ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THANH TÚ
■>
rp /V _
¿l-/\ Ẩ- ì •
Tên đê tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ CỦA HUYỆN TRẤN YÊN,
TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo Chuyên
Chính quy Quản lý đất
ngành Khoa Khoá học
đai Quản lý tài nguyên
Giảng viên hướng dẫn
2011 - 2015
: Th.S Vương Vân Huyền
Thái Nguyên, năm 2015
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
4
CP :
Chính phủ
CT -TTg :
DT :
Chỉ thị thủ tướng
Diện tích
ĐK :
Đất khác
ĐKQSDĐ :
ĐKTK :
Đăng ký quyền sử dụng đất
Đăng ký thống kê
ĐLN :
Đất lâm nghiệp
ĐNTTS :
QĐ - BTNMT
Quyết định
: Quyết định - Bộ Tài nguyên Môi trường
QH :
Quốc hội
QHSDĐ :
Quy hoạch sử dụng đất
TN
TT - BTC
: Tài nguyên
Thông tư - Bộ Tài chính
TT - BTNMT
: Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường
TTg :
UBND
Thủ tướng
: Ủy ban nhân dân
VP - ĐK
khắc phục những tồn tại đó thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác quản lý cấp
GCNQSDĐ, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và theo
đúng quy định của pháp luật.
Xuất phát từ thực tiến đó, với những kiến thức đã học, trong thời gian thực tập tốt
nghiệp em mong muốn được tìm hiểu về công tác quản lý đất đai, đặc biệt là công tác cấp
6
GCNQSDĐ. Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - trường đại
học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.s Vương Vân
Huyền, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của huyện
Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2013”.
1.2.
Mục đích của đề tài
-
Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
-
Xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Trấn Yên,
tỉnh Yên Bái.
-
Đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác cấp
GCNQSDĐ, với mong muốn đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ của huyện tốt hơn trong
Ý nghĩa của đề tài
Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Hoàn thiện hơn các kiến thức đã học trong nhà
trường cho bản thân, đồng thời học hỏi các kiến thức thực tế và tiếp xúc trực tiếp với công
tác cấp GCNQSDĐ trong thực tế. Nắm chắc những quy định của luật đất đai 2003 cũng như
các văn bản hướng dẫn kèm theo.
Trong thực tiễn công việc: Học hỏi các kiến thức thực tế đồng thời đề xuất các giải
pháp phù hợp cho công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà
nước về đất đai nói chung được tốt hơn.
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.
Cơ sở khoa học
2.1.1.
Cơ sở lý luận
Khái niệm về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội
- Khái niệm:
Theo Đôcutraiep người Nga thì: “Đất là vật thể tự nhiên được hình thành do tác
động tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian, đối với trồng
trọt thì có thêm yếu tố con người”
Khái niệm:
+ Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó, trật tự hóa nó và
hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định.
+ Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền để thực hiện bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai, cũng như bảo hộ quyền
và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua 13 nội dung quản lý quy định tại điều 6
luật đất đai 2003. Nhà nước đã nghiên cứu toàn bộ quỹ đất của toàn vùng, từng địa phương
trên cơ sở các đơn vị hành chính để nắm chắc hơn về số lượng và cả chất lượng, để từ đó có
thể đưa ra các giải pháp và các phương án quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất để phân bố hợp
lý các nguồn tài nguyên đất đai đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng đất đúng
mục đích phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất hiệu quả và bền vững trong tương lai tránh
hiện tượng phân tán và đất bị bỏ hoang hóa. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[3]
-
Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai:
Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội
và đời sống nhân dân. Cụ thể như sau:
+ Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bố đất đai có cơ sở
khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội và đất nước, đảm bảo sử dụng đúng
mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao. Giúp cho nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho
người sử dụng đất có các biện pháp để bảo vệ và sử dụng đất đai hiệu quả hơn.
+ Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, nhà nước quản lý toàn bộ đất đai về số
lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biên pháp kinh tế
-
Xã hội có hệ thống, căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả.
+ Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai tạo cơ sở pháp lý
GCNQSDĐ để nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất.
- Những quy định về cấp GCNQSDĐ
1. GCNQSDĐ được cấp cho người sử dụng đất theo mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi
loại đất.
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSDĐ;
chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký
bất động sản.
2. GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
3. GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất
Trường hợp GCNQSDĐ là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐ phải ghi cả
họ, tên vợ và họ, tên chồng.
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCNQSDĐ được
cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSDĐ
được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
4. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang GCNQSDĐ theo
quy định của luật này. Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó
được cấp GCNQSDĐ theo quy định của luật này.
-
Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ
không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ và
không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm
quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng
hòa, chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) GCNQSDĐ tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký
ruộng đất, sổ địa chính.
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy
tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15
tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng đất trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993.
e) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật.
f) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 trên
đây mà trên đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký
của các bên liên quan, nhưng đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ
tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị
trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử
dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản
Cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất:
1. Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ đối với phần diện tích đất sử dụng đúng
mục đích và có hiệu quả.
2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp GCNQSDĐ được giải
quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, sử dụng
không hiệu quả.
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất cho UBND huyện, quận, thịnh xã,
thành phố thuộc tỉnh để quản lý. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó
cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở
thành khu dân cư trình UBND tỉnh thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất xét duyệt
trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.
3. Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất đai của tỉnh thành
phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp GCNQSDĐ.
4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ khi có các điều kiện sau đây:
a) Cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động.
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó.
c) Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn
giáo đó. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[3]
2.1.1.4.
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 điều này.
2. UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử
dụng đất ở.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ quy định tại khoản 1 điều này được ủy quyền cho
các cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSDĐ. (Luật đất đai 2003)
[10]
2.1.2.
Cơ sở pháp lý
♦> Văn bản trước luật đất đai 2003 có hiệu lực:
-
Luật đất đai 1993.
-
Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của chính phủ quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ
gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài.
-
Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
-
Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành về quy định sử dụng đất.
-
Nghị định 198/2004/NĐ-CP của chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
-
Thông tư 117/2004/TT-BTC của chính phủ về hướng dẫn thực hiện nghị định 198/2004/NĐCP.
-
Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định của
pháp luật về lệ phí trước bạ.
-
Nghị định 84/2007/NĐ-CP của chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi
đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước
thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai.
-
Thông tư số 9/2007/TT- BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
-
Sơ lược về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước và của
tỉnh Yên Bái
2.2.1.
Sơ lược công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước
♦> Trước khi có luật đất đai năm 2003
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện từ năm 1990 theo quy
định tại luật đất đai năm 1988 và quyết định số 201/QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7 năm 1989
của tổng cục quản lý ruộng đất (nay là Bộ TN và MT) về việc cấp giấy chứng nhận. Trong
những năm trước luật đất đai năm 1993, kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt
được chưa đáng kể, phần lớn các địa phương mới triển khai thí điểm hoặc thực hiện cấp giấy
chứng nhận tạm thời cho hộ gia đình, cá nhận sử dụng đất nông nghiệp.
Sau khi có luật đất đai năm 1993, việc cấp giấy chứng nhận được các địa phương coi
trọng và triển khai mạnh, song do còn nhiều khó khăn về các điều kiện thực hiện (chủ yếu là
thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn thiếu và yếu về năng lực) và còn nhiều vướng mắc
trong các quy định về cấp giấy chứng nhận nên tiến độ cấp giấy chứng nhận còn chậm.
Kết quả cấp giấy chứng nhận của cả nước đến hết năm 2004 như sau:
-
Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.911 giấy với diện tích 7.011.454 ha (chiếm 75,0%
diện tích cần cấp).
-
diện tích cần cấp và đạt 94,0% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng
nhận.
