Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THANH BẰNG GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH TƢỜNG,
TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Nhật Quang
THÁI NGUYÊN - 2014 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu đã đƣợc nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là
trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc lời cam đoan trên.
Ngƣời cam đoan Nguyễn Thanh Bằng ii
LỜI CẢM ƠN
4. Những đóng góp mới của đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 5
1.1. Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.1. Lao động 5
1.1.2. Việc làm 6
1.1.3. Phân loại việc làm 7
1.1.4. Giải quyết việc làm 10
1.1.5. Thất nghiệp, thiếu việc làm 11
1.1.6. Tạo việc làm 13
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tạo việc làm 15
1.2.1. Điều kiện tự nhiên, vốn và công nghệ 15
1.2.2. Nhân tố thuộc về sức lao động 16
1.2.3. Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội 17
1.3. Giải quyết việc làm cho lao động trong giai đoạn công nghiệp hóa -
hiện đại hóa 19 iv
1.4. Một số chƣơng trình tạo việc làm ở Việt Nam hiện nay 23
1.4.1. Hỗ trợ đào tạo nghề, bồi dƣỡng kiến thức cho lao động nông thôn 23
1.4.2. Tạo việc làm cho thanh niên 24
1.4.3. Tạo việc làm cho lao động bị mất đất nông nghiệp trong quá trình
đô thị hoá 27
1.4.4. Tạo việc làm do thay đổi cơ cấu ngành nghề 29
1.4.5. Tạo việc làm cho những lao động tìm đến việc làm có chất lƣợng
cao và thu nhập ổn định 30
1.5. Kinh nghiệm tạo việc làm ở một số địa phƣơng 33
1.5.1. Kinh nghiệm tạo việc của huyện Yên Lạc 33
3.2.4. Đặc điểm về y tế 51
3.2.5. Giáo dục và đào tạo 51
3.2.6. Kết cấu cơ sở hạ tầng kỹ thuật 51
3.3. Kết quả tạo việc làm của huyện Vĩnh Tƣờng giai đoạn 2010 - 2013 53
3.3.1. Khái quát chung về tình hình tạo việc làm của huyện 53
3.3.2. Tạo việc làm cho thanh niên bƣớc vào tuổi lao động 56
3.3.3. Tạo việc làm cho lao động bị mất đất nông nghiệp 59
3.3.4. Tạo việc làm do thay đổi cơ cấu ngành nghề 62
3.3.5. Tạo việc làm cho những lao động tìm đến việc làm có chất lƣợng
cao và thu nhập ổn định 63
3.4. Đánh giá tạo việc làm cho những lao động 64
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc 64
3.4.2. Những khó khăn, hạn chế 65
3.5. Một số nhân tố ảnh hƣởng đến tạo việc làm ở huyện Vĩnh Tƣờng 67
3.5.1. Dân số - lao động (Nhân tố sức lao động) 67
3.5.2. Nhân tố vốn, công nghệ 75
3.5.3. Cơ chế chính sách 77 vi
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
HUYỆN VĨNH TƢỜNG TỪ GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 85
4.1. Định hƣớng, mục tiêu phát triển của huyện Vĩnh Tƣờng giai đoạn
đến năm 2020 85
4.1.1. Định hƣớng hƣớng phát triển 85
4.1.2. Mục tiêu tạo việc làm cho ngƣời lao động 86
4.2. Một số giải pháp tạo việc làm cho lao động ở huyện Vĩnh Tƣờng 88
4.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 88
4.2.2. Nhóm giải pháp về dạy nghề, giải quyết việc làm 91
4.2.3. Nhóm giải pháp trực tiếp tạo việc làm 93
TTDVVL : Trung tâm dịch vụ việc làm
