Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn miền núi trên địa bàn huyện chợ mới, tỉnh bắc kạn - Pdf 32

®¹i häc th¸i nguyªn
tr-êng ®¹i häc kinh tÕ vµ qu¶n trÞ kinh doanh

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ


người đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã quan tâm, góp ý và nhận xét
cho bản luận văn của tôi. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo đã giảng dạy
cho tôi trong suốt thời gian qua.
Xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo và gia đình mạnh khỏe hạnh phúc, tiếp tục sự
nghiệp đào tạo cho các thế hệ học sinh, sinh viên đạt được nhiều thành công hơn nữa trên
con đường học tập và nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 07 năm 2013
Học viên

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu




iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................. i
Lời cảm ơn ..................................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................. vi
Danh mục các bảng ...................................................................................... vii
Danh mục các hình ...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết phải nghiên cứu ................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2

Chƣơng 3. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN MIỀN NÚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN ...... 45
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn .......... 45
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...................................................................... 45
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội............................................................ 49
3.2. Thực trạng lao động nông thôn của huyện ............................................. 52
3.2.1. Số lượng và cơ cấu lao động ....................................................... 52
3.2.2. Chất lượng lao động… ............................................................... 54
3.3. Thực trạng việc làm và tạo việc làm cho lao động nông thôn của
huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn ............................................................... 58
3.3.1. Số lượng việc làm ở nông thôn của huyện .................................. 58
3.3.2. Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn của huyện ....................... 63
3.3.3. Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
của huyện .................................................................................. 65
Chƣơng 4. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH
BẮC KẠN................................................................................ 72
4.1. Quan điểm định hướng .......................................................................... 72
4.1.1. Giải quyết việc làm phải gắn với quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương ......................................... 72
4.1.2. Giải quyết việc làm phải gắn với phát triển bền vững ................. 72
4.1.3. Giải quyết việc làm phải gắn với không ngừng nâng cao
chất lượng lao động................................................................... 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu






LLLĐ

:

Lực lượng lao động

HĐH

:

Hiện đại hóa

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

KHKT

:

Khoa học kỹ thuật

TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp


Bảng 3.3:

Bảng diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân
theo địa phương ...................................................................... 53

Bảng 3.4:

Bảng số học sinh phổ thông huyện Chợ Mới 2010-2012......... 54

Bảng 3.5:

Bảng tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông
huyện Chợ Mới 2010-2012 ..................................................... 55

Bảng 3.6:

Bảng số giáo viên của các cơ sở dạy nghề trong tỉnh
Bắc Kạn ................................................................................. 56

Bảng 3.7:

Bảng số trường, số giáo viên của giáo dục trung cấp
chuyên nghiệp tỉnh Bắc Kạn 2010-2012 ................................. 56

Bảng 3.8:

Bảng số trường, số giáo viên của giáo dục cao đẳng tỉnh
Bắc Kạn 2010-2012 ................................................................ 56


Hình 3.1: Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo tại huyện Chợ Mới
2010-2012 .................................................................................. 58
Hình 4.1: Khung củng cố năm trụ cột việc làm bền vững ........................... 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết phải nghiên cứu
Việc làm và giải quyết việc làm là vấn đề vừa mang tính kinh tế, vừa
mang tính xã hội, là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới. Một nền
kinh tế được gọi là phát triển khi nền kinh tế đó không chỉ tăng trưởng, mà
còn phải tạo được đầy đủ việc làm cho lao động trong xã hội.
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “ Chú trọng
đào tạo nghề, tạo việc làm cho nông dân và lao động nông thôn, nhất là các
vùng nhà nước thu hồi đất để xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các cơ
sở phi nông nghiệp. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn,
giảm nhanh tỷ trọng lao động làm nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động làm
công nghiệp và dịch vụ. Tạo điều kiện cho lao động nông thôn có việc làm…”
Ngày 05/08/2008 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam đã ban hành nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn, đã đề cập nhiều vấn đề bức thiết liên quan đến nông nghiệp, nông dân,
nông thôn, trong đó có vấn đề tạo việc làm cho lao động nông thôn. Chính
phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 về Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW, trong đó đã xác định
một chương trình quốc gia về “Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn bổ sung

bàn huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về việc làm và tạo việc làm
đối với lao động nông thôn.
- Đánh giá thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho người lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn; làm rõ những kết
quả đạt được, những điểm còn hạn chế và nguyên nhân của nó.
- Đề xuất quan điểm, phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề việc làm và tạo việc làm cho
người lao động nông thôn ở huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
* Về người lao động
- Lực lượng lao động trong huyện phân theo độ tuổi, giới tính, ngành
nghề, lĩnh vực hoạt động.
- Người lao động trong các hình thức tổ chức sản xuất (hộ nông dân,
trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp).
* Về việc làm
- Số lượng, chất lượng việc làm phân theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt
động trên địa bàn huyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu




3
- Các chủ thể tạo việc làm và thu nhập cho người lao động trên địa
bàn huyện…
- Các cơ quan chính quyền, đoàn thể và các hình thức hiệp hội, tổ chức
kinh tế khác trong huyện.

4

Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC LÀM VÀ
TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN MIỀN NÚI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Theo từ điển bách khoa toàn thư thế giới thì “Nông thôn là khu vực mà
ở đó tập trung dân cư sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp”.
Ở Việt Nam, theo quy định về hành chính và thống kê, thì nông thôn là
những địa bàn thuộc xã (những địa bàn thuộc phường hoặc thị trấn được quy
định là khu vực thành thị). Cho đến nay, nông thôn ở nước ta được hiểu là nơi
sinh sống và làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là
vùng sản xuất nông nghiệp là chính. Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ
tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị.
Hiện nay, khái niệm về nông thôn đã được nêu rõ tại Thông tư số 54
ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là: "Nông thôn
là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn,
được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã".
1.1.1.2. Khái niệm về lao động
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm lao động, nhưng suy
cho cùng lao động là hoạt động đặc thù của con người, phân biệt con người
với con vật và xã hội loài người và xã hội loài vật. Bởi vì, khác với con vật,
lao động của con người là hoạt động có mục đích, có ý thức tác động vào thế
giới tự nhiên nhằm cải biến những vật tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho
nhu cầu đời sống của con người. Theo C.Mác “Lao động trước hết là một quá
trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

lao động.
- Lao động nông thôn nước ta còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu
nông, sản xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thường bảo thủ và thiếu năng động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu




6
- Khả năng tự tạo việc làm của lao động hạn chế.
1.1.1.4. Khái niệm về việc làm và thất nghiệp
* Khái niệm về việc làm
Việc làm đối với mỗi người lao động, là được làm việc gắn với từng
công việc cụ thể, không chỉ để tồn tại mà còn là sự hoàn thiện bản thân. Đối
với xã hội, việc làm tạo ra của cải vật chất và các dịch vụ cho tăng trưởng
kinh tế và phát triển xã hội. Việc làm là mối quan tâm số một của người lao
động, và giải quyết việc làm là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các quốc gia.
Cuộc sống của bản thân và gia đình người lao động phụ thuộc rất lớn vào việc
làm của họ. Sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng gắn liền với tính
hiệu quả của chính sách giải quyết việc làm của quốc gia ấy.
- Theo từ điển tiếng Việt, “Việc làm là công việc được giao và trả công
sau khi hoàn thành”. Khái niệm này tương đối rộng, việc làm có thể do người
lao động tự tạo ra để có thu nhập mà không cần phải ai giao.
- Theo Bộ Luật lao động của Nước CHXHCN Việt Nam, khái niệm
việc làm được xác định là: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập
không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
- Trong luận văn này, khái niệm “Việc làm” được hiểu bao gồm:
+ Việc làm được trả công khu vực công và khu vực tư nhân (người
đang làm việc và người học việc hiện đang làm việc được trả công bằng tiền
mặt hoặc hiện vật);

Với cách hiểu như thế, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhưng
chưa làm việc đều được coi là thất nghiệp. Do đó một tiêu thức quan trọng để
xem xét một người được coi là thất nghiệp thì phải biết được người đó có
muốn đi làm hay không. Bởi lẽ, trên thực tế nhiều người có sức khoẻ, có nghề
nghiệp song không có nhu cầu làm việc, họ sống chủ yếu dựa vào “nguồn dự
trữ” như kế thừa của bố mẹ, nguồn tài trợ.
+ Theo quan niệm của Tổ chức lao động quốc tế (ILO).
Theo khái niệm của Tổ chức lao động Quốc Tế (ILO), thất nghiệp
(Theo nghĩa chung nhất) là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu




8
lao động muốn có việc làm nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền
công nhất định. Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động, không có việc làm và đang có nhu cầu tìm việc làm.
* Phân loại thất nghiệp
Thất nghiệp và thiếu việc làm đang là vấn đề mang tính toàn cầu trong
bối cảnh khủng hoảng và suy giảm kinh tế thế giới hiện nay. Chính vì vậy,
việc tìm hiểu về các loại hình thất nghiệp, các đặc trưng riêng ở Việt Nam để
từ đó có các các chính sách thích hợp là rất cần thiết. Dưới đây là các dạng
thất nghiệp chính.
Thất nghiệp thời vận hay thất nghiệp chu kỳ là loại hình thất nghiệp
xuất hiện theo sự dao động của chu kỳ hoạt động kinh tế của mỗi quốc gia và
trong bối cảnh hiện nay, loại hình thất nghiệp này đang có xu hướng gia tăng.
Theo cảnh báo của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO, cuộc khủng hoảng tài
chính hiện nay có thể còn nghiêm trọng hơn cuộc đại suy thoái 1929 - 1933,
làm cho số người thất nghiệp trên thế giới có thể lên đến mức kỷ lục, tăng từ

nghiệp tìm kiếm, xảy ra cả trong trường hợp chuyển đổi chỗ làm việc mang
tính tự nguyện hoặc do bị đuổi việc, người lao động luôn cần có thời gian
chờ đợi để tìm kiếm chỗ làm việc mới. Thời gian của quá trình tìm kiếm sẽ
làm tăng chi phí (phải tìm nhiều nguồn thông tin, người thất nghiệp sẽ mất
đi thu nhập, mất dần kinh nghiệm, sự thành thạo nghề nghiệp và các mối
quan hệ xã hội).
Thất nghiệp thời vụ xuất hiện do sự dao động về việc làm diễn ra nhiều
hay ít theo quy luật trong quá trình sản xuất của một số lĩnh vực, một số
ngành nhất định. Nguyên nhân là do sự gián đoạn tự nhiên của quá trình sản
xuất (thời tiết xấu trong ngành xây dựng, do thời kỳ mùa vụ đánh bắt cá, gieo
trồng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, hải sản) và ảnh hưởng của nó trong
công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản hoặc việc tiêu thụ hàng hoá mang tính
mùa vụ (dịp lễ, tết).
Thất nghiệp sức lao động phụ thuộc. Khi một bộ phận lao động không
có trình độ chuyên môn hoặc không đủ năng lực để đáp ứng yêu cầu của một
nền sản xuất và quản lý hiện đại, trong quá trình sản xuất sẽ có những người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu




10
được tiếp nhận vào làm việc và có những người bị loại ra. Trong một số
trường hợp, người lao động được thu hút vào nền sản xuất xã hội lại thấp hơn
số người bị thải loại ra, làm xuất hiện thất nghiệp sức lao động phụ thuộc.
Thất nghiệp “thừa” hoặc thất nghiệp “tồn đọng” xuất phát từ thất nghiệp
chuyển đổi do người thất nghiệp không thể hoặc rất khó có thể được giới
thiệu một chỗ làm việc mới (như người thất nghiệp chỉ còn vài năm nữa đủ
tuổi nghỉ hưu, người thất nghiệp hạn chế về năng lực làm việc, bị suy giảm
sức khoẻ hoặc có đạo đức nghề nghiệp kém) và khó có thể xoá bỏ khỏi danh

