Nghiên cứu giải pháp quản lý tổng hợp chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn huyện kim thành tỉnh hải dương - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG THỊ THÚY HẰNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN
HUYỆN KIM THÀNH- TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Hoàng Thị Thúy Hằng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và
Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp Hà nội ñã truyền
ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương
trình học cao học trong suốt 2 năm qua.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trịnh Quang Huy ñã

ðẶT VẤN ðỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học liên quan ñến ñề tài nghiên cứu. 4
1.1.1 Quản lý tổng hợp chất thải rắn 4
1.1.2 Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn. 14
1.2 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam 16
1.2.1 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới 16
1.2.2 Hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn Việt
Nam. 22
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 35
2.2 Nội dung nghiên cứu 35
2.3 Phương pháp nghiên cứu: 35
2.3.1 Phương pháp lựa chọn ñiểm nghiên cứu 35
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 36
2.3.3 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu ñiều tra 37
2.3.4 Phương pháp khảo sát hiện trường 38
2.3.5 Phương pháp xác ñịnh hệ số phát sinh và thành phần rác thải 39
2.3.6 Phương pháp ñếm tải 40
2.3.7 Phương pháp ước tính tổng lượng rác thải phát sinh 40
2.3.8 Phương pháp ñánh giá hiệu quả xử lý rác thải 40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v

2.3.9 Phương pháp dự báo 40
2.3.10 Phương pháp SWOT (Phương pháp phân tích ñiểm mạnh – ñiểm yếu
– cơ hội – thách thức). 41
2.3.11 Phương pháp xử lý số liệu 41


vi
3.4.2 ðề xuất giải pháp quản lý tổng hợp rác thải sinh hoạt và nhân rộng mô
hình trên ñịa bàn huyện Kim Thành - tỉnh Hải Dương
78
3.4.2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về rác thải và bảo vệ môi trường 86
3.4.3 ðào tạo nâng cao năng lực quản lý rác thải sinh hoạt 86
3.4.4 Cải tiến, hình thành hệ thống quản lý chất thải rắn tại ñịa phương 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 94
1 Kết luận 94
2 Kiến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 So sánh tỷ lệ (%) thành phần của chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
và Việt Nam
17
2.1 Danh sách 06 xã của huyện Kim Thành thực hiện ñiều tra theo quyết
ñịnh của Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Dương.
36
2.2 Nguồn gốc các số liệu thứ cấp quan trọng cần thu thập 36
3.1 Tổng lượng mưa hàng tháng (mm) theo các năm tại Hải Dương 43
3.2 Bảng giá trị nhiệt ñộ trung bình các tháng tỉnh Hải Dương (

1.2 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và xử lý chất thải ( Nguồn McGraw-
Hill, 2002).
6
1.3 Quy trình chung trong quản lý tổng hợp chất thải rắn (Nguồn:
McGraw-Hill, 2002).
6
1.4 Sơ ñồ tính toán so sánh các tác ñộng ñến môi trường của việc tái chế
(Nguồn: Forbes R. McDougall et al., 2001)
9
1.5 Quy trình công nghệ chế biến phân bón từ rác thải 10
1.6 Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn tại Việt Nam
(Nguồn:Viet L. H và ctv, 2009)
12
1.7 Thang bậc quản lý chất thải 14
1.8 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình/người/năm tại một
số quốc gia trên thế giới.
16
1.9 Ví dụ về mô hình quản lý chất thải tổng hợp tại Tây Ban Nha 21
1.10 Ví dụ về mô hình quản lý chất thải tổng hợp tại Italia. 22
2.11 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn nông nghiệp 23
1.12 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn của làng nghề 24
1.13 Cơ cấu ngành sản xuất ở nông thôn Việt Nam năm 2011 26
1.14 Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại các vùng nông thôn Việt Nam 27
1.15 Rác thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn. 29
3.1 Mối quan hệ giữa lượng phát thải và loại hộ gia ñình. 50
3.2 Tỷ lệ hộ áp dụng tự quản lý và xử lý rác thải (%) 55
3.3 Hình thức tổ chức quản lý rác thải trên ñịa bàn nghiên cứu 57
3.4 Một số xe thu gom rác ñược sử dụng trên ñịa bàn huyện Kim Thành –
Tỉnh Hải Dương
62

