Đánh giá công tác quản lý và hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008 2012 - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƢƠNG THỊ HỒNG DUYÊN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƢƠNG THỊ HỒNG DUYÊN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP




ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo phòng Tài nguyên và
Môi trường, Văn phòng Đăng ký QSD đất, Chi cục thống kê, Ban bồi thường
giải phóng mặt bằng, phòng Lao động - thương binh và xã hội, phòng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Lương đã tạo điều kiện và cung cấp
số liệu để tôi tiến hành nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ và người dân tại UBND xã Sơn
Cẩm, UBND xã Tức Tranh, UBND xã Phấn Mễ đã giúp đỡ tôi trong quá trình
triển khai điều tra thu thập số liệu thực địa phục vụ cho nghiên cứu và hoàn
thiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đặng Văn Minh Thầy giáo hướng dẫn khoa học cùng toàn thể các Thầy cô giáo, cán bộ khoa
Tài Nguyên và Môi trường, khoa Sau đại học Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới Gia đình của tôi, Gia đình đã
thực sự là nguồn động viên lớn lao và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành
luận văn.
Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế nên luận văn không thể tránh
khỏi những thiết sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các
thầy cô và các đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Th i Ngu n, ng

th ng

n m

Tác giả luận văn

1.4. Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam... 22
1.4.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới .................. 22
1.4.2. Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam ............................. 23
1.4.3. Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững .... 24
1.5. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 24
1.5.1. Một số nghiên cứu trên thế giới .................................................... 24
1.5.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam ................................................... 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 28
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 28
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 28
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến sử dụng
đất trồng lúa trên địa bàn huyện .............................................................. 28
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất trồng lúa của huyện Phú Lương .............. 28
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ...................................... 28
2.2.4. Đánh giá tình hình quản lý và các nguyên nhân làm giảm diện tích
đất trồng lúa............................................................................................. 29
2.2.5. Đề xuất hướng sử dụng quỹ đất trồng lúa trên địa bàn huyện ...... 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 29
2.3.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp ............................................ 29
2.3.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ............................................. 29

3.5.1. Quan điểm xây dựng định hướng.................................................. 76
3.5.2. Căn cứ đề xuất hướng sử dụng đất trồng lúa theo hướng phát triển
bền vững tại huyện Phú Lương ............................................................... 76
3.5.3. Lựa chọn các LUT bền vững trên đất trồng lúa tại huyện Phú Lương.... 77
3.5.4. Đề xuất hướng quản lý đất trồng lúa tại huyện Phú Lương .......... 77
3.5.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất trồng lúa ... 78
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 83
1. Kết luận ................................................................................................... 83
2. Đề nghị .................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 86

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NN&PTNT
ĐBSCL
HĐND
UBND
KH
TTCN

:
:
:


:

Chi phí sản xuất

GTGT

:

Giá trị gia tăng

Hlđ

:

Giá trị ngày công lao động

Hv

:

Hiệu quả sử dụng vốn

VH

:

Very hight (rất cao)

H


:

Lúa mùa

KL đông

:

Khoai lang đông

2L

:

2 vụ lúa

1L

:

1 vụ lúa

NPK

:

Natri Photpho Kali

BVTV

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Độ dốc trên các loại đất của huyện ................................................. 34
Bảng 3.2. Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Phú Lương năm 2012 .. 39
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Lương năm 2012 ..................... 42
Bảng 3.4. Biến động diện tích đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phú Lương
giai đoạn 2008 - 2012 ..................................................................... 43
Bảng 3.5. Chênh lệch số liệu thống kê đất lúa giữa Phòng TNMT và phòng
Nông Nghiệp huyện Phú Lương ..................................................... 45
Bảng 3.6. Sản lượng lúa tại địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2008-2012 ........... 45
Bảng 3.7. Các loại hình sử dụng đất trồng lúa của huyện Phú Lương ........... 46
Bảng 3.8. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT ................................................ 50
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất trồng lúa khu vực 1 ........... 50
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất trồng lúa khu vực 2 ......... 53
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất trồng lúa khu vực 3 ......... 54
Bảng 3.12. Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất trồng lúa.............. 57
Bảng 3.13 Hiệu quả môi trường của các LUT ................................................ 60
Bảng 3.14. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất so với quy hoạch được duyệt .....63
Bảng 3.15. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 ............................ 66
Bảng 3.16. Thu hồi đất trồng lúa tại một số dự án thực hiện trong giai đoạn
2008 - 2012 ..................................................................................... 69
Bảng 3.17. Các trường hợp sử dụng sai mục đích trên đất lúa giai đoạn
2008-2012 ....................................................................................... 71
Bảng 3.18. Số liệu hỗ trợ người sử dụng đất trồng lúa năm 2013 .................. 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





