1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ THỊ THANH HƯƠNG Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI PHƯỜNG THỊNH ĐÁN - THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính - Môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010-2014
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính - Môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010-2014
Thái Nguyên, năm 2014
3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện, em đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Trường ĐH Nông Lâm Thái
Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên. Các thầy cô
đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành làm hành trang
cho em vững bước về sau.
Để hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp và chuyên đề tốt nghiệp này,
ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình
của cô giáo – TS. Nguyễn Thị Lợi; sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa
Quản lý Tài nguyên cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban địa chính phường
Thịnh Đán-TP. Thái Nguyên,Tỉnh Thái Nguyên. Sự động viên của gia đình,
bạn bè đã tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Trong chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong
nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô cùng các bạn sinh viên để em
có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo, em xin gửi lời cảm ơn
Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 26
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
3.3 Nội dung thực hiện 26
3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội 26
3.3.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất của phường Thịnh Đán 27
3.3.3. Kết quả đánh giá tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
phường Thịnh Đán năm 2011-2013. 27
3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. 27
5
3.3.5 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp cho công tác cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại phường Thịnh Đán trong thời gian tới 28
3.4. Phương pháp thực hiện 28
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 28
3.4.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn 28
3.4.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 28
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
4.1. Kết quả đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của phường Thịnh
Đán 30
4.1.1 Điều kiện tự nhiên.[7] 30
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội 33
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội của phường Thịnh Đán 40
4.2. Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai của phường Thịnh Đán 42
4.2.1. Thực trạng công tác quản lý đất đai 42
4.2.2 Tình hình ban hành và thực hiện các văn bản 44
4.2.3 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính 44
4.2.4. Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
Bảng 2.1: Kết quả cấp giấy chứng nhận QSD đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
năm 2013 24
Bảng 4.1: Hiện trạng phân bổ dân cư và mật độ dân số của phường Thịnh Đán
năm 2013. 34
Bảng 4.2: Diện tích, năng xuất, sản lượng của một số cây trồng chính 35
Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi tại phường Thịnh Đán 36
Bảng 4.4: Thống kê số nhà văn hóa của phường 39
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất tại phường Thịnh Đán năm 2013 46
Bảng 4.6: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia
đình, cá nhân của phường Thịnh Đán năm 2011-2013 47
Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất cho tổ chức phường Thịnh Đán giai
đoạn 2011- 2013. 49
Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp của
phường Thịnh Đán giai đoạn 2011-2013. 50
Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở của phường Thịnh Đán giai
đoạn 2011-2013. 51
Bảng 4.10:Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất lâm nghiệp của phường Thịnh
Đán giai đoạn 2011-2013. 52
TT-BTNMT Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường
CT-TTg Chỉ thị thủ tướng
QĐ-BTNMT Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
QĐ-UB Quyết định ủy ban
Nxb Nhà xuất bản
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên sẵn có mà thiên nhiên đã ban tặng cho
con người, vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Có vai trò quan trọng hàng
đầu của môi trường sống, mọi hoạt động kinh tế - xã hội của con người, là
địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an
ninh, quốc phòng điều đó thể hiện rõ tầm quan trọng của đất đai trong cuộc
sống xã hội. Đất đai là nguồn tài nguyên hữu hạn, không thể tái tạo được,
có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ
quan của con người nhưng lại vô hạn về mặt thời gian nếu sử dụng hợp lý,
cải tạo bồi bổ thường xuyên thì giá trị mà đất mang lại càng tăng, đối với
mỗi quốc gia nếu xét về mặt diện tích thì nó bị giới hạn bởi đường biên
giới giữa các quốc gia, là vấn đề liên quan đến tình hình ổn định chính trị,
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng. Vì vậy
hiện nay ở nhiều nước trên thế giới đã ghi nhận vấn đề đất đai vào hiến
pháp của nhà nước mình nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng đất đai có hiệu
quả.
Trong khi đó dân số nước ta ngày càng tăng nhưng diện tích lại có
đất. Điều này đã khiến người sử dụng đất mạnh dạn đầu tư trên mảnh đất
của mình, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đât. Đồng thời nhà nước cũng
dễ dàng trong việc quản lý đất đai.
