ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ DIỆU NGUYỆT
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hê ̣ đào ta ̣o
: Chính quy
Chuyên ngành :Điạ chính Môi trƣờng
Khoa
: Quản lý Tài Nguyên
Khóa
: 2012 - 2016
THÁI NGUYÊN – 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ DIỆU NGUYỆT
Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các Thầy, các
Cô giáo trong khoa Quản lí Tài Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên trong suốt thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn Chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai
huyện Bắc Sơn , UBND huyện Bắc Sơn là những đơn vị trực tiếp giúp đỡ em
trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại địa bàn.
Tự đáy lòng mình, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế hơn nữa đây cũng là bước
đầu em mới làm quen phương pháp đánh giá nghiên cứu nên chắc chắn báo
cáo khóa luận không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để bản khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin kính chúc các Thầy, các Cô giáo và các Cô, Chú luôn mạnh
khỏe và công tác tốt.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Diệu Nguyệt
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất Nông nghiệp của huyện Bắc Sơn năm 2015 .......41
Bảng 4.2. Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn huyện Bắc Sơn năm 2011 .................................................................45
Bảng 4.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ Nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn huyện Bắc Sơn năm 2012 .................................................................46
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn huyện Bắc Sơn năm 2013 .................................................................47
CT
Chỉ thị
CV
Công Văn
ĐKĐĐ
Đăng ký đất đai
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HGĐ
Hộ gia đình
NĐ
Nghị định
QĐ
Quyết định
TCĐC
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................................2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .................................................................................2
PHầN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lí ....................................................................................3
2.1.1. Các nội dung quản lí Nhà nước về đất đai ....................................................3
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính ............................................................................4
2.1.3. Những căn cứ pháp lí của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nông nghiệp. ...........................................................................................................5
2.1.4. Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được đăng kí đất đai và cấp
GCNQSDĐ Nông nghiệp .......................................................................................9
2.1.5. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ Nông nghiệp .........................10
2.1.6. Qui trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nông nghiệp ..............12
2.2. Tổ ng quan tình hình cấp GCNQSD đất nông nghiệp trên cả nước ...................19
2.3. Tổ ng quan tình hình cấp GCNQSD đất Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng......
Sơn
24
2.4. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Bắc Sơn ..........................................................................................................26
PHầN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................27
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................27
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................27
vi
vii
4.3.3. Đánh giá chung về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn .................................................................53
4.3.4. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục những tồn đọng trong
công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn ................54
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................58
5.1. Kết luận ..............................................................................................................58
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài sản vô cùngo quý giá của mỗi quốc gia , là điều kiện tồn tại và
phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Đó là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Mỗi quốc
gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh
giới, vị trí... Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định
của nhà nước, tuân thủ luật đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan.
Tại điều 4 của luật đất đai 2013 quy định : “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Để đảm bảo tính thống
nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc
. Công tác này là mô ̣t thủ tu ̣c
đất nông nghiệp của huyện, góp phần thúc đẩy công tác cấp GCNQSD đất nông
nghiệp đạt hiệu quả cao trong thời gian tới.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững nội dung quản lý nhà nước về đất đai và nắm chắc các văn bản
pháp luật đất đai.
- Các số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực, đúng với những gì
đã làm được và chưa làm được của công tác cấp GCNQSD đất nông nghiệp.
- Các số liệu phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng của địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thức thực tế, nhất là trong công tác
cấp GCNQSDĐ, củng cố những kiến thức đã học trong nhà trường và đây cũng
bước đầu làm quen với công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Đồng thời nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2013 và những
văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và ở địa phương trong công tác cấp
GCNQSDĐ.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đưa ra những giải pháp thích hợp với thực tế địa phương để công tác cấp
GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn.
Các giải pháp đưa ra phải rõ ràng, có tính khả thi và đúng pháp luật.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lí
2.1.1. Các nội dung quản lí Nhà nước về đất đai
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược phát triển
kinh tế xã hội. Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, việc chấp hành theo quy định của
pháp luật về đất đai và xử lí vi phạm về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lí
và sử dụng đất đai.
15. Quản lí hoạt động dịch vụ về đất đai [12].
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính
- Hồ sơ địa chính là tài liệu, sổ sách, bản đồ chứa đựng những thông tin cần
thiết về mặt tự nhiên, kinh tế và pháp lí của đất đai thể hiện một cách đầy đủ, chính
xác, kịp thời.
- Hồ sơ địa chính được thành lập một bản gốc và hai bản sao từ bản gốc. Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm hướng dẫn việc chỉnh lí và quản lí
hồ sơ địa chính.
- Hồ sơ địa chính được quy định tại điều 96 Luật đất đai năm 2013, bao gồm:
+ Bản đồ địa chính.
+ Sổ địa chính.
+ Sổ mục kê.
+ Sổ theo dõi biến động đất đai.
- Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:
+ Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
+ Người sử dụng đất.
+ Giá đất, các tài sản khác gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai
đã thực hiện và chưa thực hiện.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
5
+ Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.
