Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn từ năm 2012 đến 2020 - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––

DƯƠNG VĂN THẮNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 – 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập. Các số liệu, tài liệu, kết quả nêu trong luận văn có nguồn gốc, xuất xứ rõ
ràng, chưa được công bố ở những nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.

Tác giả luận văn
Dương Văn Thắng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iiLỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy, cô giáo đã
tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong chương trình đào
tạo Thạc sỹ Quản lý Kinh tế trong thời gian học tập và nghiên cứu, đặc biệt là
Tiến sĩ Nguyễn Văn Huân, người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện Luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp và các cơ
quan, đơn vị liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi sưu tầm tài liệu và tham
gia đóng góp ý kiến về chuyên môn trong quá trình nghiên cứu.

1.2. Cơ sở thực tiễn 13
1.2.1. Lao động nông thôn và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa [11] 13
1.2.1.1. Thực trạng lao động và việc làm trong nông thôn 13
1.2.1.2. Giải quyết việc làm cho lao động trong giai đoạn công nghiệp hóa -
hiện đại hóa 25
1.2.2. Kinh nghiệm về sử dụng lao động và tạo việc làm 29
1.2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 29
1.2.2.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Việt Nam 30
1.2.2.3. Một số bài học rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn có thể áp
dụng cho tỉnh Phú Thọ 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu 35
2.2.2. Phương pháp tổng hợp xử lý, số liệu 37
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 37
2.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả 37
2.2.3.2. Phương pháp so sánh 37
2.2.3.3. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm 38
2.2.3.4. Phương pháp phân tích SWOT 38
2.2.3.5. Phương pháp chuyên gia 38
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về quy mô, chất lượng 39
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về quy mô lao động, việc làm 39
2.3.2 . Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về chất lượng lao động, việc làm 39
Chương 3: THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM NÔNG THÔN

4.1.2.3. Phương hướng 68
4.2. Giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Phú Thọ 70
4.2.1. Đào tạo nghề - giải pháp quan trọng hàng đầu 71
4.2.2. Quy hoạch ngành nghề nông thôn và đẩy mạnh phát triển làng nghề
truyền thống 75
4.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công
nghiệp hóa - hiện đại hóa 76
4.2.3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn 76
4.2.3.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp 80
4.2.3.3. Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ và du lịch 82
4.2.4. Đa dạng các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông thôn 84
4.2.5. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động nông thôn 85
4.2.6. Giải pháp về chính sách kêu gọi và ưu tiên đầu tư 86
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CN-TTCN : Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp
TNTN : Tài nguyên thiên nhiên
WB : Ngân hàng thế giới
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới
EU : Liên minh Châu Âu

Bảng 3.5. Nguồn lao động của tỉnh Phú Thọ 47
Bảng 3.6. Phân bổ lao động trong ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ 48
Bảng 3.7. Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động nông thôn năm 2011 48
Bảng 3.8. Trình độ văn hóa của lực lượng lao động khu vực nông thôn 49
Bảng 3.9. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động 50
nông thôn tỉnh Phú Thọ 50
Bảng 3.10. Học sinh phổ thông của tỉnh Phú Thọ các năm 51
Bảng 3.11. Hệ thống cơ sở đào tạo và dạy nghề trên địa bàn tỉnh 53
Bảng 3.12. Kết quả đào tạo Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và
dạy nghề năm 2011 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 54
Bảng 3.13. Nguồn lao động và nhu cầu việc làm trong nông thôn của tỉnh
trong các năm 59
Bảng 3.14. Lao động đang có việc làm và thất nghiệp trong nông thôn của
tỉnh Phú Thọ 60
Bảng 4.1. Quy hoạch các điểm du lịch trong vùng nông thôn tỉnh Phú Thọ 83