46,63km2; đất chưa sử dụng 30,9 km2 có nhiều tiềm năng để phát triển kinh
tế, trong đó sản xuất nông nghiệp có tầm quan trọng lớn đối sự phát triển của
huyện. Có tới 80% dân số của huyện sống bằng nghề nông nghiệp, diện tích
đất nông nghiệp bình quân trên đầu người còn thấp. Vì vậy, việc sử dụng đất
nông nghiệp có hiệu quả sẽ đem lại những sản phẩm có ý nghĩa lớn đối với
tỉnh Thái Nguyên nói chung, huyện Phú Lương nói riêng. Do phải chịu sức
ép về gia tăng dân số nên một số năm gần đây huyện Phú Lương chưa chú
trọng đúng mức việc sử dụng đất trồng lúa.[22]


2

Trước tình hình hiện nay do diện tích đất trồng lúa trên cả nước đang
giảm sút, có nguy cơ đe dọa đến an ninh lương thực quốc gia. Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn đã đề nghị áp dụng chính sách thắt chặt quản
lý quỹ đất lúa. Những chính sách này đã được đề cập trong đề án phát triển
lúa gạo bảo đảm an ninh lương thực quốc gia từ năm 2015 đến năm 2020 và
Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 về quản lý,
sử dụng đất trồng lúa. Theo Nghị định này, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trồng lúa là một trong những nội dung trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất. Hạn chế tối đa việc chuyển đất trồng lúa nước đang sử dụng vào mục
đích phi nông nghiệp; khuyến khích việc khai hoang mở rộng diện tích đất
trồng lúa, cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước. Khi lập kế
hoạch chỉ cho phép chuyển đất trồng lúa nước đang sử dụng vào các mục
đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng và phải được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xét duyệt. Đất trồng lúa sẽ được Nhà nước bảo vệ chặt chẽ và
hỗ trợ bằng nhiều chính sách.
Đất trồng lúa là một tư liệu sản xuất đặc biệt, đóng vai trò cốt lõi trong
việc đảm an ninh lương thực. Trong bối cảnh phải đảm bảo hài hòa các nhu
cầu đất đai khác, trước thực trạng đất lúa đang chịu nhiều sức ép về việc

đúng thực tế.
- Đề tài phải đảm bảo đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý và hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa tại huyện Phú Lương.


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất trồng lúa
1.1.1. Khái quát về đất trồng lúa
Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất
chuyên trồng lúa nước và đất lúa khác.
Đất chuyên trồng lúa nước là đất đang trồng hoặc có đủ điều kiện trồng
được hai vụ lúa nước trở lên trong năm.
Đất lúa khác bao gồm đất lúa nước chỉ trồng được một vụ lúa nước trong
năm và đất lúa nương. Đất lúa nương là đất có các điều kiện phù hợp cho
trồng lúa nương.
1.1.2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2010 phát huy được
tiềm năng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp của nhà nước (thể
hiện được đồng thời ba tính chất kinh tế, kỹ thuật và pháp chế) về tổ chức sử
dụng đất đai phải hợp lý, đầy đủ và tiết kiệm nhất, thông qua việc phân bổ
quỹ đất đai (khoan định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng
đất như tư liệu sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai môi trường.
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành
các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang
lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chỉ các mối quan
hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích
nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.

phần đất đai của mình, do vậy hiệu quả sử dụng sẽ cao hơn.
Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các
lĩnh vực hoạt động trong xã hội. Nó định hướng sử dụng đất đai cho các
ngành, chỉ rõ các địa điểm để phát triển các ngành, giúp cho các ngành yên
tâm trong đầu tư phát triển. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai cũng góp một


