ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THANH HẢI
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ĐẤT TRỒNG LÚA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THANH HẢI
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ĐẤT TRỒNG LÚA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 62.85.01.03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. ĐẶNG VĂN MINH
Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã
động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện luận
án này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án
Bùi Thanh Hải
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 3
4. Những đóng góp mới của luận án......................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................... 4
1.1.
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý, sử dụng đất lúa hiệu quả ............ 4
1.1.1.
Một số khái niệm về đất, đất đai, loại sử dụng đất và đất trồng lúa .............. 4
1.4.
Những nghiên cứu về giải pháp, chính sách quản lý và sử dụng hiệu
quả đất lúa ở trong và ngoài nước ................................................................ 29
1.5.
Tình hình nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..................................................................... 32
1.6.
Nhận xét từ tổng quan và hướng nghiên cứu của đề tài luận án .................. 34
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 36
2.1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................ 36
2.1.1.
Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 36
iv
2.1.2.
Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 36
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp ............................................. 37
2.3.2.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................ 38
2.3.3.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ........................................................... 40
2.3.4.
Phương pháp điều tra, chỉnh lý bản đồ đất .................................................. 40
2.3.5.
Phương pháp lẫy mẫu đất lúa phục vụ xây dựng bản đồ độ phì nhiêu đất ........ 41
2.3.6.
Phương pháp phân tích mẫu đất ................................................................... 41
2.3.7.
Phương pháp đánh giá đất ............................................................................ 42
2.3.8.
Phương pháp đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất và kiểu sử
dụng đất lúa .................................................................................................. 42
Tình hình quản lý đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phú Bình ..................... 59
3.2.2.
Tình hình sử dụng đất trồng lúa và hiệu quả của sản xuất lúa trên địa
bàn huyện Phú Bình ..................................................................................... 62
v
3.2.3.
Một số tồn tại trong quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn
huyện Phú Bình ............................................................................................ 89
3.2.4.
Nhận xét chung ............................................................................................ 95
3.3.
Chất lượng đất đai trồng lúa và khả năng thích hợp của nó với trồng
lúa trên địa bàn huyện Phú Bình .................................................................. 96
3.3.1.
Các loại đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phú Bình .................................... 96
3.3.2.
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa trên địa bàn Phú Bình ...... 119
3.4.5.
Hoàn thiện hệ thống tưới và tiêu thoát nước phục vụ canh tác lúa hiệu quả ...... 121
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 122
1. Kết luận ............................................................................................................... 122
2. Kiến nghị ............................................................................................................. 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 125
TÀI LIỆU INTERNET ......................................................................................... 133
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1
ANLT
An ninh lương thực
2
ANLTQG
An ninh lương thực quốc gia
3
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
9
DT
Diện tích
10
DTĐ
Diện tích đất
11
DVD
Đơn vị đất
12
DTGT
Diện tích gieo trồng
13
HQXH
Hiệu quả xã hội
19
HSĐT
Hiệu suất đầu tư
20
KCN
Khu công nghiệp
21
KHKT
Khoa học kỹ thuật
22
LUS
Hệ thống sử dụng đất
23
QLSD
Quản lý sử dụng
29
TV
Tiểu vùng
30
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Thống kê diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng lúa giai
đoạn 2000-2014 của toàn thế giới ......................................................... 17
Bảng 1.2.
Thống kê diện tích thu hoạch, năng suất, sản lượng lúa của 10
nước đứng đầu thế giới về gieo trồng lúa từ năm 2000 đến 2014 ......... 18
Bảng 1.3.
lúa trên địa bàn huyện Phú Bình ........................................................... 45
Bảng 3.1.
Dân số của huyện Phú Bình giai đoạn 2002 và 2015 ............................ 55
Bảng 3.2.
Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý đất đai trên địa bàn huyện Phú Bình ...... 62
Bảng 3.3.
Diện tích, năng suất và sản lượng lúa huyện Phú Bình năm 2013
phân theo các tiểu vùng kinh tế ............................................................. 63
Bảng 3.4.
Biến động sử dụng đất trồng lúa huyện Phú Bình giai đoạn 20022013 chia theo tiểu vùng........................................................................ 64
Bảng 3.5.
Tổng hợp diện tích các loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất lúa
huyện Phú Bình năm 2014 .................................................................... 66
Bảng 3.6.