hiện các biện pháp của chính sách việc làm và chính sách thị trường lao động
cũng như đánh giá hiệu quả của nó chưa được chính xác.
Đến nay, có một điều dễ nhận thấy là, với tác động của khủng hoảng tài
chính toàn cầu, Việt Nam cũng gặp phải nạn thất nghiệp thời vận mà theo dự
báo trong năm 2009, lượng lao động mất việc làm sẽ lên tới 150.000 đến
300.000 người.
Một dạng thất nghiệp phổ biến và còn kéo dài trong suốt quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta cũng như ở các nước đang phát triển khác
và đặc biệt với một nước có cơ cấu dân số trẻ hoá như ở Việt Nam là tình
trạng thất nghiệp sức lao động phụ thuộc với quy mô lớn (ở đây cũng cần giải
thích thêm: người lao động phụ thuộc là người không có tư liệu sản xuất, phải
đi làm thuê, làm công - thông qua các quan hệ lao động giữa chủ sử dụng lao
với người lao động - để hưởng tiền lương, tiền công). Điều đó có nghĩa là
chúng ta luôn thiếu chỗ làm việc hay tổng cung lao động luôn vượt cao so với
tổng cầu. Nói cách khác, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, tốc độ tăng chỗ
làm việc mới luôn thấp hơn tốc độ tăng dân số bước vào tuổi lao động và có
nhu cầu lao động. Sự tồn tích của một bộ phân lao động trẻ, kể cả đã qua đào
tạo, có trình độ chuyên môn hoặc chưa qua đào tạo, đang thất nghiệp, từ năm
này qua năm khác là một thách thức cần giải quyết từ góc độ kinh tế vĩ mô kể
cả trước mắt cũng như lâu dài. Cũng chịu ảnh hưởng của sự thiếu hụt nghiêm
trọng giữa tổng cung và cầu trên thị trường lao động còn phải kể đến một tình
trạng thất nghiệp phổ biến là thất nghiệp tìm kiếm vì thực tế thời gian để tìm
lại được một chỗ làm việc mới không phải là ngắn mà có thể kéo dài hàng
năm hoặc lâu hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu




12





13
công việc theo quy định hiện hành của Nhà nước. Họ có nhu cầu làm thêm
giờ và sẵn sàng làm việc nhưng không có việc để làm, hoặc họ có nhu cầu
làm việc và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc làm.
+ Tổng số giờ làm việc/tuần < 40 giờ
+ Có nhu cầu làm việc thêm giờ
+ Nhưng không có việc để làm
+ Nhưng không tìm được việc làm
Theo tổ chức lao động thế giới (Viết tắt là ILO) thì khái niệm thiếu việc
làm được biểu hiện dưới hai dạng sau:
- Thiếu việc làm vô hình
Là những người có đủ việc làm làm đủ thời gian, thậm chí còn quá thời
gian qui định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao động thấp, điều
kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp thường
có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn.
Thước đo của thiếu việc làm vô hình là:
Thu nhập thực tế
K

=

Mức lương tối thiểu hiện hành

×

100%

Ta nhận thấy rằng: Khối lượng của việc làm được tạo ra tỉ lệ thuận với
các yếu tố trên. Chẳng hạn như vốn đầu tư để mua sắm thiết bị máy móc, nhà
xưởng mở rộng quy mô sản xuất là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn. Khi vốn
đầu tư tăng thì tạo ra được nhiều chỗ làm việc mới và ngược lại đầu tư ít thì
quy mô bị thu nhỏ lại kéo theo sự giảm đi về số lượng việc làm được tạo ra.
Mặt khác nhu cầu của thị trường về sản phẩm sản xuất ra còn ảnh
hưởng không nhỏ đến việc tạo ra chỗ làm mới. Nếu sản phẩm sản xuất ra
được đưa ra thị trường đảm bảo cả về chất lượng và số lượng, mà thị trường
chấp nhận. Bởi vì sản phẩm tiêu thụ được sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, các
doanh nghiệp các nhà xưởng sẽ mởp rộng quy mô sản xuất, đi đôi với mở
rộng sản xuất là cầu về lao động tăng lên. Ngược lại khi cầu về sản pohẩm
hàng hoá giảm sẽ làm ngừng trệ sản xuất làm cho lao động không có việc làm
và dẫn đến tình trạng thất nghiệp.
Ngoài ra còn một số các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến việc làm ở
tầng vĩ mô: Gồm các chính sách kinh tế của nhà nước vì khi các chính sách
kinh tế phù hợp sẽ tạo điều kiện khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát
triển làm cho cầu lao động tăng đồng nghĩa với việc tạo ra nhiều chỗ làm mới.
Dân số và lao động là hai vấn đề có quan hệ rất chặt chẽ với nhau, quy
mô dân số càng lớn thì nguồn lao động càng nhiều và ngược lại khi nguồn lao
động càng lớn lại là sức ép đối với công tác tạo việc làm cho người lao động
bởi vì: Khi cung về lao động lớn sẽ tạo ra một lượng lao động dư thừa cần
giải quyết việc làm. Ngược lại khi cầu lao động lớn hơn cung lao động sẽ dẫn
đến tình trạng thiếu hụt lao động tham gia vào các ngành kinh tế.Vì vậy tỉ lệ
tăng dân số và nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến vấn đề lao động và tạo việc
làm cho người lao động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu










Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status