Như vậy, sau hai năm triển khai thực hiện cấp giấy chứng nhận theo chỉ thị số
1474/CT-TTg và nghị quyết số 30/2012/QH13, cả nước đã cấp được 7,5 triệu giấy chứng
nhận lần đầu; riêng năm 2013 cấp được 5,6 triệu giấy chứng nhận, với diện tích 2,6 triệu ha,
nhiều hơn 3,2 lần so với kết quả cấp giấy chứng nhận năm 2012.
Kết quả cấp giấy chứng nhận các loại đất chính của cả nước đến hết năm 2013 như
sau:
-
Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 5.234.000 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện
tích 126.000 ha, đạt 94,4%; trong đó có 41 tỉnh cơ bản hoàn thành đạt trên 85%; còn 22 tỉnh
đạt dưới 85%, đặc biệt còn 6 tỉnh đạt thấp dưới 70%.
-
Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 12.670.000 giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất với diện tích 507.000 ha, đạt 92,9%; trong đó có 46 tỉnh đạt trên 85%, còn
17 tỉnh đạt dưới 85%; đặc biệt vẫn còn 4 tỉnh đạt thấp dưới 70%.
-
Về đất chuyên dùng: Cả nước đã cấp được 242.000 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với
diện tích 563.000 ha, đạt 78,2%; trong đó có 24 tỉnh đạt trên 85%; còn 39 tỉnh đạt dưới 85%;
đặc biệt có 20 tỉnh đạt thấp dưới 70%.
-
Về đất sản xuất nông nghiệp: Cả nước đã cấp được 19.205.000 giấy chứng nhận với diện tích
Tất cả các địa phương trong tỉnh đều đã hoàn thành xây dựng và thực hiện phương án quy
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 và đang tiếp tục xây dựng, thực hiện phương án quy
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020.
-
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được tổ chức thực hiện theo đúng quy định tại điều 52 Luật đất
đai 2003.
-
Đã thành lập văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
-
Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật.
-
Công tác cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đang được thực
hiện theo cơ chế “một cửa” đảm bảo đúng theo tinh thần cải cách hành chính. Hiện nay trên
địa bàn tỉnh có 7 huyện, 1 thi xã và 1 thành phố đều có bộ phận giao dịch một cửa để tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả. Các quy trình, thủ tục hồ sơ, thời gian thực hiện, thẩm quyền giải
quyết đều được niêm yết công khai, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất khi làm
các thủ tục xin cấp GCNQSDĐ.
Trong thời gian qua, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả khá tốt.
Tính đến ngày 31/12/2010, toàn tỉnh đã cấp được 4000.869 GCN với tổng diện tích 241.265
ha. Kết quả cấp GCNQSDĐ đã góp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai,
Địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
3.2.
Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài
3.2.1.
Địa điểm nghiên cứu:
-
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
Thời gian nghiên cứu:
-
Từ ngày 18/8/2014 đến ngày 30/11/2014
3.2.2.
3.3.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1.
Nội dung nghiên cứu:
3.3.11. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
-
Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2011 - 2013 theo đơn vị hành chính
-
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2011 - 2013 theo thời gian
-
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2011 - 2013 theo đối tượng sử dụng
-
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2011 - 2013 theo loại đất
-
Đánh giá chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Trấn Yên, tỉnh
Yên Bái giai đoạn 2011 - 2013
- Tổng hợp số liệu đã thu thập trong quá trình thực tập. Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp
các số liệu theo chỉ tiêu nhất định để khái quát kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
của huyện trong giai đoạn 2011 - 2013.
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Điều kiện tự nhiên 4.1.11.