6

phần rất lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.[6]
Mặc dù đất lúa nước đạt 103,55% (vượt chỉ tiêu), nhưng trong 10 năm
qua đã sử dụng 270 nghìn ha chuyển cho các mục đích sử dụng khác. Việc lấy
đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao để phát triển công nghiệp, đô thị
trong khi có thể bố trí trên các loại đất khác vẫn xảy ra ở một số địa phương.
Đất khu công nghiệp đạt 100%, nhưng đầu tư còn dàn trải, một số khu công
nghiệp triển khai quá chậm.
1.1.3. Hiện trạng sử dụng đất trồng lúa tại Việt Nam
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đến năm 2010 cả nước có 267
khu công nghiệp, tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng sông
Hồng và ĐBSCL, với tổng diện tích 72 nghìn ha, tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt
gần 46%. Ngoài ra, cả nước còn 28 nghìn ha đất của 650 cụm công nghiệp,
diện tích đã cho thuê hơn 10 nghìn ha, tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 44%. Trong
đó, theo thống kê của Phòng Thương mại, Công nghiệp Việt Nam, chỉ tính
riêng vùng ĐBSCL, hiện có 20 khu công nghiệp lấn vào diện tích đất trồng lúa,
với tổng diện tích 3.645 ha, diện tích cho thuê đạt 810 ha (chiếm tỷ lệ khoảng
22%). Ngoài ra, các tỉnh trong vùng còn có 177 cụm công nghiệp, với tổng
diện tích hơn 15.400 ha, có 15 cụm được doanh nghiệp thuê với diện tích 700
ha (chiếm 4,5%).
Như vậy, đang có tới 17 nghìn 690 ha đất công nghiệp (trong tổng số 19
nghìn 102 ha) bị bỏ trống, chiếm hơn 92% diện tích. Diện tích đất bỏ trống ở

phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội (giao thông, thủy lợi, văn hóa, y tế,
giáo dục, thể dục thể thao…), công nghiệp và đô thị để thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước bảo đảm anh ninh, quốc phòng và an sinh xã hội;
đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển
bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.
Từ đó, Chính phủ đã đưa ra phương án quy hoạch sử dụng đất cụ thể.
Đất nông nghiệp của cả nước đến năm 2020 là 26.732.000 ha, tăng 506.000
ha so với năm 2010. Đất phi nông nghiệp đến năm 2020, cả nước có
4.880.000 ha, tăng 1.175.000 ha so với năm 2010. Với đất chưa sử dụng đưa
vào sử dụng, năm 2010, cả nước còn 3.164.000 ha. Trong thời kỳ quy hoạch
sẽ khai thác khoảng 1.681.000 ha sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và
phi nông nghiệp. Như vậy, đến năm 2020, quỹ đất chưa sử dụng của cả nước
còn lại khoảng 1.483.000 ha.[21]
Sự chuyển đổi của Việt Nam từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
sang nền kinh tế thị trường và từ một đất nước rất nghèo trở thành một quốc
gia có thu nhập trung bình thấp trong vòng chưa đến 20 năm đã trở thành một


8

phần trong các sách giáo khoa về phát triển. Nhưng một sự chuyển đổi khác
của Việt Nam để trở thành một nền kinh tế công nghiệp, hiện đại vào năm
2020 hầu như mới chỉ bắt đầu.
Để đạt được mục tiêu này, theo Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã hội
mới nhất cho giai đoạn 2011-2020, Việt Nam cần phải bình ổn kinh tế vĩ mô,
xây dựng cơ sở hạ tầng tiêu chuẩn thế giới, xây dựng nguồn nhân lực có trình
độ, kỹ năng và tăng cường các thể chế kinh tế thị trường của mình.
Đạt được những nguyện vọng này không phải là điều dễ dàng. Việt Nam
đã phải trải qua những cơn sóng gió chưa từng có trong nền kinh tế vĩ mô
trong những năm gần đây lạm phát hai con số, tiền đồng mất giá, nguồn vốn

tương lai nên cần phải có những chiến lược sử dụng đất đảm bảo duy trì khả
năng sản xuất của đất ở hiện tại cũng như tương lai. Thuật ngữ “sử dụng đất
bền vững” ra đời dựa trên những mong muốn trên. Việc tìm kiếm các giải pháp
sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người
trong suốt cả thời gian. Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với tất cả
những đặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng đến khả năng sử dụng
đất. Thuật ngữ đất đai được đề cập đến ở đây gồm thổ nhưỡng, địa hình, khí
hậu, thuỷ văn, thực vật và động vật, kể cả vấn đề cải thiện các biện pháp quản
lý đất đai. Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO) sử dụng thuật ngữ “chất
lượng đất đai” trong sử dụng đất bền vững bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến
sự bền vững của tài nguyên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất định, chất
lượng đất đai có thể khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng cung cấp
nước tưới, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho mục đích sản xuất nông
nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn, sức sản xuất tự nhiên và phân bố địa
hình ảnh hưởng đến khả năng cơ giới hoá. Để duy trì được sự bền vững của đất
đai, Smyth AJ và Julian Dumánki (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan
đến sự sử dụng đất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất.
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái


10

hoá chất lượng đất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế
- Được xã hội chấp nhận
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về
mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm
nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực

lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái
cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người.[1]
1.1.6. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
* Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp:
Tận dụng triệt để các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học,
kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ suất hàng hoá
cao, tăng sức canh tranh và hướng tới xuất khẩu.
Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn
hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện
thâm canh toàn diện và liên tục.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện đa dạng
hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng
vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ
môi trường.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Chú ý đầu tư có trọng điểm để tạo ra các vùng kinh tế làm động lực lôi
cuốn nhưng không lãng quên đầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệch
giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư.[5]
1.1.7. Căn cứ pháp lý cho việc đánh giá công tác quản lý
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính
phủ Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.