Rác thải nói chung và chất thải rắn sinh hoạt nói riêng ñang là một vấn
ñề “nóng” ñược tất cả các nước trên thế giới quan tâm. Việt Nam cũng ñang
là quốc gia coi trọng vấn ñề này khi mà nền kinh tế chúng ta ñang có những
chuyển biến tích cực trong việc hội nhập cùng thế giới.
Khi nói ñến rác, nhiều người thường nghĩ ñó là vấn ñề cấp bách của các ñô thị
hay các thành phố lớn. ðiều ñó ñúng nhưng chưa ñủ. Với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật, nhất là kỹ thuật sản xuất, ñóng gói bao bì, nhiều loại giấy,
hộp ñóng gói ñược làm chủ yếu bằng ni lông, nhựa, thiếc rất tiện lợi, góp
phần làm thay ñổi phong cách và tập quán sống của nhiều người dân từ nông
thôn ñến thành thị. Khách hàng dù ñến bất kỳ nhà hàng nào, mua sản phẩm gì
cũng ñược ñóng gói cẩn thận bằng túi ni lông hay ñồ ñóng gói tương tự từ cà,
mắm, muối cho ñến các sản phẩm cao cấp khác. Chính nhờ những dịch vụ
chăm sóc khách hàng ñó cùng với sự phát triển kinh tế xã hội mà nhu cầu sinh
hoạt của con người ngày càng cao và luôn ñược ñáp ứng kịp thời. Song bên
cạnh các mặt tích cực ấy là lượng rác thải ra ngày càng lớn, không chỉ ở các
ñô thị mà còn ở các vùng nông thôn, nó ñã và ñang trở thành vấn ñề ñược mọi
người quan tâm.
Thực tế ở nông thôn Việt Nam trước ñây, việc phân loại rác vốn ñược thực
hiện rất tốt. Lượng rác thải ở nông thôn vốn nhỏ, chủ yếu là rác thải hữu cơ.
Lượng rác thải hữu cơ này nguồn gốc chủ yếu từ thức ăn thừa, ñược tận dụng
làm thức ăn cho gia súc. Một lượng chất thải rắn khác là phân người và gia
súc ñược tận dụng làm phân bón ruộng. Các phế phẩm nông nghiệp như rơm
rạ, ñược dùng làm ñun nấu và thức ăn gia súc. Ý thức người dân về sử dụng
và phân loại rác rất tốt, và hầu như không có rác thải ñổ ra môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

Trong mô hình canh tác kiểu truyền thống cộng với ñiều kiện kinh tế trước ñây


Tính tới thời ñiểm hiện tại, toàn tỉnh chưa có số liệu thống kê ñầy ñủ về hiện
trạng phát sinh, hiệu quả thu gom và công tác xử lý rác thải sinh hoạt. ðiều
này ñã và ñang gây khó khăn không nhỏ cho công tác xây dựng chiến lược,
quy hoạch, xây dựng kế hoạch quản lý rác thải sinh hoạt tại các khu vực nông
thôn trên ñịa bàn toàn tỉnh. Và huyện Kim Thành là một trong những huyện
thể hiện ñại diện những vấn ñề về quản lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nông
thôn của tỉnh Hải Dương. ðề tài: “ Nghiên cứu giải pháp quản lý tổng hợp
chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn huyện Kim Thành- Tỉnh Hải
Dương” là rất cần thiết, góp phần là cơ sở ñể lãnh ñạo các cấp, các cơ quan
quản lý môi trường huyện Kim Thành - tỉnh Hải Dương giải quyết các vấn ñề
về rác thải nông thôn, từng bước cải thiện môi trường, nâng cao ñời sống
người dân nông thôn trên ñịa bàn huyện, thực hiện thành công chủ trương
hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh
2. Mục ñích ý nghĩa:
- Mục tiêu:
+ ðánh giá thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông
thôn của huyện Kim Thành – Hải Dương.
+ ðánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt tại khu vực nông thôn huyện Kim Thành - tỉnh Hải Dương
+ ðề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp chất thải rắn sinh hoạt ñể cải
thiện môi trường tại huyện Kim Thành.
3. Yêu cầu của nghiên cứu
Các số liệu phải ñảm bảo tính chính xác, khoa học làm cơ sở cho việc
triển khai ñề án giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn. Công tác
ñiều tra phải ñảm bảo theo ñúng các quy ñịnh của Nhà nước, của Bộ Tài
nguyên và Môi trường và tỉnh Hải Dương.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5Hình 1.1: Mô hình quản lý tổng hợp chất thải
(Nguồn: Nguyễn Danh Sơn, 2010)
Thuật ngữ “tổng hợp” có nghĩa là nối kết hay phối hợp với nhau. Quản
lý tổng hợp chất thải bao gồm ít nhất ba loại phối kết hợp sau: (1) Phối kết
hợp các chiến lược quản lý chất thải, (2) Phối kết hợp các khía cạnh xã hội,
kinh tế, luật pháp, chính trị, thể chế, môi trường và công nghệ trong quản lý
chất thải, và (3) Phối kết hợp ý kiến, ưu tiên và năng lực cung cấp dịch vụ của
các nhóm liên quan.
- Quản lý tổng hợp chất thải: cách tiếp cận này cho phép xem xét tổng hợp
các khía cạnh liên quan ñến quản lý chất thải như môi trường tự nhiên, xã hội,
kinh tế, thể chế với sự tham gia của các bên liên quan vào các hợp phần của
hệ thống quản lý chất thải (giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng, tái chế, chôn lấp)
chứ không chỉ tập trung vào duy nhất công nghệ xử lý (chôn lấp, tái chế, tái
sử dụng, ) theo cách truyền thống. Phương pháp tiếp cận này ñược xem như
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

một giải pháp tích hợp ñảm bảo tính bền vững khi lựa chọn các giải pháp quy
hoạch và quản lý môi trường trong từng ñiều kiện cụ thể.

