Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2013. - Pdf 29

62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG ĐỨC ANH

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2011 - 2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa Chính Môi Trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lê Duy


Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Trương Đức Anh
58
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT GCNQSD đất
ĐKĐĐ
TTg
CT-Tg
TT-TCĐC
NĐ-CP
CV-ĐC
UBND
KH-UBND
QĐ-BTNMT
TT-BTNMT
DT
TN&MT
Nxb
:
:


PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 3
2.1.2. Hồ sơ địa chính 3
2.1.3. Khái niệm về GCNQSD đất 4
2.1.4. Nguyên tắc cấp GCNQSD đất 4
2.1.5. Điều kiện cấp GCNQSD đất 6
2.1.6. Thẩm quyền xét duyệt, cấp GCNQSD đất 6
2.1.7. Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp GCNQSD đất 7
2.2. Sơ lược tình hình cấp GCNQSD đất trên toàn quốc và tỉnh Vĩnh Phúc
8
2.2.1. Sơ lược tình hình cấp GCNQSD đất trên toàn quốc 8
2.2.2. Sơ lược tình hình cấp GCNQSD đất tỉnh Vĩnh Phúc 10
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 11
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 11
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 11
3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu 11
3.3.1. Nội dung nghiên cứu 11
3.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu 11
3.4. Phương pháp nghiên cứu 12
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 13
4.1. Sơ lược tình hình cơ bản của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Tam Dương 24
Bảng 4.2: Tổng hợp số GCNQSD đất theo đối tượng sử dụng đất tại huyện
Tam Dương giai đoạn 2011 - 2013 31
Bảng 4.3: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân theo diện
tích của huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2013 32
Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân theo
GCNQSD đất của huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2013 34
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của huyện Tam Dương
giai đoạn 2011 - 2013 36
Bảng 4.6: Tổng hợp số giấy và diện tích cấp được theo từng loại đất của
huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2013 38
Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất sản xuất nông nghiệp tổng
hợp theo diện tích của huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2013 40
Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất sản xuất nông nghiệp tổng hợp
theo GCNQSD đất của huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2013 42
Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSD đất ở tổng hợp theo diện tích của huyện
Tam Dương giai đoạn 2011 - 2013 44
Bảng 4.12: Kết quả cấp GCNQSD đất ở tổng hợp theo GCNQSD đất
của huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2013 45
Bảng 4.13 Kết quả cấp GCNQSD đất lâm nghiệp tổng hợp theo diện tích
của huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2013 47
Bảng 4.15: Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất
của huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2013 48
Bảng 4.14: Kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Tam Dương cho 2 giai đoạn
trước năm 2011 và giai đoạn 2011 - 1013 50
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU

2
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá được công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Tam Dương, tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác và đề xuất những
giải pháp khả thi để phục vụ cho quá trình quản lý và sử dụng đất đai hợp lý,
khoa học và có hiệu quả cao trong thời gian tiếp theo.
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp
GCNQSD đất.
- Thu thập đầy đủ số liệu và tài liệu về việc giao đất, cấp GCNQSD đất
trên địa bàn huyện Tam Dương.
- Đánh giá được tình hình cấp GCNQSD đất của huyện Tam Dương, tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Xác định được một số nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình cấp
GCNQSD đất của huyện, đề xuất các giải pháp khác phục.
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ sung hoàn thiện
kiến thức đã được học trong nhà trường đồng thời tiếp cận vào thực tế thấy
được những thuận lợi và khó khăn của công tác cấp GCNQSD đất tại địa
phương nói chung và cả nước nói riêng.
- Nắm vững những quy định của Luật đất đai 2003 và các văn bản khác
về luật đất đai trong phần cấp GCNQSN đất.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Kiến nghị và đề xuất của đề tài là cơ sở giúp
cho các cấp có thẩm quyền tại địa phương đưa ra những giải pháp phù hợp
với công tác cấp GCNQSD đất.


đất đai đã được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ hành chính, đăng
ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất”.
Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị cấp xã, được thiết lập nhằm kiểm
soát mọi hình thức quản lý và sử dụng đất. Đố với ngành quản lý đất đai hồ sơ
địa chính là phương tiện thực hiện mục tiêu phản ánh các yếu tố tự nhiên,
kinh tế, xã hội, pháp lý.
Hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính:
4
- Bản đồ địa chính.
- Sổ địa chính.
- Sổ mục kê đất đai.
- Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm những thông tin về thửa đất:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;
- Người sử dụng đất;
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất;
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai thực
hiện và chưa thực hiện;
- GCNQSD đất, quyền và những hạn chế của người sử dụng đất;
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin liên quan khác.
2.1.3. Khái niệm về GCNQSD đất
Theo Nghị định 181 năm 2004:
- GCNQSD đất là một chứng thư pháp lý quan trọng xác định quan hệ
giữa Nhà nước và chủ sử dụng đất;
- GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành thống nhất
trong cả nước.
2.1.4. Nguyên tắc cấp GCNQSD đất
Được quy định tại điều 48 Luật Đất đai 2003 như sau:
1. GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở

a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp
trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối tại cùng một xã,
phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 1 Giấy chứng nhận chung cho
các thửa đất đó.
b) Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng
đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính liên quan tới cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp
6
không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp
luật, trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi
người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
2.1.5. Điều kiện cấp GCNQSD đất
Điều 49 Luật đất đai 2003 quy định:
Nhà nước cấp GCNQSD đất cho những trường hợp sau đây:
1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông
nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSD đất.
3. Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 của Luật này mà chưa
được cấp GCNQSD đất.
4. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng
cho, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng
quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình

nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích
sản xuất nông nghiệp;
- Nghị định số 02/CP, ngày 15/01/1994 của chính phủ về việc giao đất
lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào
mục đích sản xuất lâm nghiệp;
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính;
- Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tướng Chính
phủ về việc đẩy mạnh và hoàn thành việc giao đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất nông nghiệp;
- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/07/1999 của Chính phủ về một số biện
pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông
nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn;
- Quyết định 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995 về việc ban hành quy định
mẫu sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính
phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ về việc quyết định bổ sung về cấp giấy CNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện
quyền SDĐ, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
8
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT, ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất;
- Công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 về việc hướng dẫn xử lý
một số vấn đề đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.2. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH CẤP GCNQSD ĐẤT TRÊN TOÀN QUỐC VÀ TỈNH VĨNH
PHÚC

dụng nào có đủ điều kiện thì tiến hành giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền
cho loại đất, người sử dụng đó. Hơn nữa ngân sách trung ương cấp để đo đạc,
lập bản đồ địa chính chính quy, ngân sách địa phương dùng để lập hồ sơ địa
chính đã được thành lập. Đồng thời theo chỉ đạo của Chính phủ, công tác
đăng ký đất đai phải được đẩy nhanh để đến năm 2005 là phải hoàn thành
việc giao, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính chính
quy đầy đủ theo yêu cầu.
Theo tin tức từ Tổng cục Quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường và báo cáo về kết quả cấp giấy chứng nhận của Chính phủ thì công tác
đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất trong phạm vi cả nước đã đạt kết quả như sau:
* Nước ta có tổng diện tích tự nhiên là 32.924.061 ha trong đó đất đang
sử dụng là 22.896.696 ha chiếm 69% tổng diện tích tự nhiên, còn lại là đất
chưa sử dụng. Đất đang sử dụng được phân bố như sau:
- Đất nông nghiệp là 9.345.346 ha chiếm 28,30% tổng diện tích tự nhiên;
- Đất lâm nghiệp là 11.575.429 ha chiếm 35,16% tổng diện tích tự nhiên;
- Đất chuyên dùng là 1.532.843 ha chiếm 4,70% tổng diện tích tự nhiên;
- Đất ở là 443.178 ha chiếm 1,40% tổng diện tích tự nhiên;
- Đất chưa sử dụng là 10.027.265 ha chiếm 30,44% tổng diện tích tự nhiên.
* Những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản
quy phạm pháp luật về đất đai nhằm quản lý thống nhất toàn bộ quỹ đất trong
phạm vi cả nước theo quy hoạch và pháp luật. Hệ thống pháp luật, chính sách
về đất đai đang ngày được hoàn thiện nhằm tạo hành lang pháp lý điều chỉnh
các quan hệ đất đai nảy sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất. Kết quả
đã đạt những thành tích nhất định.
- Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được trên 13 triệu giấy với diện tích
7.524.600 ha đạt 82,4%;
- Đất lâm nghiệp cấp trên 1 triệu giấy với diện tích 8.707.400 đạt 66%
so với diện tích cần cấp;
- Đất nông thôn cấp trên 10 triệu giấy với diện tích 413.889 ha đạt
81,1% so với diện tích cần cấp;

lượng giấy đã cấp chứng nhận đã cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo là 7.690
giấy, ước đạt khoảng 70%.