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm và giải quyết việc làm là một trong những vấn đề xã hội có
tính chất toàn cầu, nó quyết định đến mức sống của người dân, nó cũng là
nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề việc làm, Đảng ta đã đề ra
nhiều chủ trương, đường lối thiết thực hiệu quả nhằm phát huy tối đa nội lực,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển đổi cơ cấu lao động, đáp ứng yêu
cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo nhiều việc làm cho người

tỉnh Phú Thọ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề lao
động - việc làm.
- Phân tích đánh giá thực trạng việc làm và thu nhập, những nhân tố
ảnh hưởng đến việc làm của người lao động nông thôn tỉnh Phú Thọ.
- Dự báo và một số giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2012-2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Là việc làm, lao động và các vấn đề liên quan
đến việc làm, nhu cầu việc làm trong nông thôn tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu việc làm, lao động trong nông thôn
tỉnh Phú Thọ.
Phạm vi thời gian: Từ năm 2009 đến 2011.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu
giúp tỉnh Phú Thọ xây dựng quy hoạch phát triển việc làm trong nông thôn,
góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Bố cục của luận văn gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về lao động, việc làm
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng lao động và việc làm nông thôn tỉnh Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp chủ yếu tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh
Phú Thọ từ năm 2012-2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3

Chương 1


sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội. Nó là nhân tố quyết định của
bất cứ quá trình sản xuất và tái sản xuất nào. Như vậy, động lực của quá trình
phát triển kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người. Con người với lao động
sáng tạo của họ đang là trọng tâm, là trung tâm của chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của mỗi quốc gia, mỗi địa phương [5]. Cho nên, cần phải thực sự
giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên,
trước hết giải phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng
sáng tạo của con người. Vai trò của lao động đối với quá trình sản xuất và tái
sản xuất, phát triển kinh tế đất nước nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng
rất cần thiết.
Lực lượng lao động hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế, bao gồm tất cả
những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp [10].
Nguồn lao động là khái niệm có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở cho việc
tính toán cân đối lao động, việc làm trong xã hội.
Lực lượng lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động,
có nguyện vọng tham gia lao động và những người ngoài độ tuổi lao động
(trên độ tuổi lao động) đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân [5].
Nguồn lao động là lực lượng về con người và được nghiên cứu dưới
nhiều khía cạnh, biểu hiện đó là số lượng và chất lượng.
Lao động trong độ tuổi lao động là những người có độ tuổi lao động
theo quy định của Luật Lao động hiện hành có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức
lao động của mình ra làm việc. Lao động ngoài độ tuổi là những người chưa
đến hoặc đã quá tuổi lao động theo quy định của Luật Lao động hiện hành
nhưng thực tế vẫn tham gia lao động
Chất lượng lao động: cơ bản đánh giá ở trình độ chuyên môn, tay nghề
được gọi là trí lực và sức khỏe được gọi là thể lực của người lao động.
Lao động làm việc trong các ngành kinh tế là những người đang có việc
làm trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được nhận tiền lương, tiền
công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật hoặc làm các công việc sản xuất,

Liên hợp quốc hai bộ phận này được tách ra: Dân số hoạt động kinh tế bao
gồm tất cả những người không phân biệt giới, có thể cung cấp sức lao động
cho các hoạt động sản xuất ra các hàng hoá kinh tế hoặc các hoạt động trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6