Tổng hợp diện tích các loại sử dụng và kiểu sử dụng đất lúa tại
tiểu vùng 1 huyện Phú Bình năm 2014 ................................................. 68
Bảng 3.7.
trồng lúa tại tiểu vùng 3 ......................................................................... 82
Bảng 3.18. Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng của đất dưới các loại
sử dụng đất lúa trên địa bàn huyện Phú Bình ........................................ 82
Bảng 3.19. Tổng hợp mức bón phân tại các tiểu vùng so với khuyến cáo cho từng
loại cây trồng loại hình sử dụng đất huyện Phú Bình, Thái Nguyên .......... 84
Bảng 3.20. Tổng hợp liều lượng sử dụng thuốc BVTV cho các cây trồng của
các LUT trồng lúa so với khuyến cáo tại huyện Phú Bình.................... 85
Bảng 3.21. Hiệu quả tổng hợp của các loại sử dụng và kiểu sử dụng đất lúa
của tiểu vùng 1 huyện Phú Bình ............................................................ 86
Bảng 3.22. Hiệu quả tổng hợp của các loại sử dụng và kiểu sử dụng đất lúa
của tiểu vùng 2 huyện Phú Bình ............................................................ 87
Bảng 3.23. Hiệu quả tổng hợp của các loại sử dụng và kiểu sử dụng đất lúa
của tiểu vùng 3 huyện Phú Bình ............................................................ 88
ix
Bảng 3.24. Các loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất được lựa chọn đề xuất
phát triển trên địa bàn huyện Phú Bình ................................................. 89
Bảng 3.25. Tổng hợp các trường hợp làm nhà trên đất lúa chia theo tiểu vùng
và toàn huyện Phú Bình ......................................................................... 90
Bảng 3.26. Tình hình hiểu biết về Nghị định 42/2012/NĐ-CP trong Quản lý
đất lúa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia........................................ 91
Bảng 3.27. Tình hình sử dụng đất lúa của nông hộ trên địa bàn huyện Phú Bình ......... 93
Bảng 3.28. Mức độ tiếp cận về vốn, kỹ thuật, giống lúa và nước tưới của người
trồng lúa ................................................................................................. 95
Bảng 3.29. Thống kê diện tích các nhóm đất, loại đất của huyện Phú Bình ........... 97
Bảng 3.30. Tổng hợp các yếu tố, chỉ tiêu và ngưỡng phân cấp phục vụ xây
dựng bản đồ đơn vị đất đai trồng lúa ................................................... 104
Bảng 3.31. Tổng hợp đặc tính của các đơn vị đất đai trồng lúa ............................ 105
Bảng 3.32. Yêu cầu sử dụng đất đai của các loại sử dụng đất lúa ......................... 107
Hình 3.4.
Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành sản xuất nông nghiệp thời kỳ 2010-2015 ...... 55
Hình 3.5.
Biến động năng suất lúa trung bình (tạ/ha) của từng tiểu vùng và
toàn huyện Phú Bình giai đoạn 2009-2013 ........................................... 64
Hình 3.6.
Biến động sản lượng lúa (nghìn tấn) của từng vùng và toàn huyện
Phú Bình giai đoạn 2009 - 2013 ............................................................ 65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có diện tích gieo trồng lúa xếp thứ 3 trong số 10 nước gieo trồng lúa
nhiều nhất trên thế giới. Tính từ 1961 đến 2016 diện tích gieo trồng lúa tăng từ 4,744
triệu ha lên 7,7916 triệu ha, tăng 1,54 lần. Năng suất lúa tăng 1,9 tấn lên 5,6
tấn/ha/vụ, tăng 2,9 lần và sản lượng tăng từ 8,997 triệu tấn (1965) lên 43,619 triệu
tấn (2016), tương ứng 4,8 lần. So với bình quân chung của thế giới về số lần tăng về
diện tích gieo trồng tương đương 1,54 lần/1,5 lần. Năng suất lúa gia tăng lớn hơn
nhiều (2,9 lần/2,1 lần) và sản lượng cũng gia tăng cao hơn (4,8 lần/3,14 lần). Việt
Nam chấm dứt tình trạng thiếu lương thực trong gần 25 năm, năm cao nhất là năm
1974 thiếu hụt 1,26 triệu tấn lương thực (Trần Văn Đạt, 2010) [75]. Từ năm 1990
nước ta lại tiếp tục xuất khẩu gạo sau một thời gian gián đoạn do chiến tranh và từ
năm 2010 đến nay đều xuất khẩu trên 6 triệu tấn/năm, đưa nước ta trở thành nước
thông qua điều chỉnh diện tích gieo trồng lúa theo tín hiệu cung cầu của thị trường, khi
nhu cầu lúa gạo thấp cho phép chuyển đổi sang trồng cây hàng năm khác có hiệu quả
kinh tế cao hơn nhưng khi cầu thóc gạo tăng có thể tái trồng lúa trở lại. Và để quản lý
được đất trồng lúa đòi hỏi với những diện tích chuyển đổi sang trồng lúa vẫn phải
thống kê là đất trồng lúa. Để thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa,
Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2013) [66] đã trình Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn phê duyệt dự án “Chuyển đổi 262,1 nghìn ha gieo trồng lúa sang trồng
cây hàng năm khác như ngô, đậu tương, thức ăn chăn nuôi hoặc nuôi trồng thuỷ sản tuỳ
điều kiện sinh thái của vùng giai đoạn 2014-2016”. Trong đó vùng Trung du miền núi
Bắc bộ được xác định là cần chuyển 100,3 nghìn ha, riêng Thái Nguyên có diện tích
cần chuyển rất lớn với 12,5 nghìn ha.