11
PHẦN 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Công tác cấp GCNQSD đất
- Kết quả cấp GCNQSD đất
- Các tình hình cơ bản khác có liên quan tới công tác cấp GCNQSD đất
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ tiến hành đánh giá tại huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề tài tiến hành đánh giá trong giai đoạn 2011-2013
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH
- Địa điểm: Huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Thời gian: từ ngày 6 tháng 1 năm 2014 đến ngày 12 tháng 6 năm 2014.
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
3.3.1. Nội dung nghiên cứu
3.3.1.1. Sơ lược tình hình cơ bản của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Điều kiện tự nhiên;
- Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.3.1.2. Sơ lược hiện trạng sử dung đất và công tác quản lý đất đai của
huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013.
- Sơ lược về công tác quản lý đất đai của huyên Tam Dương, tỉnh
Vĩnh Phúc.
3.3.1.3. Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất của huyện Tam Dương, tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2013

PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH
PHÚC
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý

Tam Dương là một huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc,
được giới hạn bởi tọa độ 21
0
18’

đến 21
0

25’ vĩ độ Bắc 105
0
36’ đến 108
0
38’
kinh độ Đông.
Trên địa bàn huyện có đường quốc lộ 2A, Quốc lộ 2C đi qua và nối vào
huyện Sơn Dương - tỉnh Tuyên Quang có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo
- Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên và thành phố Vĩnh Yên
- Phía Nam giáp huyện Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc
- Phía Tây giáp huyện Lập Thạch
Trung tâm huyện lỵ của huyện Tam Dương được đặt tại khu vực ngã tư
Me thị trấn Hợp Hòa, cách trung tâm tỉnh lỵ 9km. Đứng trước điều kiện đó,

cao nhất là 86% (tháng 4, tháng 8). Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất là 76%
(tháng 12).
(Nguồn số liệu: Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013 - Trạm Vĩnh Yên)
Gió theo 2 mùa chính trong năm.
- Mùa hạ: Gió mùa Đông Nam thịnh hành thổi từ tháng 3 đến tháng 10
- Mùa Đông: Gió mùa Đông Bắc thịnh hành thổi từ tháng 11 đến tháng
2 năm sau.
Huyện Tam Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuận
lợi cho việc bố trí cây trồng. Do dãy núi Tam Đảo chắn hướng gió mùa Đông
Bắc nên gây mưa nhiều, ảnh hưởng không ít đến sản xuất nông nghiệp.
4.1.1.4. Thuỷ văn
Chế độ thủy văn của huyện Tam Dương chịu ảnh hưởng chính của sông
Phó Đáy là ranh giới giáp huyện Lập Thạch và một phần hệ thống kênh Liễn
Sơn thuộc xã Đồng Tĩnh và hệ thống kênh Bến Tre ngoài ra còn một số ao,
hồ, sông, suối nhỏ nằm dải rác trong toàn huyện. Tạo nên nguồn nước khá dồi
dào cho sản xuất nông lâm nghiệp. Tuy nhiên, do địa hình phức tạp nên việc
đảm bảo nước tưới cho sản xuất còn gặp nhiều khó khăn. Nước sinh hoạt
trong khu dân cư chủ yếu là giếng khơi và giếng khoan, nguồn nước này rất
dồi dào với chất lượng tốt. Tạo điều kiện thuận lợi cho đời sống và sức khỏe
của nhân dân.
15
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Diện tích đất tự nhiên của huyện Tam Dương là 10.821,44 ha chiếm
khoảng 8,75% diện tích tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc. Về thổ nhưỡng, tài nguyên
đất của huyện Tam Dương gồm có 6 nhóm đất chính, đặc điểm và sự phân bố
của các nhóm đất theo nguồn gốc phát sinh như sau: Nhóm đất phù sa, nhóm đất
gley, đất mới biến đổi, đất phù sa cổ, đất pha cát, đất xám Feralit.
* Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của huyện Tam Dương phụ thuộc

16
vàng, thiếc, có những trữ lượng quá nhỏ không thể đầu tư khai thác còn với
huyện Tam Dương có mỏ than bùn ở Hoàng Đan, Duy Phiên, Hoàng Lâu có
thể khai thác để làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ vi sinh. Ngoài ra đất để
làm gạch ngói có ở nhiều xã trong huyện. Tuy nhiên, cần tập trung quy hoạch
vùng sản xuất gạch, ngói đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của huyện.
* Tài nguyên nhân văn
- Huyện Tam Dương là vùng đất cổ, hình thành và phát triển sớm trong
lịch sử nước ta. Tên huyện Tam Dương có từ thời Trần, đầu thời Mạc gọi là
huyện Tam Dương, thời thuộc Minh huyện Tam Dương thuộc phủ Tuyên Hoá
và đến đời Lê Trung Hưng đổi tên thành huyện Tam Dương thuộc phủ Đoan
Hùng, trấn Sơn Tây. Huyện lỵ trước là thị trấn Tam Dương. Đến nay rời đến
làng Điền Lương, Đình Thế thị trấn Hợp Hoà và Đạo Tú.
Trong quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước, nhân dân huyện Tam
Dương đã viết lên trang sử quê hương rạng rỡ với các truyền thống văn hoá
và đấu tranh cách mạng. Bằng sức lao động cần mẫn, sáng tạo, người Tam
Dương đã tạo dựng cho mình những giá trị văn hoá riêng, mang đậm đà bản
sắc quê hương. Huyện Tam Dương có nhiều di tích lịch sử quý giá với 3 di
tích được Bộ văn hóa xếp hạng, trong đó nổi bật là chùa chiền, đền thờ cổ với
nhiều lễ hội, các làng nghề truyền thống (Kim Long, Hợp Thịnh,…)
4.1.1.6. Thực trạng môi trường
Địa hình đã tạo cho huyện ba vùng sinh thái khác nhau, đó là: Vùng núi
ít chịu tác động của quá trình công nghiệp hoá và sự bảo tồn vườn Quốc gia
Tam Đảo đã làm cho môi trường của các xã gần khu vực của vườn Quốc gia
vẫn ở trạng thái tự nhiên. Vùng trung du đất đai đã được khai thác cho các
mục đích kinh tế, quá trình sử dụng đất chưa hợp lý đã ít nhiều tác động môi
trường đất, mất tầng che phủ, bề mặt đất bị rửa trôi, tầng dưới kết von; vùng
có mật độ dân số thấp, sản xuất công nghiệp chưa nhiều, mức độ ô nhiễm môi
trường chưa cao. Vùng đồng bằng dân cư tập trung, kinh tế phát triển, đất đai
được khai thác với cường độ cao, môi trường, nguồn nước, không khí, đất

