 3.806.062 6.699.561
.^. 2.986.254 3.827.125 6.813.379
.^0 3.006.402 3.957.682 6.964.084
%&"#\ 3,49 0,87 1,97
Tỷ trọng dân cư nông thôn vẫn ở mức cao, song đang có xu hướng giảm, từ
58,5% năm 2010 xuống còn 56,1% năm 2012, nhưng tăng ngược trở lại 56,8% vào
năm 2013. Tỷ lệ tăng dân số khu vực nông thôn bình quân mỗi năm trong thời kỳ
1999-2009 là 1,12%. Phần lớn dân số trong độ tuổi lao động (15+) ở khu vực nông
thôn không có trình độ chuyên môn kỹ thuật.
Y..<=_)+"#<`%6!I[>&)a]3$$
'(#!".^^F.^0bcd
%)+"#L $3e
;
Năm
2010 2011 2012 2013
Số tuyệt đối (Người)
Tổng số 2.895.343 2.911.540 2.899.955 2.985.859
Không có CMKT 2.478.552 2.490.499 2.383.720 2.432.584
Sơ cấp nghề 87.018 49.125 117.890 161.272
Đức; Phú Xuyên; Sơn Tây; Thạch Thất; Thanh Oai và Thường Tín. Đây là những địa
bàn đại diện cho khu vực nông thôn thành phố Hà Nội; bao gồm cả những nơi có tốc
độ đô thị hóa nhanh và tốc độ đô thị hóa chậm để có sự so sánh trong phân tích.
Chọn địa điểm nghiên cứu: Được lựa chọn sau khi có tham khảo/nghiên cứu
tổng quan về các địa phương nghiên cứu, chọn điểm nghiên cứu mang được tính đại
diện cao. Các hộ gia đình thuộc các xã hoặc bị thu hồi đất phục vụ đô thị hóa,
hoặc có tốc độ đô thị hóa nhanh hoặc chậm, hoặc hộ thuộc xã có kinh tế phát
triển. Trên thực tế khi triển khai, do hạn chế về kinh nghiệm triển khai địa bàn, một
số yếu tố chủ quan khác nên tổng số hộ có thông tin đầy đủ thu về là 325 hộ.
Một số đặc điểm chính của các hộ gia đình được phỏng vấn:
Y.0%f#B,C?gI
hC? &# %fbcd
Hộ bị thu hồi đất để làm mặt bằng dự án 317 97,5
Hộ bị thu hồi đất để làm mặt bằng khu tái định cư. 2 0,6
Hộ phải tái định cư do dự án 6 1,8
%] 0.a ^^V^
Y.8(E;i>3:6!#"CDj_
(7 &# %fbcd
Chăn nuôi và làm ruộng 201 61,85
Chăn nuôi và trồng trọt 76 23,38
Thu nhập từ tiền lương 10 3,08
Buôn bán 2 0,62
Hưởng trợ cấp và chăn nuôi 1 0,31
Kinh doanh, buôn bán và làm nông nghiệp 4 1,23
Ngư nghiệp 4 1,23
Làm nông nghiệp, nghề thủ công nghiệp 19 5,85
Thợ xây, phụ hồ 5 1,54
Tiền lương hưu 3 0,92
%] 0.a kVla
Từ kết quả khảo sát cho thấy rằng, đa số hộ được hỏi làm có thu nhập chính từ
- Theo ngành nghề, theo trình độ văn hoá, theo trình độ chuyên môn, tay nghề.
12
<C=0%'n<%op(%pqAQr<st<'qsuqv(
(w(%'w(%'t('M'x't(vQ%oq(YxQ<h('w%'y'zu
0Khái quát về lao động và việc làm ở khu vực nông thôn thành
phố Hà Nội
3.1.1. Khái quát về lực lượng lao động ở khu vực nông thôn thành
phố Hà Nội
Năm 2013, lực lượng lao động (LLLĐ) nông thôn của Hà Nội đạt 2,28 triệu
người, chiếm 76,4% dân số nông thôn và 60,6% LLLĐ. Trong giai đoạn 2010 –
2013, LLLĐ nông thôn tăng với tốc độ 1,68%, tỷ trọng lao động nông thôn trong tổng
lực lượng lao động thành phố Hà Nội giảm từ 62,2% xuống 60,6% (Hình 3.1).