Huyện Phú Bình là huyện Trung du của tỉnh Thái Nguyên nhưng là trọng
điểm trồng lúa của tỉnh, năm 2013 diện tích đất lúa có 7595 ha. Tuy nhiên, cũng
như nhiều địa phương khác của cả nước, tình trạng lấy đất canh tác lúa chuyển sang
các mục đích như phát triển khu công nghiệp, đô thị, kết cấu hạ tầng... vẫn đang
diễn ra. Đặc biệt là việc chuyển đổi sử dụng đất lúa sang trồng cây khác có hiệu quả
kinh tế cao vẫn diễn ra mạnh. Từ năm 2000 đến nay, diện tích lúa của huyện đã
giảm 1000 ha, không kể diện tích người dân tự ý chuyển đổi sang trồng cây khác có
hiệu quả kinh tế cao hơn, gây khó khăn cho công tác quản lý. Do vậy, để vừa giữ
được đất trồng lúa theo hướng quy hoạch đảm bảo an ninh lương thực, vừa phải
chuyển một phần diện tích đất lúa kém hiệu quả sang các cây trồng khác có hiệu
quả kinh tế cao nhưng vẫn đảm bảo an ninh lương thực đòi hỏi phải có những giải
pháp đồng bộ, có căn cứ khoa học dựa trên một nghiên cứu toàn diện về đất trồng
lúa của huyện bao gồm từ đánh giá hiện trạng đất trồng lúa, chất lượng đất đang
trồng lúa; hiệu quả của các loại sử dụng đất trồng lúa, tình hình quản lý Nhà nước
về đất trồng lúa... Để góp phần giải quyết được những vấn đề nêu trên, đề tài
“Nghiên cứu giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả đất trồng lúa trên địa bàn
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” vừa có cơ sở khoa học, vừa có ý nghĩa thực
tiễn sâu sắc.
nghiên cứu có liên quan.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý, sử dụng đất lúa hiệu quả
1.1.1. Một số khái niệm về đất, đất đai, loại sử dụng đất và đất trồng lúa
Khái niệm về đất (Soils): thuật ngữ đất được Đô-cu-trai-ép (1886) đưa ra và
được nhiều nhà khoa học chấp nhận là “Đất là một thể tự nhiên” được hình thành do
tác động tổng hợp của 5 yếu tố: khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình và tuổi địa phương.
Về sau cũng chính tác giả đã bổ sung thêm một yếu tố nữa là tác động của con người.
Theo Wiliam, đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra những sản
phẩm của cây trồng. Ông cũng là người đưa ra khái niệm về độ phì đất là khả năng
cung cấp cho cây trồng nước, thức ăn, khoáng chất và các yếu tố cần thiết khác (như
không khí, nhiệt độ...) để cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường (Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn “Tập 1: Cẩm nang sử dụng đất”, 2009) [5].