Hình 1.2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và xử lý chất thải ( Nguồn

PHÂN LOẠI
TRUNG
XỬ LÝ
SINH HỌC
XỬ LÝ NHIỆT
CHÔN LẤP
Nguyên
vật liệu

th
ứ cấp
Năng
lượng
SX phân
compost
Dư lượng phân compost
Lọc bụi
Chất thải
tồn dư
T
ồn d
ư

SX phân
compost
ðốt tập
trung
Chôn
lấp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

thiện môi trường, sản phẩm ít bao bì, ít hoạt chất, cũng là một giải pháp hữu
hiệu ñể giảm phát thải.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8

Ngoài ra, việc giảm phát thải của một qui trình sản xuất cũng ñược thực
hiện bằng nhiều giải pháp khác nhau, trong ñó ñánh giá sản xuất sạch hơn
cũng là một giải pháp tích cực và hiệu quả trong thời gian qua. Việc áp dụng
các chương trình sản xuất sạch hơn tại các nhà máy, các doanh nghiệp sản
xuất làm tăng hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất của họ thông qua giảm
ô nhiễm tại nguồn (Lê Hoàng Việt, Nguyễn Xuân Hoàng, 2004).
Thêm vào ñó, các giải pháp chiến lược khác như áp phí thải bỏ, thuế xử
lý chất thải cho các loại rác thải ñiện tử, ñiện lạnh, ñã áp dụng thành công ở
nhiều nước
phát triển nhưng chưa phù hợp với ñiều kiện Việt Nam - nơi các giải
pháp quản lý và xử lý chất thải còn lạc hậu.
b. Tái sử dụng, tái chế
Tái sử dụng và tái chế là những thuật ngữ ñồng nghĩa với việc giảm
nguồn thải.Tái sử dụng là dùng lại các sản phẩm hay nguyên vật liệu mà
không có sự sửa ñổi ñáng kể, chúng chỉ cần ñược làm sạch hoặc sửa chữa
trước khi sử dụng lại. Tái chế khác với tái sử dụng ở chỗ nó ñòi hỏi sự biến
ñổi nhất ñịnh về thành phần, tính chất vật lý, hóa học hay sinh học của chất
thải ñể trở thành sản phẩm có thể sử dụng ñược.
Các giải pháp chiến lược thúc ñẩy tái sử dụng và tái chế trong công
nghiệp có thể dưới dạng chương trình trao ñổi chất thải công nghiệp. Trong
chương trình này, chất thải của một ngành nghề sản xuất nhưng lại là nguyên
liệu cho một ngành sản xuất khác, có thể ñược thông tin và trao ñổi lẫn nhau
nhằm sử dụng hiệu quả và tối ưu nguồn tài nguyên trước khi thải bỏ.


Hình 1.4: Sơ ñồ tính toán so sánh các tác ñộng ñến môi trường của việc
tái chế (Nguồn: Forbes R. McDougall et al., 2001)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
Trong hệ thống quản lý chất thải rắn của ñô thị Việt Nam, tái chế và tái
sử dụng hiện hữu như một thành phần phi chính qui nhưng có ảnh hưởng rất
lớn ñến thành phần và lượng rác thải phát sinh. Việc thừa nhận chính thức các
thành phần tham gia tái sử dụng và tái chế chất thải là cần thiết nhằm ghi
nhận những ñóng góp của chúng và tạo nguồn cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu
và ñánh giá hệ thống quản lý rác thải xác thực và hiệu quả hơn. Qua ñó, các
lợi ích môi trường, lợi ích cộng ñồng của việc tái sử dụng và tái chế chất thải
cũng ñược xác ñịnh rõ ràng, góp phần khuyến khích sự tham gia của nhà ñầu
tư và các ñối tượng liên quan.
c. Sản xuất phân hữu cơ
Chế biến phân bón từ chất thải là một dạng tái chế chất thải bởi vì qua
quá trình phân hủy sinh học hiếu khí, các chất thải hữu cơ (thường là thức ăn
và rau quả) ñược biến ñổi thành phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng. Mặc dù
phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng không cao như phân hóa học nhưng sử
dụng phân hữu cơ là hướng ñến một nền sản xuất nông nghiệp bền vững.
Căn cứ vào thành phần rác thải ở khu vực ðBSCL như trình bày ở bảng 1,
ta thấy hàm lượng chất hữu cơ trong rác ñô thị rất cao chiếm từ 57 ÷ 87%. ðây
chính là thành phần thiết yếu và thích hợp nhất cho chế biến phân hữu cơ.