'+0sCD!"#$$6!&'(#V
!".^^F.^0
13
'+0.%+)"#36!I[>&3$$
6!&'(#\ .^0
3.1.2. Khái quát về việc làm ở khu vực nông thôn thành phố Hà Nội
Năm 2013, khu vực nông thôn có 2,26 triệu người làm việc, chiếm 61,79%
tổng việc làm của thành phố Hà Nội. Giai đoạn 2010-2013, tốc độ tăng việc làm
nông thôn là 0,97%/năm.
Y0%f!"#- 3$$>J&
m3V!".^^F.^0
(\ .^^ .^ .^. .^0
Tổng số 62,57 60,48 61,20 61,78
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 93,92 90,95 92,93 93,45
Công nghiệp và xây dựng 72,33 69,96 73,01 72,58
Thương mại và dịch vụ 39,51 38,34 38,05 38,82
Y0.s!"#- 6!'(#m3V
!".^^F.^0
3.2.1. Các chính sách và giải pháp tạo việc làm đã thực hiện cho lao động nông
thôn thành phố Hà Nội
A7
- Quyết định số 5117/QĐ-UBND, ngày 14/11/2006, phê duyệt chương trình giải
quyết việc làm thành phố Hà Nội giai đoạn 2006 – 2010
- Quyết định số 3602/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 phê duyệt “Đề án phát triển thị
trường lao động Thành phố Hà Nội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”.
- Quyết định số 4883/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2014 về việc phê duyệt đề
án tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động Sàn giao dịch việc làm thành phố Hà Nội giai đoạn
2014-2015 và định hướng đến năm 2020.
A7IL7
- Quyết định số 1893/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của UBND thành phố Hà
Nội về việc quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết
định 1956/QĐ-TTg giai đoạn 2011-2015 (đợt 1).
- Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 25/9/2013 của UBND thành phố
Hà Nội về việc hỗ trợ học nghề, tạo việc làm và tín dụng cho người lao động bị thu
hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Quyết định số 52/2012/QĐ-
Ttg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
3.2.2. Các bên có liên quan trong hoạt động tạo việc làm cho lao động nông thôn
thành phố Hà Nội
Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội giao cho Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội phụ trách chỉ tiêu tạo việc làm cho lao động khu vực nông thôn. Nắm được
quy mô, cơ cấu lao động khu vực nông thôn của thành phố Hà Nội. Thu thập số liệu
về tình trạng việc làm của lao động nông thôn, đặc biệt là các đối tượng bị thu hồi
đất nông nghiệp.
15
Ủy ban Nhân dân các Quận/huyện/thị xã hằng năm chỉ đạo các cấp
xã/phường/thị trấn khảo sát đối tượng lao động thuộc diện thu hồi đất về nhu cầu học
nghề và hỗ trợ vốn,…báo cáo với Ủy ban nhân dân thành phố để lên kế hoạch đào
tạo và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động.
8 &!"#"CD *!Ke Người 18.000 24.500
Chia ra:
+ Cơ sở sản xuất kinh doanh Người 2.000 3.500
+ Hộ/nhóm hộ gia đình Người 16.000 21.000
16
Giai đoạn 2010-2012 tổng kinh phí ngân sách Thành phố dạy nghề cho lao
động nông thôn là 136.805 tỷ đồng, có 72,9% lao động nông thôn làm đúng với nghề
được đào tạo; Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề toàn thành phố đạt 87%. Các huyện
đạt được mục tiêu tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề, đạt 80% trở lên như: Phú
Xuyên, Ứng Hòa, Thạch Thất, Phúc Thọ, Ba Vì, Hà Đông, Thanh Trì, Chương Mỹ,
Đông Anh, Đan Phượng, Từ Liêm, Thanh Oai, Hoài Đức. Khoảng 2,22% lao động
sau khi học nghề đã thành lập được tổ hợp tác, doanh nghiệp; 53,9% số lao động học
nghề tự tạo việc làm; 24% số lao động học nghề được doanh nghiệp tuyển dụng; 7%
số lao động học nghề được bao tiêu sản phẩm; 40% số lao động học nghề thuộc hộ
nghề tham gia học nghề thoát nghèo. Tạo việc làm thông qua quy hoạch, xây dựng
phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp và làng nghề, số dự án đã đi vào hoạt
động sản xuất kinh doanh ổn định, thu hút và tạo ra hơn 100.000 việc làm.
0.87) !"#$$'(#
)B&"$,-!