Đất đai (land): Theo Brinkman và Smyth (1973) [74], FAO (1976) [77] thì đất
đai phải được nhìn nhận dưới góc độ là vật mang của các hệ sinh thái (carrier). Theo
quan điểm này đất đai được định nghĩa như sau: Một vạt đất xác định về mặt địa lý là
diện tích của bề mặt trái đất với các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có
tính chu kỳ có thể dự đoán được của lớp đệm bên trên, bên trong và bên dưới nó như
là: khí hậu, đất (soils), điều kiện địa chất, điều kiện thủy văn, thực vật và động vật,
những kết quả hoạt động hiện nay và quá khứ. Ở chừng mực có thể xác định được
những thuộc tính có ảnh hưởng có ý nghĩa tới việc sử dụng đất đó của con người
trước mắt cũng như lâu dài. Một khoanh đất biểu thị tổng hợp các yếu tố nói trên
chính là một đơn vị sinh thái cơ sở hay còn gọi là một đơn vị đất đai (FAO,1976) và
nó có một mức độ thích hợp với loại sử dụng đất, trong mức thích hợp đó vẫn có
những thuộc tính hạn chế. Các thuộc tính nói trên phản ánh chất lượng đất đai của vạt
đất ấy. Chất lượng đất đai của một nhân tố sinh thái, nghĩa là không chỉ dừng lại ở lớp
Units). Mỗi đơn vị bản đồ đất đai được khoanh định dựa vào tính đồng nhất của các
điều kiện tự nhiên trong một khu vực địa lý nhất định. Cũng theo Trần An Phong
(1995), tính chất hay chất lượng đất đai là thuộc tính của đất đai có thể được đo
lường hoặc ước lượng được thí dụ như độ dốc, lượng mưa, khả năng tưới, ngập lụt...
Tự thân từng tính chất đất đai riêng lẻ không có ý nghĩa với việc sử dụng đất. Do
vậy, để so sánh giữa đất đai và việc sử dụng đất đai thường được sử dụng chất
lượng đất đai (Land Qualities). Chất lượng đất đai là thuộc tính phức tạp của đất đai
có tác động đến khả năng thích hợp của đất đai đối với một loại sử dụng đất nào đó.
Chất lượng đất đai thường được nhấn mạnh ở khía cạnh hạn chế.
Hệ thống sử dụng đất: Hệ thống sử dụng đất là một loại sử dụng đất cụ thể
thực hiện trên một đơn vị đất đai và liên quan đến đầu tư, thu nhập và khả năng cải
tạo (FAO, 1983). Sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp phản ánh các hoạt động
khác nhau như các hệ thống (Land Use System - LUS). Những hệ thống sử dụng đất
như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp… có mối quan hệ chặt
6
chẽ với các yếu tố liên quan đến sản xuất như kỹ thuật công nghệ, điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, tổ chức sản xuất, thị trường... (Tôn Thất Chiểu và Đỗ Đình
Thuận, 1998) [14].
Loại sử dụng đất đai chính: Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản cho nhiều
phương thức sử dụng (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998) [51]: Sử dụng trên
cơ sở sản xuất trực tiếp (làm đất canh tác để trồng trọt, làm đồng cỏ, trồng rừng lấy
gỗ...); Sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp (như làm bãi chăn thả, chuồng trại chăn
nuôi); Sử dụng vì mục đích bảo vệ (chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng sinh học,
bảo vệ các loài quý hiếm). Các hình thức sử dụng đất vừa nêu được coi là loại sử
dụng đất chính. Ở thời kỳ bình minh của nhân loại, khi con người mới chỉ tạo ra sản
phẩm nông nghiệp bằng hình thức tra lỗ bỏ hạt hay thả rông gia súc trên đồng cỏ tự
nhiên, đó là các hình thức của loại sử dụng đất chính được gọi là "canh tác nhờ
nước mưa”. Sau này khi thuỷ lợi được áp dụng, con người biết đưa nước từ sông hồ
dụng khác nhau.
Cũng theo Bộ tài nguyên và môi trường (2012) [8], thì “Quản lý Nhà nước là
một thuật ngữ được sử dụng chủ yếu tại các nước mà đất đai thuộc sở hữu của Nhà
nước để mô tả cách thức Nhà nước quản lý và kiểm soát việc sử dụng đất. Những
nước thừa nhận quyền sở hữu chủ yếu tư nhân về đất đai, nhiệm vụ của công tác
quản lý đất đai của Chính phủ là giám sát việc sử dụng đất thông qua hệ thống quy
hoạch sử dụng đất và hệ thống địa chính.