lĩnh vực hoạt động dân sự, lực lượng vũ trang. Nhóm người làm việc trong
lĩnh vực vũ trang có thể tách riêng vì được phân biệt đây là lực lượng lao
động đặc biệt. Lao động bao gồm: 1) Những người có việc làm: Là những
người đang làm việc trong khoảng thời gian xác định quan sát và những người
trước đó có việc làm nhưng hiện đang nghỉ tạm thời vì nhiều lý do như ốm
đau, tai nạn, tranh chấp lao động hoặc nghỉ lễ hoặc ngừng việc tạm thời do
thời tiết, máy móc hư hỏng 2) Thất nghiệp.
1.1.1.2. Việc làm và giải quyết việc làm
a. Khái niệm về việc làm
Con người là động lực, động cơ, trung tâm của sự phát triển xã hội, với
nguồn lực của mình là trí lực và sức lực, con người chỉ có thể tham gia đóng
góp cho sự phát triển xã hội thông qua quá trình làm việc của mình. Quá trình
làm việc này được thể hiện qua hai yếu tố chủ quan và khách quan đó là sức
lao động của người lao động và tất cả các điều kiện tối thiểu cần thiết để
người lao động sử dụng sức lao động của họ tác động lên tư liệu sản xuất và
tạo ra sản phẩm xã hội. Quá trình kết hợp sức lao động và các điều kiện cần
thiết để sử dụng sức lao động là quá trình người lao động làm việc. Quá trình
lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao động trong công việc. “Mọi
hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được
thừa nhận là việc làm” [6]. Tổ chức Lao động quốc tế đưa ra khái niệm Việc
làm là những hoạt động lao động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật.
Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội,
phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Một người lao động có

Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là
người đang có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi
sống bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm. Tuy nhiên việc
xác định số người có việc làm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực
trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lượng của công
việc làm. Trên thực tế, nhiều người lao động đang có việc làm nhưng làm việc
nửa ngày, việc làm có năng suất thấp và thu nhập thấp. Đây chính là sự không
hợp lý trong khái niệm người có việc làm và cần được bổ sung với ý nghĩa
đầy đủ của nó đó là việc làm đầy đủ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8

Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử
dụng thời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập. Mọi việc làm đầy đủ
đòi hỏi người lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định
(Việt nam hiện nay qui định 8 giờ làm việc/ một ngày) mặt khác việc làm đó
phải mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu cho người lao
động. Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn
hơn tiền lương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đầy đủ.
Thiếu việc làm: là những việc làm không tạo điều kiện cho người lao
động tiến hành sử dụng hết qũy thời gian lao động, mang lại thu nhập cho họ
thấp dưới mức lương tối thiểu và người tiến hành việc làm không đầy đủ là
người thiếu việc làm.
Theo Tổ chức Lao động Thế giới (Viết tắt là ILO) thì khái niệm thiếu
việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau: (i) Thiếu việc làm vô hình: Là
những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian, thậm chí còn quá thời gian qui
định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao động thấp, điều kiện lao
động xấu, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp thường có mong
muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn; (ii) Thiếu việc làm hữu

tự nhiên, cơ sở hạ tầng ), vào những nhóm người nhất định (lao động không
có trình độ tay nghề, trình độ văn hoá thấp, ). Thất nghiệp sẽ làm mất cơ hội
trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình độ kĩ năng nghề nghiệp, làm hao mòn và
mất đi kiến thức, kỹ năng vốn có.
Đối với nền kinh tế, lao động là một trong những nguồn lực quan trọng
nhất, là đầu vào không thể thay thế, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng
kinh tế và thu nhập quốc dân. Nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo nhu cầu về
việc làm cho từng cá nhân, nhằm duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và
tăng trưởng kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát
triển bền vững, ngược lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của
người lao động.
Đối với xã hội, mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên
xã hội. Vì vậy, vấn đề việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội cả về mặt
tích cực và tiêu cực. Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã hội đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10

được duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nội sinh trong xã hội, giảm
thiểu các tiêu cực, tệ nạn trong xã hội, con người được dần hoàn thiện về nhân
cách và trí tuệ… Ngược lại, khi nền kinh tế không đảm bảo đáp ứng nhu cầu
về việc làm cho người lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống
xã hội và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách con người. Con người có
nhu cầu lao động, ngoài việc đảm bảo nhu cầu đời sống còn đảm bảo các nhu
cầu về phát triển và tự hoàn thiện. Vì vậy, trong nhiều trường hợp khi không
có việc làm sẽ ảnh hưởng đến lòng tự tin của con người, sự xa lánh cộng đồng
và là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội. Ngoài ra, không có việc làm trong xã
hội sẽ tạo ra các hố ngăn cách giàu nghèo, là nguyên nhân nảy sinh ra các
mâu thuẫn và ảnh hưởng đến tình hình chính trị.
Vai trò việc làm đối với từng cá nhân đối với phát triển kinh tế, ổn định

kinh nghiệm quản lý, biết vận dụng linh hoạt chính sách của nhà nước trong
lĩnh vực lao động, việc làm. Đồng thời, cần phải đề ra các quy định phù hợp,
quản lý lao động một cách khoa học và nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu
của tổ chức và nâng cao sự thoả mãn của người lao động, khơi dậy động lực
lao động ở mỗi người.
1.1.1.3. Thất nghiệp
Thất nghiệp: Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động nhưng không có việc làm, hay nói cách khác là sẵn sàng làm việc
và đang đi tìm việc làm. Theo khái niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO),
thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động muốn có
việc làm nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công nhất định.
Nội dung cơ bản của thất nghiệp là đề cập đến vấn đề:
+ Người lao động thuộc lực lượng lao động
+ Đang mong muốn tìm việc làm
+ Có khả năng làm việc
+ Hiện đang chưa có việc làm
Do đó không phải bất kỳ ai có sức lao động nhưng chưa có việc làm
cũng được coi là thất nghiệp. Vì vậy tiêu thức quan trọng để xem xét một
người được coi là thất nghiệp thì phải biết được người đó có muốn đi làm hay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12

không, bởi lẽ trên thực tế nhiều người có sức khoẻ, có nghề nghiệp song
không có nhu cầu làm việc, họ sống chủ yếu vào nguồn dự trữ, như khoản
tiền tiết kiệm, được cho biếu, tặng …
- Phân loại thất nghiệp có:
Xét về nguồn gốc thất nghiệp được chia thành:
+ Thất nghiệp tự nhiên: Là loại thất nghiệp khi có một tỷ lệ nhất định
số lao động ở trong tình trạng không có việc làm.

trong tổng số người thuộc lực lượng lao động.
+ Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ: Là hiện tượng thất nghiệp thuộc
vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn, đồng bằng, miền núi…)
+ Thất nghiệp phân theo nghành nghề: Là loại thất nghiệp xảy ra ở một
ngành nghề nào đó.
Ngoài các cách phân loại trên người ta có thể phân thất nghiệp theo tôn
giáo, dân tộc…
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Lao động nông thôn và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa [11]
1.2.1.1. Thực trạng lao động và việc làm trong nông thôn
Một là về lực lượng lao động:
Năm 2011 theo Tổng cục Thống kê, nước ta có 50,8 triệu người từ 15
tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động, chiếm 58,5% tổng dân số, bao gồm 49,5
triệu người có việc làm và 1,3 triệu người thất nghiệp. Trong tổng số lực
lượng lao động của cả nước, nam giới chiếm 51,4,%, nữ giới chiếm 46,6%
Qua kết quả Tổng điều tra dân số, tỷ lệ nữ giới chiếm trong lực lượng lao
động có sự biến động rất nhỏ theo thời gian: Năm 1989 là 48,8%; Năm 1999
là 48,2% và năm 2009 là 48%; Giữa thành thị và nông thôn cũng biến động
mức thấp nhất: Đồng bằng sông Cửu Long là 45,7%, ở Đồng bằng Sông
Hồng 50,6%; Lao động giữa hai giới tính có sự chênh lệch rõ rệt.
Tỷ trọng lực lượng lao động ở khu vực thành thị tăng lên trong 30 năm
vừa qua, cho đến nay lực lượng lao động nước ta tập trung ở khu vực nông
thôn chiếm tới gần 3/4. Theo số liệu thống kê, tổng số 50,8 triệu lao động có
14,2 triệu lao động ở khu vực thành thị (chiếm 28%) và 36,6 triệu lao động ở
khu vực nông thôn (chiếm 72%).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14