Vị trí địa lý
Huyện Trấn Yên nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Yên Bái, có diện tích 62.857,99 ha, tọa độ
địa lý từ 21°31'48" Vĩ độ Bắc đến 104°59'00" Kinh độ Đông. Ranh giới hành chính của huyện
được xác định:
-
Phía Bắc giáp huyện Văn Yên
-
Phía Nam giáp huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
-
Phía đông giáp huyện Yên Bình và Thành phố Yên Bái
-
Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm từ 23,1°-23,9°, nhiệt độ cao nhất trong năm 38,9°C,
nhiệt độ thấp nhất trong năm 3,3°C.
-
Độ ẩm trung bình năm 84% - 87%, lượng bốc hơi nước trung bình 630mm/năm.
-
Lượng mưa các tháng trong năm từ 1.400mm - 2.054,6mm, phân bố tương đối đồng đều trên
toàn bộ lãnh thổ của huyện. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% lượng mưa cả
năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm 20% lượng mưa cả năm.
-
Tổng số giờ nắng các tháng trong năm giao động từ 1.199 giờ đến 1.338 giờ, trong đó mùa hè và
mùa thu có số giờ nắng chiếm 70% giờ nắng trong năm.
-
Gió: Khí hậu của huyện chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:
+ Mùa Đông: Hướng gió chính là hướng Bắc - Đông Bắc
+ Mùa Hạ: Hướng gió chính là hướng Đông - Đông Nam
-
+ Núi đá: Có diện tích 20,74 ha, chiếm 0,03% diện tích tự nhiên toàn huyện.
-
Phân theo mục đích sử dụng:
Theo số liệu thống kê đất đai ngày 01 tháng 01 năm 2014, huyện Trấn Yên có tổng diện
tích tự nhiên 62.857.99 ha, trong đó:
+ Đất nông nghiệp 58.217,63 ha, chiếm 92,62% diện tích tự nhiên.
+ Đất phi nông nghiệp 4.620,77ha, chiếm 7,35% diện tích tự nhiên.
+ Đất chưa sử dụng 19,59 ha, chiếm 0, 03% diện tích tự nhiên.
❖ Tài nguyên nước:
-
Nguồn nước mặt: Nguồn nước sông Hồng có diện tích lưu vực gần 600 km2, lưu lượng nước
1.500- 5.000 m3/s. Huyện có gần 30 ngòi, suối phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn và hệ
thống ao, hồ khá phong phú.
-
Nước ngầm: Huyện nằm trong vùng chứa nước đệ tam, đệ tứ nhưng lưu lượng nhỏ 0,11m3/g, độ
khoáng hóa 190mg/lít, độ cứng 3 - 4mg/lít, độ PH từ 7 - 8.
-
Nước mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm lớn (1.400-2.054,6 mm) nhưng phân bố không đều
trong năm, tập trung vào các tháng 7, 8, 9 tới 80% lượng mưa cả năm.
❖ Tài nguyên rừng:
❖ Tài nguyên nhân văn:
Huyện Trấn Yên có 6 thành phần dân tộc anh em, trong đó: dân tộc Kinh chiếm 66,5%;
dân tộc Tày chiếm 20,5%; dân tộc Dao chiếm 8,4%; dân tộc Mường chiếm 2,3%; dân tộc Mông
chiếm 1,9%, dân tộc khác chiếm 0,4%. Cộng đồng các dân tộc trong huyện với những truyền
thống, bản sắc riêng đã hình thành một nền văn hoá phong phú, có nhiều nét độc đáo và giầu bản
sắc dân tộc. (Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Trấn Yên)[5]
4.1.2.
Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.21. Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn do thiên tai song dưới sự lãnh đạo của
Đảng bộ, Uỷ ban nhân dân huyện, cùng với lợi thế về tiềm năng thiên nhiên, nguồn lực con
người, nền kinh tế của huyện Trấn Yên đã dần đi vào hướng phát triển ổn định, đạt bình quân
trong giai đoạn 20 06 - 2010 là 12,6%. Trong đó:
-
Nông - lâm - thủy sản tăng 7,1%.
-
Công nghiệp - xây dựng tăng 18,54%.
-