Phường Thịnh Đán là một trong các phường trung tâm thành phố
Thái Nguyên. Đây là phường có diện tích tương đối rộng, một địa bàn có
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tương đối đặc thù và tỉ lệ đô thị hóa khá
cao. Việc cấp GCNQSDĐ của Phường Thịnh Đán trong thời gian qua đã
có nhiều thành tựu đáng kể. Nhưng vẫn còn nhiều vấn đề khó khăn, thách
thức nảy sinh cần giải quyết. Để có cách giải quyết thích hợp với những
khó khăn trên đòi hỏi chúng ta phải nhìn nhận lại công tác cấp GCNQSDĐ
3
từ cấp phường. Từ đó tìm ra các giải quyết đúng đắn và triệt để với tình
hình địa phương.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý, nhất trí của ban
chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm - Thái
Nguyên. Với sự giúp đỡ của T.S Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành xây dựng
và triển khai nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại phườngThịnh Đán – TP.Thái Nguyên giai đoạn
2011-1013”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
-Tìm hiểu: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất tại phường Thịnh Đán - TP. Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013”
- Tìm hiểu những mặt thuận lợi khó khăn, những hạn chế tồn tại của
phường Thịnh Đán trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
và đưa ra những giải pháp cho giai đoạn tới.
1.3. Yêu cầu
- Nắm vững các quy định trong luật đất đai năm 2003 và các văn
bản dưới luật về công tác cấp GCNQSDĐ, các văn bản của ngành và của
Thành phố Thái Nguyên về công tác CGCNQSDĐ.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan trung thực, đúng với
354/CT cho tái hợp hệ thống địa chính trong Bộ Tài Chính. Năm 1959
hiến pháp ra đời khẳng định có ba hình thức sở hữu đất đai: Hình thức sở
hữu nhà nước tức là sở hữu toàn dân; hình thức sở hữu hợp tác xã tức là
của tập thể, của nhân dân lao động; hình thức sở hữu của người lao động
riêng lẻ và hình thức sở hữu của tư sản dân tộc.
- Thời kỳ 1960 - 1993: Sau khi thống nhất đất nước , tháng 12/1979
Tổng cục quản lý ruộng đất được thành lập. Lúc này mọi mặt đời sống xã hội
đã khác so với trước năm 1975, nên để đáp ứng tình hình mới quốc hội đã
thông qua hiến pháp năm 1980. Hiến pháp năm 1980 có những quy định khác
so với trước đây đó là đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Như vậy, đất đai do nhà
nước làm đại diện chủ sở hữu, còn các đối tượng tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân được nhà nước giao đất chỉ được quyền sử dụng đất đúng mục đích,
diện tích đất.
Trong giai đoạn này nhiều văn bản pháp quy được ban hành đưa
công tác quản lý và sử dụng đất dần đi vào ổn định, chặt chẽ. Ngày
01/07/1980 Hội Đồng Chính Phủ ban hành quyết định 201/CP về việc
thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất
trong cả nước. Ngày 10/11/1980 thủ tướng chính phủ ban hành chỉ thị
299/TTg về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất
trong cả nước. Ngày 29/12/1987 Luật đất đai đầu tiên của nước ta được
quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá VIII kỳ họp
6
thứ II chính thức thông qua ngày 08/01/1988 được công bố bằng lệnh của
Chủ tịch nước.
- Ngày 14/07/1993 Luật đất đai được quốc hội thông qua thay thế
cho Luật đất đai năm 1998. Sau đó các nghị định, chỉ thị, thông tư, công
văn được thủ tướng chính phủ, Tổng cục địa chính ban hành đưa công tác
quản lý nhà nước về đất đai tiến một bước dài trong đó có công tác đăng
ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính.
Ảnh hưởng lớn tới công tác trên là thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày
lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường, quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản.
10. Quản lý, giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất.
11. Thanh tra, kiểm tra các quy định của pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. 8
2.1.3. Sơ lược về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tài liệu, sổ sách, bản đồ chứa đựng những thông
tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế và pháp lý của đất đai thể hiện một
cách đầy đủ, chính xác, kịp thời. Khái niệm về hồ sơ địa chính được quy
định tại Điều 40 ( Nghị định 181/2011/NĐ-CP ngày 29/10/2011) như
sau:[07]
- Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị
hành chính, xã, phường, thị trấn. Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và
không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước.
địa chính dạng số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống
hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số.
Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 47( Luật Đất đai , năm
2003) bao gồm: [12]
- Bản đồ địa chính.
- Sổ địa chính.
- Sổ mục kê.
- Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:
- Số hiệu kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
- Người sử dụng đất.
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất
đai đã thực hiện và chưa thực hiện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và hạn chế về
quyền của người sử dụng đất.