Quản lý đất đai (Land management) bao gồm các quy trình để sử dụng tài
nguyên đất có hiệu quả. Đây chủ yếu là trách nhiệm của chủ sở hữu đất. Chính
phủ cũng có mục tiêu tăng cường quản lý đất đai hiệu quả như là một phần của mục
tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội bền vững.
Quản lý hành chính về đất đai (Land administration) liên quan đến việc xây
dựng cơ chế quản lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và giá
trị của đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy quản lý đất đai hiệu quả,
bền vững và bảo đảm quyền về tài sản.
Theo Terry (1988) [89], thì Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên
trong tổ chức hành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất. Thực chất của
quản lý là một quá trình bao gồm kế hoạch, tổ chức, vận hành, kiểm soát và thực hiện
để hoàn thành mục tiêu bằng cách sử dụng nhân lực và nguồn lực.
Quản lý đất đai là quá trình lưu giữ và cập nhật những thông tin về sở hữu, giá
trị, sử dụng đất và những thông tin khác liên quan đến đất (United Nations, 1996
[90]). Theo Georgia (2001) [85], Engelke và Vancutsem (2012) [76], quản lý đất đai
là quá trình đảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai thác lợi
8
nhuận thu được từ đất (thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết các tranh chấp
liên quan đến đất đai.
Quản lý sử dụng đất là sự kết hợp của tất cả các công cụ và kỹ thuật được sử
9
triển bền vững. Khái niệm về bền vững được Ủy ban quốc tế về môi trường và phát
triển (WCED) đưa ra lần đầu tiên vào năm 1987: “Phát triển bền vững là phát triển
để đáp ứng những nhu cầu của thế hệ này mà không làm tổn hại đến khả năng đáp
ứng nhu cầu của thế hệ mai sau” (JUCN, UNEP, WWF, 1993) [32]. Năm 2002, Hội
nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững được tổ chức tại Johannesburg
(Cộng hòa Nam Phi) đã đưa ra khái niệm được coi là hoàn chỉnh hơn về phát triển
bền vững đó là: “Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và
hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển bao gồm: Phát triển kinh tế, phát triển xã hội và
bảo vệ môi trường”. Cục Bảo vệ môi trường coi đó là 3 trụ cột của sự phát triển bền
vững. Theo Phan Huy Thông (2011) [50], cho rằng sử dụng đất nông nghiệp ở nước
ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội trên cơ sở đảm bảo an
ninh lương thực và hướng tới xuất khẩu.
Từ những khái niệm trên đã được phát triển và cụ thể hoá cho từng lĩnh vực
khác nhau của nền kinh tế. Theo đó, JUCN (2003) [86], đã đưa ra định nghĩa về
quản lý sử dụng đất bền vững có thể khái quát là "Quản lý sử dụng đất bền vững
bao gồm các quy trình công nghệ, chính sách và các hoạt động nhằm khái quát hoá
những nguyên lý cơ bản về kinh tế - xã hội và môi trường với mục tiêu đồng thời:
- Duy trì và nâng cao sản xuất và các dịch vụ (sản xuất);
- Giảm thiểu rủi ro cho sản xuất (an toàn);
- Bảo vệ tiềm năng các nguồn lợi tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa chất
lượng đất/nước (bảo vệ);
- Có khả năng thực thi được về mặt kinh tế (thực thi);
- Có thể chấp nhận được về mặt xã hội (chấp nhận).
Lê Văn Khoa, Lê Văn Đức (2015) [33], thì cho rằng quản lý đất bền vững
không thể chỉ là vấn đề công nghệ, kỹ thuật đơn thuần mà cần có sự kết hợp giữa kỹ
thuật, công nghệ, kinh tế, luật pháp, chủ trương chính sách, xã hội, nhân văn và môi
trường. Theo JUCN (2003) [86]; Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2006)
lý chặt quỹ đất nông nghiệp theo nghĩa rộng nhưng không đề cập đến quỹ đất lúa
mà hàm ý đã có đất lúa.
Như vậy bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển bền vững cần phải có một
chiến lược sử dụng đất nông nghiệp bền vững dựa trên những tiêu chí về sử dụng
đất nông nghiệp nói chung và đất trồng lúa nói riêng hiệu quả và bền vững bao
gồm: bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường.