GTSX ngày càng tăng . Tổng đàn gia súc, gia cầm toàn huyện như sau:
- Tổng đàn trâu là 3.832 con
- Tổng đàn bò là 18.951 con
- Tổng đàn lợn là 84.843 con
18
- Tổng đàn gia cầm là 2.014.239 con.
Cơ cấu trong nội bộ ngành chăn nuôi được chuyển dịch theo hướng
tăng tỷ trọng các loại gia súc, gia cầm có chất lượng sản phẩm cao như bò
thịt, lợn nạc;
* Dịch vụ nông nghiệp: Giá trị sản xuất của dịch vụ nông nghiệp tăng
mạnh trong những thời gian qua, công tác thú y, bảo vệ thực vật, cung cấp
giống, vật tư nông nghiệp đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
b. Lâm nghiệp
Giá trị sản xuất lâm nghiệp có xu hướng do khai thác lâm sản (gỗ, củi,
tre luồng ) mang lại. Thực hiện chương trình 327 và chương trình 5 triệu ha
rừng của nhà nước, công tác trồng cây và chăm sóc cây rừng trên địa bàn
huyện được triển khai có hiệu quả. Trong 5 năm trở lại đây huyện đã trồng
được trên 12 ha ha rừng tập trung, 5,7 ha cây rừng phân tán và tiến hành chăm
sóc 87 ha rừng. Đến nay huyện bảo vệ tốt tổng diện tích 1.039,92 ha rừng sản
xuất. Công tác giao đất, giao rừng, quy hoạch các loại rừng được làm tốt. Môi
trường sinh thái được cải thiện, đáp ứng nhu cầu phòng hộ và hạn chế lũ lụt.
c. Thuỷ sản
Nuôi trồng thuỷ sản được triển khai, từng bước tận dụng các diện tích
vùng trũng, mặt nước ao hồ nhưng quy mô và diện tích nhỏ lẻ, chưa đẩy mạnh
đầu tư thâm canh đủ mức để ngành này trở thành ngành có khả năng sản xuất
hàng hoá tốt và đóng góp lớn cho phát triển cũng như tạo cơ hội làm giàu cho
bộ phận nông dân trong huyện. Các mô hình nuôi thả cá, thâm canh đã triển
khai có kết quả. Mô hình kinh tế trang trại, trồng cây ăn quả kết hợp chăn
nuôi, đã góp phần tạo được thêm nhiều việc làm mới, xóa đói - giảm nghèo,
cải tạo môi trường sinh thái, nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn huyện.

nhiều so với trước. Xây dựng công trình của hộ gia đình (Nhà ở, công trình
chăn nuôi …) trong những năm qua ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng chủ
yếu, đã góp phần chỉnh trang, thay đổi lớn bộ mặt nông thôn.
Trong thời gian tới, việc không ngừng cải thiện môi trường đầu tư, ưu
tiên phân bố hợp lý đầu tư vào các điểm, các ngành trọng điểm, hoàn thiện cơ
sở hạ tầng công nghiệp và điều kiện nguồn lực tri thức đáp ứng nhu cầu cho
ngành công nghiệp phát triển đồng thời với hiện đại hoá, là tiền đề để ngành
công nghiệp cùng với ngành dịch vụ thực hiện được chức năng đầu tàu phát
triển và tăng trưởng nhanh đóng góp lớn vào kinh tế của huyện, làm tăng vượt

Trích đoạn So sánh kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Tam Dương giai đoạn Thuận lợi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status