Nguồn vốn hỗ trợ giải quyết việc làm từ ngân sách của địa phương cũng như
Quỹ quốc gia giải quyết việc làm. Thủ tục, hồ sơ vay vốn được đơn giản hóa, thuận
tiện người lao động có cơ hội tự tạo việc làm. Tuy nhiên, hầu hết vốn vay tập trung
cho hộ vay gia đình nên chỉ tăng thêm thời gian làm việc của các thành viên trong
gia đình mà không tạo thêm nhiều việc làm; Lao động khu vực nông thôn còn chưa
mặn mà với việc học nghề;
08<L&C?" !"#$$'(#
3.4.1. Chính sách tạo việc làm
Các chính sách tạo việc làm ở cấp Trung ương và địa phương có vai trò quan
trọng trong thúc đấy tạo việc làm cho người lao động.
3.4.2. Mức độ phát triển của các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn
Mức thu nhập nhận được, đặc tính của hộ gia đình, đặc tính nhân khẩu
học,
3.4.9. Một số kết quả phân tích mô hình
a) Một số yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm phi nông nghiệp cho lao động
khu vực nông thôn
Sử dụng số liệu VHLSS, ước lượng mô hình Probit đối với số liệu của Hà
Nội, kết quả nghiên cứu như sau:
Y08`*CJCD $+W",3\- $
Y : bd{
%"#
B
sodn Số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất 0.000*** .00009
(0.000)
tytrongnn Tỷ trong GDP nông nghiệp trong tổng GDP -0.062** -0.02288
(0.027)
taovlam Có chương trình tạo việc làm 0.128*** 0.04705
(0.041)
schooling Số năm học tập, đào tạo 0.082*** 0.03019
(0.004)
age Tuổi 0.004*** 0.00147
(0.001)
gender Giới tính 0.199*** 0.07309
(0.035)
Constant Hệ số chặn -0.959***
(0.064)
*** p<0.01, ** p<0.05, * p<0.1
Kết quả ước lượng cho thấy các hệ số đều có ý nghĩa thống kê, dấu của các
hệ số ước lượng phù hợp với kỳ vọng.
+ Số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn mà người
lao động sinh sống, có tác động tích cực tới tạo việc làm phi nông nghiệp cho lao
Khách sạn, nhà hàng 0.008 0.037 0.210 0.833 -0.064 0.080
Vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc
-
0.155
0.032 -4.900 0.000 -0.218 -0.093
Dịch vụ khác -0.064 0.030 -2.140 0.033 -0.124 -0.005
_cons 0.531 0.031 17.230 0.000 0.471 0.592
+ Tăng trưởng và đầu tư luôn là động lực và là kênh quan trọng tạo ra các vị
trí việc làm. Nếu tăng trưởng tăng thêm 1%, các yếu tố khác trong mô hình không
đổi, nhu cầu lao động tăng 0.28%, hay sẽ tạo thêm 0,28% vị trí việc làm ở khu vực
nông thôn Hà Nội. Hệ số co giãn nhu cầu lao động theo vốn đầu tư thấp hơn so với
hệ số co giãn của nhu cầu lao động theo tăng trưởng, cứ 1% tăng thêm của vốn đầu
trong khi các yếu tố khác không đổi thì việc làm tăng thêm 0.12%.
+ Các doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp hoặc khu chế xuất có nhu
cầu việc làm cao hơn 42.2% so với những doanh nghiệp không nằm trong khu công
nghiệp hoặc khu chế xuất (các yếu tố khác không đổi.
20
+ Khi tiền lương bình quân tăng thêm 1% thì nhu cầu việc làm của doanh
nghiệp giảm 0.15% khi các yếu tố khác không đổi.
+ Mức trang bị vốn trên lao động cao dẫn đến một phần làm tăng năng suất
lao động và khả năng sử dụng máy móc thay thế người lao động có xu hướng tăng.
Tuy nhiên, kết quả ước lượng cho thấy dường như yếu tố này ảnh hưởng rất yếu tới
cầu lao động, gần như bằng 0, tác động dường như không đáng kể.