6
Các văn bản dƣới luật: (Các văn bản pháp qui)
- Nghị định 64/1993/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ qui định về
việc giao đất cho hộ gia đình, các nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản
xuất nông nghiệp.
- Nghị định 02/1994/NĐ-CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ qui định về
việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử ổn định, lâu dài vào
mục đích lâm nghiệp.
- Nghị định 60/1994/NĐ-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ qui đinh về
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
- Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 10/07/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc
đẩy mạnh việc thi hành cấp GCNQSD đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông
thôn vào năm 2000.
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 07/01/1999 của Thủ tướng Chính phủ về
một số biện pháp đẩy mạnh, hoàn thành cấp GCNQSD đất nông nghiệp và đất ở
nông thôn.
- Nghị định 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ về thi hành,
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về
việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn
thực hiện Luật đất đai 2003.
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc xử
phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 06/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất và tổ chức phát
triển quĩ đất.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lí, quản lí hồ sơ địa chính.
8
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành về cấp Giấy chứng nhận.
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của
Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực
hợp đồng, văn bản thực hiện quyền sử dụng đất.
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kệ, kiểm kê đất đai và xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 19/2011/TT-BTNMT ngày 02/11/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường vè việc qui định chi tiêt việc lập, điều chỉnh và thẩm định qui hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 14/2011/TT-BTNMT ngày 01/10/2011 của Bộ tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2011/NĐ-CP ngày 13/08/2011
của Chính phủ.
- Thông tư số 17/2011/TT-BTNMT ngày 21/10/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường qui định về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc qui định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Công văn số 310/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 29/01/2010 về việc giải quyết
Đối tượng cấp GCNQSD đất nông nghiệp
Theo nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, thì mọi
tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, chính trị - xã hội, hộ gia đình, cá nhân (kể
cả trong nước và ngoài nước). Được Nhà nước giao đất ổn định, lâu dài hoặc thuê
đất của Nhà nước đều được đăng kí và cấp GCNQSD đất. Tất cả đều đăng kí đất đai
tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo tên tổ chức khi người đại
diện tổ chức đó kê khai đăng kí đất đai được Nhà nước thẩm quyền cho phép. Còn
đối với gia đình, cá nhân thì cấp cho chủ sử dụng đất.
10
Điều kiện đăng kí và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
Theo điều 49; 50; 51 của Luật đất đai 2013 qui định:
“Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị
trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì
được cấp GCNQSD đất và phải nộp tiền sử dụng đất”.
- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà
nước Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- GCNQSD đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp và có
tên trong sổ đăng kí ruộng đất, sổ địa chính.
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn
liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
- Giấy tờ thanh lí, phá giá nhà ở gắn liền với đất theo qui định của pháp luật.
- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người
sử dụng đất [12].
2.1.5. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ Nông nghiệp
2.1.5.1. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
liệu đo đạc ghi trên giấy tờ quy định tại điều 100 luật này hoặc giấy chứng nhận đã
cấp mà ranh giới thửa đất không có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm
có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất
liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc
thực tế. Người sử dụng đất khôg phải nộp tiền đối với phần diện tích chênh lẹch
nhiều hơn nế có
Trường hợp mà đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có diện tích thay đổi so với
ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo
đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện
tích chênh lệch nhiều hơn được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại điều 99 của
Luật này [12].
2.1.5.2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
Điều 105 Luật đất đai 2013 qui định:
1. UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
12
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi
trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
2. UBND huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
Việt Nam.
tại điểm này, UBND xã, thị trấn phải thông báo cho Vãn phòng đăng kí quyền sử
dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất.
b) Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời
hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai.
c) Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất để
thực hiện các công việc qui định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
3. Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện
các nội dung công việc sau:
a) Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả
theo yêu cầu qui định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này đối với trường hợp nộp
hồ sơ tại Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện.
b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ
điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính
thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường
trình UBND cùng cấp kí Giấy chứng nhận và kí hợp đồng thuê đất đối với trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất.
d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại
xã, thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho UBND xã, thị trấn để trao cho người được
cấp giấy.
Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản
gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất.
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
14
b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở
điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào
đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đát gửi phiếu lấy
ý kiến cơ quan quản lí về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lí nông nghiệp
cấp huyện. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lí về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lí
nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng kí quyền sử
dụng đất.
c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính
thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường
trình UBND cùng cấp kí Giấy chứng nhận.
d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại
xã, thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho UBND xã, thị trấn để trao cho người được
cấp giấy.
Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người
sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (theo Nghị định
88/2011/NĐ-CP).
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại các khoản 1, 2
và 5 Điều 50 Luật đất đai 2003 (nếu có).
c) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo qui định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
8 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là nhà ở.
d) Giấy tớ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo qui định tại khoản 1
Điều 9 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng.
e) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
qui định của pháp luật (nếu có).
quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.