12

- Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc
hội khóa XIII về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng
đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia.

toàn cầu. Một hệ quả toàn cầu chính của sự mất, đốt, và chuyển hóa rừng
thành các hệ thống sử dụng đất không bền vững là sự phóng thích của những
lượng lớn CO2 và các chất hoạt động phóng xạ hay các khí gây hiệu ứng nhà
kính vào khí quyển. Nếu các phương pháp chuyển hóa rừng, sử dụng đất và
các hệ thống nông nghiệp được cải thiện dựa trên các hiểu biết khoa học
không được chấp nhận rộng rãi trong tương lai gần, sự nhiễu loạn lớn trong
các hệ sinh thái mong manh của rừng mưa nhiệt đới có thể dẫn tới sự xuống
cấp không hồi phục được của đất và môi trường.
1.2.1. Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm
Vì các hệ thống canh tác trong vùng nhiệt đới dựa ít hay không dựa vào
các nhập lượng từ bên ngoài và được tiến hành trên đất không màu mỡ, chúng
thường có hiệu quả và năng suất thấp. Các hệ thống này có các đặc trưng sau:
- Rất đa dạng và phức tạp, nông dân gieo trồng đồng thời đến 12 loài hoa
màu trên cùng mảnh đất, vì đa canh là phương thức phổ biến.
- Dựa vào tài nguyên và thâm canh lao động, với sự phụ thuộc tối thiểu
vào các nhập lượng mua từ bên ngoài. Sự phục hồi độ phì của đất dựa trên
thời gian bỏ hóa dài. Thời gian canh tác so với thời gian bỏ hóa phụ thuộc vào
khí hậu, thảm thực vật, loại đất, và áp lực dân số.
- Quy mô nông trại nhỏ (1-2 ha) phù hợp để quản lý bởi hộ gia đình và
sản xuất thủ công.
1.2.2. Sự xuống cấp của đất trong vùng nhiệt đới ẩm
Tổng diện tích bị xuống cấp do các tiến trình suy thoái của đất khác nhau
trên thế giới được ước lượng vào khoảng 2 tỷ ha. Diện tích đất bị xuống cấp lớn
nhất là ở Châu Á (38%) và Châu Phi (27%). Phần lớn sự xuống cấp này gây ra
bởi sự xói mòn gia tốc, là một vấn đề nghiêm trọng trong vùng nhiệt đới ẩm. Tải
lượng vật liệu bồi lắng cao đã được báo cáo từ các vùng ẩm của Costa Rica,
Malaysia, Panama, Papua New Guinea, Australia, Philippines, và Thái Lan. Mức


14

15

hoạt vài cơ chế và tiến trình dẫn tới sự suy giảm khả năng chống chịu và chất
lượng đất, chất lượng môi trường, và sức sản xuất của cơ sở tài nguyên.
1.3. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp theo hƣớng phát triển ền vững
1.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
a. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất:
Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng để chỉ mục tiêu cho
mọi hành động có chủ đích. Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển, cụm từ
“hiệu quả” được hiểu như một phạm trù triết học. Quan niệm khá “nguyên thuỷ”
của một nhà kinh tế học người Mỹ, Piter F, Drucker, giáo sư về quản lý tại New
York University, cho rằng: Xét cho cùng mang lại hiệu quả là cái mà mỗi người
khi làm bổn phận của mình, dù trong môi trường nào đều mong đợi công việc
được hoàn tất đúng. Thật vậy trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta
thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một. Về sau xã hội càng văn minh,
nhận thức con người phát triển lên thì dần đi đến sự phân biệt kết quả và hiệu
quả. Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả, được đề cập đến mọi đối tượng,
dù là quản lý lao động chân tay hay mọi lĩnh vực kinh tế xã hội.[18]
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi
và hướng tới, nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản
xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh hiệu quả là
lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất
lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị
thời gian .
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử
dụng đất thì hiệu quả đất là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất
trong hoạt động kinh tế. Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được
bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status