10
-Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin có liên
quan.
2.1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khoản 20 Điều 4 ( Luật Đất đai , 2003) quy định: [12]
“GCNQSDĐ là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho
người sử dụng đất để bảo vệ quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận là chứng
thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng
đất”.
Thông qua GCNQSDĐ thì nhà nước có thể nắm được thông tin
chung về những mảnh đất hoặc được giao hay cho thuê, từ đó có thể ban
hành những pháp lệnh phục vụ công tác quản lý sử dụng có hiệu quả nhất
đối với đất đai. Hơn nữa thông qua GCNQSDĐ chủ dụng đất có đầy đủ cơ
- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về
một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp năm 2000.
- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng
dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất. (Thay thế thông tư 346/1998).
- Luật đất đai 2003 ngày 10/12/2003.
- Chỉ thị 05/2011/ CT-TTg ngày 09/02/2011 về việc triển khai thi
hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định 181/2011/NĐ – CP ngày 29/10/2011 về hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định số 198/2011/NĐ- CP ngày 03/12/2011 quy định cụ thể
hóa Luật Đất đai về việc thu tiền sử dụng cấp giấy chứng nhận.
12
- Thông tư liên tịch 38/2011/TTLT/BTNMT-BM, ngày 31/12/2011
hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất.
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ TNMT ban
hành quy định về cấp GCNQSDĐ ngày 01/11/2004.
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/11/2011 về việc hướng
dẫn, chỉnh lý, quản ly hồ sơ địa chính.
- Thông tư 05 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/11/2011
hướng dẫn Nghị định 181.
- Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 15/07/2012 về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà công trình xây dựng.
- Nghị định số 17/2013/NĐ- CP ngày 27/01/2013 sửa đổi, bổ xung
một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc
xác nhập hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công
nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
làm cho công tác đăng kí đất đai, cấp GCNQSDĐ ở các cấp vừa chặt chẽ,
vừa thể hiện tính khoa học cao.
Cũng qua đây cho thấy chính sách đất đai luôn được Đảng và Nhà
nước quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế nước ta
đang chuyển sang nền kinh tế thị trường trong khi đó đất đai lại có hạn.
Việc đẩy mạnh và sớm hoàn thành đăng kí đất đai, nhất là cấp GCNQSDĐ
góp phần giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất để thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ đối với nhà nước. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý nhà nước
vè đất đai: Luật đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số Điều năm
1998, năm 2001, Luật đất đai 2003.
- Nghiên cứu các văn bản dưới Luật như: Chỉ thị, Thông tư, Quyết
định, Nghị định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, của UBND
thành phố có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ.
14
2.1.5.2. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Tại khoản 1 điều 2 Luật đất đai 1993 [11]có nêu: “ Người sử dụng đất ổn
định, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận thì được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có 2 loại:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định 201/QĐ-
ĐKTK để cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn có màu
đỏ.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại
đô thị theo quy định của nghị định 60/CP có 2 màu: Màu hồng giao cho
chủ sử dụng đất và màu xanh lưu tại Sở địa chính trực thuộc.
Theo điều 48 Luật đất đai năm 2003[12] và quyết định
-Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ theo quy
định của Luật này. Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử
dụng đất được cấp GCNQSDĐ theo quy định của Luật này.
*. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được thực hiện theo quy định tại
Điều 52 (Luật đất đai,2003)[12] và Điều 56 ( Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004) [07] như sau:
a) UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài ( trừ trường hợp người Việt Nam
định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ
chức cá nhân nước ngoài.
b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
16
dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở.
c) UBND cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp
giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có quyết định giao đất,
cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy
chứng nhận; có quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lý
khu công nghệ cao, Ban quản lý khu kinh tế, có văn bản công nhận kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật, có kết quả hòa giải tranh
chấp đất đai được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận,
có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách, hoặc
sát nhập tổ chức; có văn bản về việc chia tách hoặc sát nhập tổ kinh tế phù
hợp với pháp luật; có thỏa thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp,
bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định hành
chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án
- Xác định loại, mức
nghĩa vụ tài chính.
- Thời gian 5 ngày.
Hồ sơ cấp giấy chứng
nh
- Thời gian 10 ngày
Văn phòng
ĐKQSDĐ cấp
Tỉnh
Thông báo hồ sơ
- Gửi giấy chứng nhận
hồ sơ đăng ký
Cơ quan
Thu
ế
Người sử dụngKho bạc