+ Kỳ vọng về nhu cầu việc làm trong các ngành chủ chốt cũng có sự khác
biệt đáng kể. So với ngành nông nghiệp thì hầu hết các ngành công nghiệp và xây
dựng có kỳ vọng nhu cầu việc làm lớn hơn rất nhiều (cụ thể, ngành công nghiệp khai
thác mỏ cao hơn 45%, công nghiệp chế biến cao hơn 13%, sản xuất phân phối điện,
khí đốt và nước cao hơn 58% và ngành xây dựng là hơn 49%), các ngành dịch vụ lại
cho thấy chiều hướng ngược lại, có kỳ vọng nhu cầu sử dụng lao động bình quân
thấp hơn ngành nông nghiệp (duy chỉ có ngành khách sạn, nhà hàng có hệ số dương
4.1.2. Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Quy mô dân số của thủ đô Hà Nội đạt 8 triệu người vào năm 2020, tỷ lệ đô
thị hóa đạt 54%; đạt 9 triệu người vào năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt đến 70%.
="E8P !"#$$)B&
"$,-!
8./",CJ7
4.2.1. Mục tiêu và quan điểm
Hệ thống quan điểm, chính sách việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội
trong bối cảnh đô thị hóa gắn liền với khuôn khổ luật pháp và chính sách việc làm.
22
4.2.2. Định hướng
Nghiên cứu triển khai các hướng dẫn cụ thể của Luật Việc làm đã được ban
hành; cần gắn kết các chương trình việc làm với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; tiếp
tục hoàn thiện và thực hiện hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi phát triển sản xuất,
tạo việc làm, chính sách hỗ trợ học nghề, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng, ; phát huy được các nguồn lực của xã hội vào việc tạo việc
làm và đảm bảo việc làm.
80<6L
4.3.1. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
K!"U )U[
Xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao đảm bảo thực hiện mục tiêu xây
dựng Hà Nội trở thành trung tâm sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ hàng
đầu của cả nước và có vị trí cao trong khu vực về phát minh, sáng chế và ứng dụng
khoa học – công nghệ, có cơ cấu kinh tế chủ yếu là các ngành kinh tế có giá trị gia
tăng cao và công nghệ cao.
([!_CDI/
Cần chăm lo cho giáo dục ngay từ những cấp học đầu tiên để tạo nền
tảng, nâng cao trình độ lao động nông thôn trong tương lai. Thực hiện đồng bộ,
có hiệu quả nhiều giải pháp từ phát triển cơ sở hạ tầng về trường học đến
phương pháp quản lý, giảng dạy, đặc biệt đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.
Vấn đề tạo việc làm cho lao động khu vực nông thôn có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội. Trong
bối cảnh đô thị hóa diễn ra nhanh và mạnh, nếu số lượng việc làm không được tạo ra
đầy đủ, chất lượng việc làm không cao sẽ kéo theo các hệ lụy về xã hội như: thất
nghiệp, tệ nạn xã hội, nghèo đói,
Các chính sách tạo việc làm đã được triển khai nhiều trong những năm vừa
qua, song hiệu quả đem lại vẫn còn hạn chế.
24
Những yếu tố tác động đến việc làm bao gồm: Hệ thống chính sách việc làm;
Mức độ phát triển của các doanh nghiệp công nghiệp khu vực nông thôn; Mức độ phát
triển các ngành ở khu vực nông thôn; Công tác dạy nghề, nâng cao trình độ của lao
động; Hoạt động của thị trường lao động; Mức độ mở rộng xuất khẩu lao động; Yếu tố
từ bản thân người lao động và các yếu tố khác.
Có mối quan hệ chặt chẽ giữa trình độ giáo dục của người lao động đến khả
năng có việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn. Các chương trình tạo việc làm đã
giúp người lao động có được việc làm phi nông nghiệp và phát triển số doanh nghiệp
trên địa bàn khu vực nông thôn.
Đầu tư, tăng trưởng luôn mang lại công ăn việc làm cho người dân, là nhân
tố đặc biệt quan trọng đối với vấn đề tạo và giải quyết việc làm;
Về mặt lý luận và phương pháp nghiên cứu, trong tương lai, tác giả mong
muốn có cơ hội khắc phục được một số hạn chế của luận án. Cụ thể, cần tìm cách
phân tích phù hợp để có thể đồng thời xem xét sâu hơn các yếu tố từ cả hai phía
cung và cầu lao động tác động đến vấn đề tạo việc làm cho lao động khu vực nông
thôn Hà Nội.
.`,
i. Kiến nghị với nhà nước
Ở cấp độ vĩ mô, cần có cơ chế giữa các cơ Bộ ngành liên quan để có những
chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực khu vực nông thôn.
ii. Kiến nghị với chính quyền thành phố Hà Nội
Ủy ban nhân dân Thành phố cần giao nhiệm vụ cho Sở Lao động – Thương