TX : Thị xã
UBND : Ủy ban nhân dân
XKLĐ : Xuất khẩu lao động viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Nhu cầu vốn và cơ cấu vốn dự án dạy nghề cho lao động nông thôn 24
Bảng 2.1. Tổng hợp số hộ điều tra ở các điểm nghiên cứu năm 2013 40
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của Huyện năm 2012 46
Bảng 3.2. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế huyện Vĩnh Tƣờng 48
Bảng 3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm (giá hiện hành) 48
Bảng 3.4. Tổng quan về lực lƣợng lao động 53
Bảng 3.5. Kết quả công tác giải quyết việc làm giai đoạn 2010 - 2013 55
Bảng 3.6. Phân loại nhóm đối tƣợng lao động đƣợc khảo sát 56
Bảng 3.7. Nguyên nhân chuyển đổi việc làm của lao động mất đất 61
Bảng 3.8. Cơ cấu lao động có việc làm chia theo ngành kinh tế 62
Bảng 3.9. Mong muốn về công việc và thu nhập của ngƣời lao động 63
Bảng 3.10. Dân số trung bình, diện tích đất tự nhiên, mật độ dân số 68
Bảng 3.11. Cơ cấu dân số theo giới tính ở huyện Vĩnh Tƣờng giai đoạn
2009 - 2013 69
Bảng 3.12. Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn giai đoạn 2009 - 2013 70
Bảng 3.13. Lực lƣợng lao động chia theo khu vực 71
Bảng 3.14. Quy mô và cơ cấu lao động chia theo nhóm tuổi 72
Bảng 3.15. Hiện trạng lao động theo trình độ học vấn 72
Bảng 3.16. Hiện trạng lao động theo trình độ đào tạo 74
Bảng 3.17. Kết quả hoạt động dạy nghề 83
việc làm cho lao động nông thôn nói riêng, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực là
một trong những vấn đề kinh tế xã hội đƣợc Đảng, Nhà nƣớc và các địa
phƣơng đặc biệt quan tâm.
Tỉnh Vĩnh Phúc thuộc Vùng đồng bằng Sông Hồng, Vùng Kinh tế trọng
điểm Bắc bộ và vùng Thủ đô. Với dân số toàn tỉnh năm 2013 là 1.027.000
ngƣời, trong đó: dân số thành thị là 241.500 ngƣời chiếm 23,52% tổng số dân;
dân số nông thôn là 785.500 ngƣời chiếm 76,48%; dân số trong độ tuổi lao
động là 675.000 ngƣời, chiếm 65,73%. Lao động đang làm việc trong các
ngành kinh tế đạt 620.400 ngƣời. Ngƣời dân Vĩnh Phúc có truyền thống lao
động cần cù, hiếu học, thông minh, năng động và sáng tạo, tạo nhiều việc làm,
sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là mục tiêu quan trọng trong phát triển
kinh tế - xã hội của Tỉnh. Lao động, việc làm và dạy nghề đƣợc UBND tỉnh 2
quan tâm chỉ đạo với nhiều giải pháp cụ thể, trong đó tập trung đẩy mạnh hoạt
động sàn giao dịch việc làm, đẩy mạnh chƣơng trình xuất khẩu lao động ra
nƣớc ngoài.
Vĩnh Tƣờng là huyện đồng bằng nằm phía Tây Nam của Vĩnh Phúc, nằm ở
trung tâm tam giác của ba đô thị lớn đó là TP Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc) - TP Việt
Trì (Phú Thọ) - TX Sơn Tây (Hà Nội). Với số dân là 204.342 ngƣời, số ngƣời
trong độ tuổi lao động là 116.548 ngƣời, chiếm 57,04% dân số. Tốc độ đô thị
hoá ở huyện Vĩnh Tƣờng đang phát triển một cách nhanh chóng, từ đó đã xuất
hiện lao động nông nghiệp bị mất đất, việc thu hồi và chuyển đất nông nghiệp
sang nhu cầu xây dựng đô thị và khu công nghiệp thực hiện khá khẩn trƣơng.
Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn diễn ra khá căng thẳng. Khả năng
đầu tƣ phát triển tạo việc làm tại chỗ mất cân đối so với tốc độ gia tăng lực
lƣợng lao động hàng năm. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùng và ngành
diễn ra chậm, hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho ngƣời lao động để tạo việc làm
mới hoặc tự tạo việc làm còn hạn chế, nhất là hệ thống thông tin thị trƣờng
tại huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay,
rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
tạo việc làm cho lao động nông thôn Việt Nam giai đoạn hiện nay và một số
gợi ý cho giai đoạn đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về việc làm, thất nghiệp và vấn đề tạo việc làm cho lao
động nông thôn huyện Vĩnh Tƣờng
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về việc làm, thất nghiệp và vấn đề tạo
việc làm cho lao động nông thôn huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc.
Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 đến nay và một số đánh giá,
dự báo cho giai đoạn đến năm 2020.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Luận văn dự kiến sẽ có một số đóng góp mới sau:
- Làm rõ lý luận về tạo việc làm cho ngƣời lao động.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tạo việc làm cho lao động ở
huyện Vĩnh Tƣờng giai đoạn 2013 - 2020. 4
- Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tạo việc làm cho lao động
trên địa bàn Huyện hiện nay.
- Tìm ra các mô hình về tạo việc làm tại các địa phƣơng hiện nay.
- Luận văn kỳ vọng với những kết quả nghiên cứu của mình có thể đƣợc
các cơ quan hữu quan nghiên cứu, xem xét và lựa chọn áp dụng.
5. Bố cục của luận văn
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo việc làm cho ngƣời lao động.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu về tạo việc làm cho lao động nông thôn
Trong giáo trình Kinh tế học chính trị Mác - Lênin viết: "Lao động là
hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời nhằm tạo ra các sản phẩm
phục vụ các nhu cầu của đời sống con ngƣời". 6
Trong bộ Luật lao động của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
viết: "Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngƣời, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội".
Hoạt động lao động của con ngƣời có vai trò hết sức quan trọng. Trong
lao động sản xuất ra của cải vật chất, con ngƣời luôn tác động vào các vật
chất của tự nhiên, biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của con ngƣời. Trong
quá trình đó, con ngƣời ngày càng phát hiện đƣợc những đặc tính, những quy
luật của thế giới tự nhiên, từ đó họ cũng không ngừng thay đổi phƣơng thức
tác động vào thế giới tự nhiên, cải tiến các thao tác và công cụ lao động sao
cho hoạt động của họ ngày càng hiệu quả hơn. Nhƣ vậy, con ngƣời và tự
nhiên có mối quan hệ biện chứng hữu cơ với nhau trong quá trình con ngƣời
phát triển hƣớng tới một xã hội văn minh và hiện đại. Trong lao động con
ngƣời không chỉ nâng cao đƣợc trình độ hiểu biết về thế giới tự nhiên mà còn
cả những kiến thức về xã hội và nhân cách đạo đức. Lao động là điều kiện
tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển xã hội.
1.1.2. Việc làm
Con ngƣời là động lực, động cơ, trung tâm của sự phát triển xã hội, với
nguồn lực của mình là trí lực và sức lực, con ngƣời chỉ có thể tham gia đóng
góp cho sự phát triển xã hội thông qua quá trình làm việc của mình. Quá trình
làm việc này đƣợc thể hiện qua hai yếu tố chủ quan và khách quan đó là sức
lao động của ngƣời lao động và tất cả các điều kiện tối thiểu cần thiết để
ngƣời lao động sử dụng sức lao động của họ tác động lên tƣ liệu sản xuất và
tạo ra sản phẩm xã hội. Quá trình kết hợp sức lao động và các điều kiện cần
thiết để sử dụng sức lao động là quá trình ngƣời lao động làm việc. Quá trình
trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lƣợng của công
việc làm. Trên thực tế, nhiều ngƣời lao động đang có việc làm nhƣng làm việc
nửa ngày, việc làm có năng suất thấp và thu nhập thấp. Đây chính là sự không
hợp lý trong khái niệm ngƣời có việc làm và cần đƣợc bổ sung với ý nghĩa
đầy đủ của nó đó là việc làm đầy đủ.
Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử
dụng thời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập. Mọi việc làm đầy đủ 8
đòi hỏi ngƣời lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định
(Việt nam hiện nay qui định 8 giờ làm việc/ một ngày) mặt khác việc làm đó
phải mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiền lƣơng tối thiểu cho ngƣời lao
động. Vậy với những ngƣời làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn
hơn tiền lƣơng tối thiểu hiện hành là những ngƣời có việc làm đầy đủ.
Thiếu việc làm: là những việc làm không tạo điều kiện cho ngƣời lao
động tiến hành sử dụng hết qũy thời gian lao động, mang lại thu nhập cho họ
thấp dƣới mức lƣơng tối thiểu và ngƣời tiến hành việc làm không đầy đủ là
ngƣời thiếu việc làm.
Theo Tổ chức Lao động Thế giới (Viết tắt là ILO) thì khái niệm thiếu
việc làm đƣợc biểu hiện dƣới hai dạng sau: (i) Thiếu việc làm vô hình: Là
những ngƣời có đủ việc làm, làm đủ thời gian, thậm chí còn quá thời gian qui
định nhƣng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao động thấp, điều kiện lao
động xấu, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp thƣờng có mong
muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn; (ii) Thiếu việc làm hữu
hình: Là hiện tƣợng ngƣời lao động làm việc với thời gian ít hơn quỹ thời
gian qui định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm việc làm
và luôn sẵn sàng để làm việc.
Là ngƣời trong khoảng thời gian quan sát tuy không có việc làm nhƣng
đang tìm kiếm việc làm hoặc sẵn sàng làm việc để tạo ra thu nhập bằng tiền
kinh tế và thu nhập quốc dân. Nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo nhu cầu về
việc làm cho từng cá nhân, nhằm duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và
tăng trƣởng kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hƣớng phát
triển bền vững, ngƣợc lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của
ngƣời lao động.
Đối với xã hội, mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên
xã hội. Vì vậy, vấn đề việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội cả về mặt
tích cực và tiêu cực. Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã hội đó
đƣợc duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nội sinh trong xã hội, giảm 10
thiểu các tiêu cực, tệ nạn trong xã hội, con ngƣời đƣợc dần hoàn thiện về nhân
cách và trí tuệ… Ngƣợc lại, khi nền kinh tế không đảm bảo đáp ứng nhu cầu
về việc làm cho ngƣời lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống
xã hội và ảnh hƣởng xấu đến sự phát triển nhân cách con ngƣời. Con ngƣời có
nhu cầu lao động, ngoài việc đảm bảo nhu cầu đời sống còn đảm bảo các nhu
cầu về phát triển và tự hoàn thiện. Vì vậy, trong nhiều trƣờng hợp khi không
có việc làm sẽ ảnh hƣởng đến lòng tự tin của con ngƣời, sự xa lánh cộng đồng
và là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội. Ngoài ra, không có việc làm trong xã
hội sẽ tạo ra các hố ngăn cách giàu nghèo, là nguyên nhân nảy sinh ra các
mâu thuẫn và ảnh hƣởng đến tình hình chính trị.
Vai trò việc làm của từng cá nhân đối với phát triển kinh tế, ổn định
chính trị xã hội là rất quan trọng. Vì vậy, để đáp ứng đƣợc nhu cầu việc làm
của toàn xã hội đòi hỏi nhà nƣớc và từng địa phƣơng phải có những chiến
lƣợc, kế hoạch cụ thể đáp ứng đƣợc nhu cầu này.
1.1.4. Giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là quá trình tạo ra số lƣợng và chất lƣợng tƣ liệu
sản xuất, số lƣợng và chất lƣợng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội
khác để kết hợp tƣ liệu sản xuất và sức lao động.
liệu sản xuất, nó gắn liền với ngƣời có khả năng lao động nhƣng không đƣợc
sử dụng có hiệu quả.
Theo khái niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), thất nghiệp là
tình trạng tồn tại khi một số ngƣời trong độ tuổi lao động muốn có việc làm
nhƣng không thể tìm đƣợc việc làm ở mức tiền công nhất định.
