Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường tân lập, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013’’ - Pdf 24

DANH MỤC CÁC TỪ , CỤM TỪ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên & Môi trường
CT-TTg : Chỉ thị Thủ tướng
CV-CP : Công văn Chính phủ
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐ-UB : Hội đồng ủy ban
KĐT : Khu đô thị
NĐ-CP : Nghị định chính phủ
QĐ : Quyết định
THCS : Trung học cơ sở
TTLT : Thông tư liên tịch
UBND : Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU
3
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên sẵn có mà thiên nhiên đã ban tặng cho con
người. Có vai trò quan trọng trong đời sống, mọi hoạt động kinh tế - xã hội của
con người. Đất đai là nguồn tài nguyên hữu hạn, không thể tái tạo được, có vị
trí cố định trong không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của
con người, đối với mỗi quốc gia nếu xét về mặt diện tích thì nó bị giới hạn bởi
đường biên giới giữa các quốc gia, là vấn đề liên quan đến tình hình ổn định
chính trị, kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng.
Dân tộc Việt Nam trải qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước.
Biết bao mồ hôi, xương máu của thế hệ cha ông đã phải đổ để giữ gìn mảnh đất
quê hương, đất nước. Thế hệ chúng ta là những được hưởng những thành quả
đó, chúng ta cần phải sử dụng, bảo vệ, quản lý và khai thác có hiệu quả.
Trong những năm gần đây, với sự vận động mạnh mẽ của chế thị

- Số liệu thu thập được phải đẩy đủ, khách quan, chính xác và trung thực.
1.4. Ý Nghĩa
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên vận
dụng được những kiến thức đã học vào thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất sẽ giúp
sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, từ
đó có thể đưa ra nhưng giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn
thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai .
5
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người sự hình thành của một
nền văn minh vật chất – văn hoá tinh thần, các thành tựu khoa học kỹ thuật
đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất.
Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân
số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng đa dạng và phức
tạp. Vì vậy để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả
cao nhất thì Nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính
pháp lý, song phải hợp lý và chặt chẽ nhằm quản lý toàn bộ quỹ đất.
Ở Việt Nam đối tượng của quản lý đất đai là toàn bộ diện tích các loại
đất trong phạm vi ranh giới hành chính các cấp. Thực chất của việc quản lý
nhà nước về đất đai là công tác quản lý sao cho đúng quy định của Luật Đất
đai. Nhà nước quản lý đất đai thông qua các văn bản pháp luật, nhà nước giao
cho Uỷ ban nhân dân các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộ
ranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật.
Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả
cao nhất tại khoản 2 Điều 6 (Luật đất đai, năm 2003) [7] đã đề ra 13 nội dung
quản lý nhà nước về đất đai như sau:

theo quy hoạch và pháp luật.
Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý nhà nước về đất
đai, thì hoạt động đăng ký cấp GCNQSDĐ có một vai trò hết sức quan trọng
và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai. Chính vì
vậy thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định và biết được thông tin của
từng thửa đất và là cơ sở để quản lý các thông tin về đất đai trong hệ thống hồ
sơ địa chính với đầy đủ các thông tin tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình trạng
7
pháp lý của từng thửa đất. Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế
thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
Đồng thời đây cũng là nội dung tiền đề và hướng tới hoàn thiện các nội dung
quản lý nhà nước về đất đai khác như: Ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý và sử dụng đất, điều tra đo đạc, khảo sát, phân hạng, định giá
đất, giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai… Thông qua nội dung này quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất được đảm bảo. Muốn nắm chắc được tình
hình sử dụng, số lượng, chất lượng của toàn bộ quỹ đất thì chúng ta phải làm
tốt công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ từ cấp Trung ương đến cấp cơ sở.
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ
2.1.2.1. Hồ sơ địa chính
Khái niệm về hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 40 (Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004) [5] như sau:
- Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị
hành chính xã, phường, thị trấn. Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và
không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước.
- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác,
kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy
định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất.
- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản
sao từ bản gốc, bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng

- Sổ mục kê.
- Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
- Người sử dụng đất.
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai
đã thực hiện và chưa thực hiện.
9
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế về
quyền của người sử dụng đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.
2.1.2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khoản 20 Điều 4 (Luật Đất đai, 2003) [7] quy định:
“GCNQSDĐ là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Giấy
chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà
nước và người sử dụng đất”.
Thông qua GCNQSDĐ thì nhà nước có thể nắm được thông tin chung về
những mảnh đất hoặc được giao hay cho thuê, từ đó có thể ban hành những
pháp lệnh phục vụ công tác quản lý sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai.
Hơn nữa thông qua GCNQSDĐ chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để
thực hiện quyền sử dụng đất và nghĩa vụ sử dụng đất của mình khi được nhà
nước giao và cho thuê đúng pháp luật.
GCNQSDĐ là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ
quan quản lý đất đai Trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc.
Hiện nay GCNQSDĐ được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ-
BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên Môi trường.
Chỉ thị những cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy
định mới có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho đối tượng được giao hoặc cho

Luật Đất đai 2003.
- NĐ 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật
Đất đai 2003.
- NĐ số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 quy định cụ thể hoá Luật
Đất đai về việc thu tiền sử dụng cấp giấy chứng nhận.
- Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT - BM, ngày 31/12/2004
hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất.
- Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ trưởng Bộ TNMT ban
hành quy định về cấp GCNQSDĐ ngày 01/11/ 2004.
- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng
dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
11
- Thông tư 05 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/11/2004 hướng
dẫn Nghị định 181.
- NĐ số 95/2005/NĐ - CP ngày 15/7/2005 về việc cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà công trình xây dựng.
- NĐ số 17/2006/NĐ – CP ngày 27/01/2006 sửa đổi, bổ xung một số quy
định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc xác nhận hợp
đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo
lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế,
khu công nghệ cao.
- NĐ số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí về
nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận.
- Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn về khi
cấp giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích
sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất,
việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp.
- Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền

2.1.3.2. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
* Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ
Được quy định tại Điều 48 ( Luật đất đai, 2003) [7]:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất
theo một mẫu thống nhất trong cả nước với mọi loại đất.
- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên
GCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy
định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi
trường phát hành.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất:
+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng chung của vợ và chồng
thì GCNQSDĐ phải ghi rõ họ tên vợ và họ tên chồng.
+ Trường hợp nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng
quyền sử dụng.
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì
GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp
pháp của cộng đồng dân cư đó.
13
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho người có trách nhiệm
cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung cư,
nhà tập thể.
- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị không phải đổi
giấy chứng nhận sang GCNQSDĐ theo quy định của Luật này. Khi chuyển
quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ
theo quy định của Luật này.

lại giấy chứng nhận do bị mất.
- Cấp đổi giấy chứng nhận với các loại giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất đã được cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01/07/2004.
* Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng.
Bước 1: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra
hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết, lấy ý kiến xác nhận của UBND phường
về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất. Trường hợp người đang sử
dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì lấy ý kiến của UBND
phường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai
đối với thửa đất, sự phù hợp với qui hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
Danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất phải được công bố công khai tại văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất trong thời gian 15 ngày. Văn phòng này cũng phải xem xét
các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện. Trường hợp đủ điều kiện
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến
cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng
đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật, gửi hồ sơ
những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa
chính đến phòng Tài nguyên và Môi trường.
15
Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.