Sử dụng đất bền vững là nhu cầu cấp bách của tất cả quốc gia trên thế giới trong
đó có Việt Nam. Hiện tượng sa mạc hóa, lũ lụt, diện tích đất trống đồi núi trọc ngày
càng gia tăng là do sử dụng đất đai không hợp lý. Khái niệm bền vững được nhiều nhà
khoa học trên thế giới và trong nước (FAO (1993) [81]; Trần An Phong (1995) [37];
11
Nguyễn Văn Toàn (2002, 2003, 2010) [53], [55], [57]; Phạm Hoàng Hải (2015) [29],
nêu ra, chủ yếu hướng vào 3 khía cạnh sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai,
ngăn chặn sự thoái hóa, bảo vệ được môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất lúa tại Việt Nam cũng dựa vào những
nguyên tắc nói trên nghĩa là một loại sử dụng đất lúa được xác định là có hiệu quả
hay bền vững phải thỏa mãn 3 tiêu chí gồm: bền vững về kinh tế, bền vững về xã
hội và bền vững về môi trường. Nguyễn Văn Toàn (2003) [55] khi thực hiện
chương trình “Điều tra đánh giá thích nghi đất lúa phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây
trồng vùng duyên hải Bắc Trung Bộ” đã đề xuất khái niệm đất lúa hiệu quả là
những đất có khả năng tưới và tiêu chủ động, có thể sản xuất 2 vụ lúa chắc ăn, đất
không có hoặc có các yếu tố hạn chế nhưng ở mức độ nhẹ và là hạn chế chung của
vùng, năng suất lúa cao và ổn định.
1.1.4. Những vấn đề thực tiễn trong quản lý và sử dụng đất lúa tại Việt Nam liên
tấn (2015), tăng trung bình 1,04 triệu tấn/ năm (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông
nghiệp, năm 2017) [65]. Do vậy sản xuất lúa gạo không những chỉ đáp ứng mục tiêu
an ninh lương thực quốc gia mà còn đưa nước ta vươn lên vị trí số 2 thế giới trong
nhiều năm về xuất khẩu gạo và năm 2016 đứng thứ 3 thế giới, đứng thứ 2 về giá,
góp phần tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu trang thiết bị phục vụ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước.
1.1.4.2. Nhu cầu lúa gạo của nước ta đến năm 2020 và 2030
Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp với sự cộng tác tính toán về nhu
cầu gạo của Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế đến năm 2020 và 2030 (2017) [65], khi thực
hiện dự án: “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” đã dự báo nhu cầu gạo trong nước có xu
hướng giảm dần, kể cả nông thôn và thành thị nhưng ở thành thị mức giảm nhanh
hơn ở nông thôn. Theo tính toán, hiện nay tiêu thụ gạo bình quân/người khoảng 135
kg/năm, dự báo dân số Việt Nam năm 2020 vào khoảng trên 97 triệu người, năm
2030 khoảng 109,7 triệu người, nhu cầu thóc trong nước đến năm 2020 cần khoảng
35,2 triệu tấn và năm 2030 khoảng 37,3 triệu tấn (bao gồm cả thóc giống, cho chăn
nuôi và tổn thất, cho chế biến, để ăn và dự trữ). Nghiên cứu cũng chỉ ra nhu cầu gạo
thế giới, hiện chỉ có khoảng 20 nước xuất khẩu gạo và 80 nước nhập khẩu. Lượng
gạo xuất nhập khẩu bằng 4 - 5% tổng sản lượng gạo toàn thế giới. Các nước xuất
khẩu gạo lớn gồm: Thái Lan, Việt Nam, Mỹ, Ấn Độ, Pakistan, Trung Quốc, Myamar
với tổng lượng từ 23 - 24 triệu tấn trên năm. Theo dự báo lượng xuất khẩu gạo tiếp
tục tăng so với nhu cầu nên các nước xuất khẩu gạo phải cạnh tranh về giá cả và
13
chất lượng. Việt Nam là nhà xuất khẩu gạo lớn nhất nhì thế giới với lượng gạo xuất
khẩu hàng năm 7 - 8 triệu tấn. Gạo Việt Nam có giá thấp và đặc biệt cạnh tranh ở
các thị trường Trung Quốc, Đông Nam Á và Châu Phi. Khối lượng gạo xuất khẩu
của nước ta năm 2016 đạt 4,9 triệu tấn, trị giá đạt gần 2,2 tỷ USD, giảm 0,6% về
khối lượng và tăng 4,1%/năm về giá trị giai đoạn 2006 - 2016. Trung Quốc vẫn là