50,6
2.3
Bắc Trung bộ và Duyên hải
miền Trung
11.040,7 21,7 21,3 22,1

49,5
2.4 Tây Nguyên 2.957,5 5,8 5,9 5,8 48,2
2.5 Đông Nam Bộ 8.124,6 16 16,4 15,5

47,2
2.6 Đồng bằng Sông Cửu Long 10.218 20,1 21,2 18,9

45,7
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Báo cáo ĐTLĐ&VL Việt Nam năm 2011
Cũng theo số liệu từ Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam
năm 2011 cho thấy, tỉ lệ tham gia lực lượng lao động của cả nước, thành thị,
nông thôn và các vùng kinh tế - xã hội có sự chênh lệch. Năm 2010, trong
tổng số 65,7 triệu người từ 15 tuổi trở lên có hơn ba phần tư (77,4%) tham gia
lực lượng lao động. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chênh lệch đáng kể
giữa nam và nữ (82% so với 73%) và không đồng đều giữa các vùng. Tỷ lệ
tham gia lực lượng lao động năm 2010 của khu vực nông thôn cao hơn thành
thị tới 11,5 điểm, phần trăm (81% so với 69,5%). Cả nam giới và nữ giới đều
có sự chênh lệch song mức chênh lệch của nữ giới lớn hơn nam giới.
Đến 01 tháng 12 năm 2011 cả nước có 51,5 triệu người từ 15 tuổi trở
lên thuộc lực lượng lao động, có 50,35 triệu người có việc làm, thất nghiệp là
1,05 triệu người. Nữ chiếm 48,5% so với nam 51,5% trong tổng lực lượng lao
động của cả nước. Đến nay vẫn còn 70,3% lực lượng lao động tập trung ở
nông thôn.

Đại học

trở lên
Toàn quốc 100 85,3 3,8 3,5 1,7 5,7
Thành thị 100 69,6 6,4 5,7 2,9 15,4
Nông thôn 100 91,4 2,9 2,6 1,2 1,9
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Báo cáo ĐTLĐ&VL Việt Nam năm 2011
Cũng từ kết quả điều tra lao động và việc làm cho thấy lao động đã qua
đào tạo có trình độ từ đại học trở lên tăng và hiện ở mức khoảng 5,7% vào
năm 2010, lao động đã qua đào tạo trình độ dạy nghề và trung cấp không tăng
lên mà có xu hướng giảm. Đó cũng là hậu quả của việc đào tạo không phù
hợp, dẫn tới tình trạng “thừa Thày, thiếu Thợ” như hiện nay, lao động lành
nghề trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất kinh doanh đều thiếu trầm trọng.
Với cơ cấu dân số đã phân tích ở phần trên thì Việt Nam đang trong
thời kỳ cơ cấu dân số vàng, việc tận dụng “cơ cấu dân số vàng” để tạo cơ hội
cho phát triển kinh tế - xã hội đã và đang nhận được nhiều sự quan tâm của
các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách. Chính vì vậy, để tạo ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16

lực lượng lao động vàng trong thời kỳ này, chúng ta cần xây dựng chiến lược
phát triển nguồn nhân lực gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm
tận dụng hiệu quả cơ hội vàng của dân số cho phát triển, tập trung vào cải
cách và điều chỉnh hệ thống giáo dục đào tạo hướng đến thị trường nhằm tạo
ra một lực lượng lao động kỹ thuật có tay nghề, có trình độ chuyên môn thỏa
mãn nhu cầu lao động có kỹ thuật ngày càng cao của các ngành kinh tế.
Hai là về việc làm:
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triển kinh tế. Phân tích
động thái thay đổi của việc làm cho phép đánh giá tác động của chuyển đổi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status