Hình 1.5: Quy trình công nghệ chế biến phân bón từ rác thải
(Nguồn: Lê Hoàng Việt và cộng sự - QLTHCTR – Cách tiếp cận mới cho
công tác BVMT – Tạp chí khoa học 2011: 20a 39-50)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ñiểm vì lý do ít tốn kém là chưa ñầy ñủ; người ra quyết ñịnh cần phải xác ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
cả các tác ñộng môi trường tiềm tàng tại mỗi ñịa ñiểm, các tác ñộng xã hội
ñối với người dân ñịa phương và cả sự ủng hộ của họ ñối với ñịa ñiểm ñề
xuất; công nghệ chôn lấp cũng phải phù hợp cho công tác vận hành; ñủ năng
lực ñể tiến hành ñánh giá tác ñộng môi trường cho bãi chôn lấp.
1.1.1.4. Kết hợp các bên liên quan
Nhiều cá nhân, tập thể và tổ chức có liên quan có thể bị ảnh hưởng bởi các
quyết ñịnh về quản lý chất thải. Trong quản lý tổng hợp chất thải, cần thu thập ý
kiến phản hồi của các ñối tượng bị ảnh hưởng bởi quy hoạch và quản lý. Phương
pháp tiếp cận có thể là tổ chức các cuộc hội thảo, các cuộc họp công khai, các
cuộc ñiều tra nghiên cứu, phỏng vấn hoạt ñộng của các ban thẩm ñịnh, ban tư
vấn. Lắng nghe và hành ñộng với các thông tin ñầu vào như vậy không chỉ giúp
hoàn thiện thiết kế các dự án quản lý chất thải, mà còn làm tăng nhận thức và tạo
sự ñồng tình và ủng hộ của những ñối tượng chịu ảnh hưởng từ các dự án ñó.

Hình 1.6: Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn tại
Việt Nam (Nguồn:Viet L. H và ctv, 2009)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13
Mặt khác sự kết hợp của các bên liên quan còn ñược hiểu như là nhu
cầu hợp tác trong cung cấp các dịch vụ quản lý chất thải và chia sẻ thông tin.
Việc cung cấp các dịch vụ này có thể bao gồm sự cộng tác, hợp tác của các tổ
chức cộng ñồng, các nhóm không chính quy, khu vực tư nhân và chính quyền
thành phố, hoặc từng tổ chức này có thể hoạt ñộng ñộc lập. Tất cả các bên liên

sau cùng là thu hồi và táichế chất thải.
Như vậy một chiến lược quản lý tổng hợp chất thải cần ñược chú ý
trước tiên vào các biện pháp hạn chế phát thải, nghĩa là theo nguyên tắc
phòng ngừa. Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, nếu càng giảm thiểu ñược
phát thải thì càng giảm ñược các chi phí cho các khâu tiếp theo ñể xử lý chất
thải (tái sử dụng, tái chế, thu hồi, chôn lấp, ). Trường hợp phát sinh chất thải
trong sản xuất và tiêu dùng thì cần cố gắng tái sử dụng và tái chế tối ña trước
khi ñem chôn lấp trả chúng về môi trường.

Hình 1.7: Thang bậc quản lý chất thải
(Nguồn: Chỉnh sửa từ Lê Hoàng Việt, Nguyễn Xuân Hoàng, 2002)
1.1.2. Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn.
Ngày 17/12/2009, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải ñã ký
ban hành Quyết ñịnh số 2149/Qð-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về
quản lý tổng hợp chất thải rắn ñến năm 2025, tầm nhìn ñến năm 2050. Theo
ñó, phấn ñấu tới năm 2050, tất cả các loại chất thải rắn phát sinh ñều ñược thu
gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt ñể bằng những công nghệ tiên tiến,
thân thiện với môi trường và hạn chế khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp
ñến mức thấp nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15
Quản lý tổng hợp chất thải rắn là một trong những ưu tiên của công tác
bảo vệ môi trường, góp phần kiểm soát ô nhiễm, hướng tới phát triển bền
vững ñất nước. ðây là ñiểm khác biệt quan trọng so với “Chiến lược quản lý
chất thải rắn tại các ñô thị và khu công nghiệp Việt Nam ñến năm 2020” ñược
ban hành 10 năm trước ñây (tại Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ số
152/1999/Qð-TTg ngày 10/7/1999).
Quản lý tổng hợp chất thải rắn hiện nay là trách nhiệm chung của toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status