tích cần cấp.
16
Việc cấp giấy chứng nhận cho đất lâm nghiệp trong thời gian dài gặp
nhiều khó khăn do không có bản đồ địa chính. Chính phủ đã quyết định đầu tư
để lập bản đồ địa chính mới cho toàn đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh đáng kể
tiến độ cấp giấy chứng nhận cho đất lâm nghiệp. Tuy nhiên, đến nay tiến độ
cấp giấy chứng nhận đất lâm nghiệp tại một số địa phương vẫn bị chậm vì đang
chờ quy hoạch lại 3 loại rừng và quy hoạch lại đất do các lâm trường quốc
doanh đang sử dụng cùng với việc sắp xếp, đổi mới các lâm trường.
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: Đã cấp 642.545 giấy chứng nhận
tương ứng với diện tích 478.225 ha đạt 68,3% diện tích cần cấp.
- Đối với đất ở tại đô thị: Đã cấp 2.825.205 giấy chứng nhận tương ứng
với 63.012 ha đạt 60,9% diện tích cần cấp.
- Đối với đất ở tại nông thôn: Đã cấp 10.298.895 giấy chứng nhận tương
ứng với diện tích 380.807 ha đạt 76,0% diện tích cần cấp. Từ ngày 01 tháng
07 năm 2006, người sử dụng đất ở tại khu vực nông thôn cũng thực hiện việc
cấp giấy quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người có nhu cầu
theo quy định của Luật Nhà ở.
- Đối với đất chuyên dùng: Đã cấp 70.1998 giấy chứng nhận tương ứng
với diện tích 206.688 ha đạt 37,0% diện tích cần cấp giấy. Việc cấp giấy
chứng nhận cho đất chuyên dùng nhìn chung không có vướng mắc nhưng đạt
tỷ lệ thấp do các tỉnh chưa tập chung chỉ đạo thực hiện.
- Đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: Đã cấp 9.728 giấy chứng nhận
tương ứng với diện tích 6.783 ha đạt 35,0% diện tích cần cấp giấy. Việc cấp
giấy chứng nhận cho loại đất này được thực hiện chủ yếu trong 3 năm từ năm
2005 - 2007. Việc ban hành Nghị định số 84/2007/NĐ - CP đã tạo thuận lợi
cho việc đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận đối với loại đất này.
2.2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ tỉnh Thái Nguyên
Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính
phủ, Chỉ thị số 19/2004/CT- UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Thái

10027,17 ha và 969,62 ha; trên bản đồ khác lần lượt là 274,29 ha và 75,41 ha.
Hiện nay, để triển khai thực hiện Nghị định số 88/NĐ-CP thành phố đã
chỉ đạo ban hành đề án một cửa liên thông để giải quyết các thủ tục cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
trên địa bàn thành phố. Trong những năm qua, đã giải quyết cấp đổi giấy chứng
nhận cho 11.417 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định số
1597/2005/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái nguyên, đính chính cho 282 trường
hợp, chuyển mục đích sử dụng đất cho 433 trường hợp. Kết quả cấp
GCNQSDĐ thành phố Thái Nguyên năm 2012 được thể hiện qua bảng 2.1.
18
Bảng 2.1: Tình hình cấp GCNQSDĐ thành phố Thái Nguyên năm 2012
TT Mục đích sử dụng đất
Tổng DT
tự nhiên
năm 2012
Tình hình cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Số GCN
đã cấp
Số lượng
giấy đã cấp
Diện tích đã cấp GCNQSDĐ (ha)
Hộ gia
đình,
cá nhân
Tổ
chức
DT theo BĐĐC
DT theo
các loại BĐ khác
Hộ gia đình,

Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Kết quả công tác cấp GCNQSD đất phường Tân Lập giai đoạn từ năm
2010 đến năm 2013.
- Các văn bản liên quan tới công tác cấp GCNQSD đất
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác cấp GCNQSDĐ theo luật Đất đai năm 2003
cho các tổ chức và cá nhân trên địa bàn phường.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Thời gian: từ 18/02/2014 đến 30/04/2014
- Địa điểm: UBND phường Tân Lập
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
3.3.3. Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất
3.3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác cấp
GCNQSDĐ
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu
Được sử dụng để thu thập số liệu về cấp GCNQSDĐ trên địa bàn
phường Tân Lập giai đoạn 2010 – 2013, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội và các công tác khác có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ của
địa bàn.
3.4.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu
- Được sử dụng phân tích các số liệu để từ đó tìm ra những yếu tố
đặc trưng tác động đến việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Tân Lập

tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất nông nghiệp có chất đất tốt nên rất
thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
- Cao độ nền xây dựng từ 26m đến 27m.
- Cao độ tự nhiên thấp từ 20m đến 21m.
- Cao độ cao nhất từ 50m đến 60m.
- Do địa hình đặc thù nên khi tính toán san nền để lập quy hoạch cần
nghiên cứu đến yếu tố này.
4.1.1.3. Khí hậu
Tân Lập nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu mang tính
chất lục địa rõ rệt. Theo số liệu của cơ quan chuyên môn cung cấp.
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.600mm.
- Số giờ nắng trung bình hàng năm 1.330 giờ.
- Nhiệt độ trung bình 24,6
0
C.
19
- Độ ẩm trung bình 89%
- Lượng bốc hơi từ 40 – 45%
Khí hậu chia thành 4 mùa rõ rệt: Mùa xuân, Mùa hạ, Mùa thu và Mùa
đông. Mùa xuân và mùa thu khí hậu tương đối mát mẻ, thuận lợi cho cây
trồng phát triển. Mùa hè nóng kéo dài, mưa nhiều, lượng mưa trung bình
1.330mm, thỉnh thoảng có đợt gió lốc gây hại nhà cửa và cây trồng. Mùa
đông lạnh giá có gió mùa đông bắc, lượng mưa ít, thường rét đậm, rét hại gây
ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân.
4.1.1.4. Thủy văn
Nằm trong hệ thống thủy văn của thành phố Thái Nguyên, bên cạnh sông
Cầu, trên địa bàn phường còn có hệ thống các sông, suối nằm dọc ranh giới
hành chính của phường. Mặt khác, còn có hệ thống kênh thủy lợi phục vụ
việc điều tiết nước, đồng thời cung cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp
của phường.

nói chung đã tạo cho dân cư trong phường một tư duy đô thị, khả năng lao động
và tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào cuộc sống một cách linh
hoạt năng động và có hiệu quả với cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
Bên cạnh đó với truyền thống văn hiến, truyền thống cách mạng, người
dân nói riêng, người dân thành phố Thái Nguyên nói chung cần cù sáng tạo, ý
chí tự lực tự cường, biết khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh
nghiệm, thành quả đạt được cùng với đông đảo đội ngũ tri thức, cán bộ khoa
học, có điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới.
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Tăng trưởng kinh tế
Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ V, nền kinh tế của
phường đạt mức tăng trưởng khá, phường đã áp dụng những cơ chế, chính
sách nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ
sản xuất kinh doanh. Tốc độ tăng trưởng hàng năm khá lớn, năm sau tăng
so với năm trước. Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân
đầu người tăng rõ rệt. Tổng thu ngân sách năm 2011 thu 1.617 triệu đồng
đạt 134,2% kế hoạch, năm 2012 đạt 134,7% kế hoạch, năm 2013 thu ngân
sách đạt 2.5 tỷ đồng.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ V, cơ cấu kinh tế phường Tân Lập
có sự tăng dần theo hướng tiểu thủ công nghiệp và xây dựng, thương mại dịch
vụ và nông nghiệp. Tuy nhiên, sản xuất công nghiệp của phường dù có tăng
nhưng quy mô nhỏ, trình độ công nghệ chưa cao nên khả năng cạnh tranh còn
hạn chế. Hơn nữa, hoạt động thương mại – dịch vụ cũng chiếm tỷ trọng thấp.
(Nguồn: Văn kiện đại hội đại biểu đảng bộ phường Tân Lập lần thứ VII,
nhiệm kỳ 2010 – 2015)
21
4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
* Về sản xuất nông nghiệp:

22

Trích đoạn Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMT 5.40 1 Tình hình quản lý đất đa Một số thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm thực hiện tốt công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2010 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 Kết luận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status