- Ngƣời thất nghiệp:
Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của Trƣờng Đại học Kinh tế
quốc dân Hà Nội: “Ngƣời thất nghiệp gồm những ngƣời trong khoảng thời
gian xác định của cuộc điều tra không có việc làm nhƣng đang tích cực tìm
việc làm và có nhu cầu đƣợc làm việc”.
Theo tài liệu hƣớng dẫn điều tra lao động việc làm của Bộ Lao động -
Thƣơng binh và Xã hội hàng năm thì khái niệm ngƣời thất nghiệp đƣợc hiểu 12
nhƣ sau: Ngƣời thất nghiệp là ngƣời từ đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số
hoạt động kinh tế, mà trong tuần lễ điều tra không có việc làm nhƣng có nhu
cầu đƣợc làm việc, cụ thể là:
+ Có hoạt động đi tìm việc làm trong 4 tuần qua, hoặc không có hoạt
động đi tìm việc làm trong 4 tuần qua vì các lý do không biết tìm việc ở đâu
hoặc tìm mãi mà không đƣợc.
+ Hoặc trong tuần lễ tính đến thời điểm điều tra có tổng số giờ làm việc
dƣới 8 giờ, muốn và sẵn sàng làm thêm nhƣng không tìm đƣợc việc làm.
Nhƣ vậy ngƣời thất nghiệp là ngƣời mang ba đặc trƣng cơ bản:
Có khả năng lao động;
Không có việc làm;
Đang tìm việc làm.
* Thiếu việc làm:
Thiếu việc làm hay còn gọi là bán thất nghiệp hoặc thất nghiệp trá hình
lƣợng và chất lƣợng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp
tƣ liệu sản xuất và sức lao động” (Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2008).
Tạo việc làm cho ngƣời lao động theo nghĩa chung nhất đƣợc hiểu là
đƣa ngƣời lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao
động và tƣ liệu sản xuất nhằm tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của thị
trƣờng. Do đó để tạo việc làm cần:
- Thứ nhất là tạo ra số lƣợng và chất lƣợng tƣ liệu sản xuất: Số lƣợng
và chất lƣợng tƣ liệu sản xuất phụ thuộc vào vốn đầu tƣ và tiến bộ khoa học
kỹ thuật áp dụng trong sản xuất và khả năng quản lý, sử dụng đối với các tƣ
liệu sản xuất đó.
- Thứ hai là tạo ra số lƣợng và chất lƣợng sức lao động: Số lƣợng của lao
động phụ thuộc vào qui mô dân số, các qui định về độ tuổi lao động và sự di
chuyển lao động. Chất lƣợng của lao động phụ thuộc vào sự phát triển của giáo
dục đào tạo và sự phát triển về y tế, thể thao và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Thứ ba là hình thành môi trƣờng cho sự kết hợp hai yếu tố sức lao
động và tƣ liệu sản xuất. Môi trƣờng cho sự kết hợp các yếu tố này là bao
gồm hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội, chính sách về khuyến
khích, thu hút lao động, bảo hộ sản xuất, trợ giúp thất nghiệp, thu hút và
khuyến khích đầu tƣ… 14
- Thứ tư là thực hiện các giải pháp nhằm duy trì việc làm ổn định và có
hiệu quả cao: các giải pháp có thể kể tới trong nhóm này là các biện pháp về
quản lý điều hành, về thị trƣờng các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất,
các biện pháp khai thác có hiệu quả các nguồn lực, duy trì và nâng cao chất
lƣợng sức lao động, kinh nghiệm quản lý của ngƣời lao động.
Nhƣ vậy để tạo ra việc làm thì cần có sự tham gia của cả ngƣời sử dụng
lao động, ngƣời lao động và nhà nƣớc.
trì, ổn đinh và phát
triển việc làm
Tạo ra số lƣợng
và chất lƣợng sức
lao động
Tạo ra môi trƣờng
kết hợp của hai
yếu tố