Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã quảng bạch – huyện chợ đồn – tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU ĐỨC CẢNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT 
TRÊN ĐỊA BÀN XàQUẢNG BẠCH – CHỢ ĐỒN – BẮC KẠN 
GIAI ĐOẠN 2012 ­ 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
               

Hệ đào tạo                 

: Chính quy

               

Chuyên ngành         

: Quản lý đất đai

               

Lớp                            

: 43B – QLĐĐ

               

Khoa                         

dẫn  em  trong  những  năm  tháng  học  tập  tại  trường.  Đặc  biệt,  em  xin  chân 
thành  cảm  ơn  Th.S  Dương  Thị  Thanh  Hà  –  giảng  viên  trường  Đại  Học 
Nông Lâm Thái Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình 
và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề này.  Qua 
đây, em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ xã Quảng Bạch 
– Huyện Chợ Đồn – Tỉnh Bắc Kạn, đã động viên, giúp đỡ và cung cấp đầy đủ 
các tài liệu, thông tin để em hoàn thành đợt thực tập. 
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, 
là chỗ dựa giúp em hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu trong suốt 4 năm 
học vừa qua. Mặc dù bản thân đã cố gắng hết mình, song do năng lực có hạn 
và còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên không tránh khỏi những thiếu 
xót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, góp ý của thầy, cô giáo và 
tất cả các bạn sinh viên để chuyên đề này được hoàn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…tháng … năm 2015
Sinh viên
Chu Đức Cảnh


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt

Nghĩa của các cụm từ viết tắt

BĐĐC

Bản đồ địa chính

BTNMT


HSĐC

Hồ sơ địa chính

HĐND

Hội đồng nhân dân

NĐ­CP

Nghị định chính phủ

Nxb 

Nhà xuất bản

QĐ­UB

Quyết định ủy ban

THCS

Trung học cơ sở

TP. Thái Nguyên

thành phố Thái Nguyên

TT­BTNMT


1.1.Đặt vấn đề

1

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

2

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2

1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

2

1.5. Yêu cầu của đề tài

2

PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3

2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp  GCNQSDĐ

3

2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai



3.1. Đối tượng,phạm vi nghiên cứu

27

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

27

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

27

3.2.Địa điểm,thời gian nghiên cứu

27

3.3. Nội dung nghiên cứu

27

3.3.1. Điều tra tình hình cơ bản của xã

27


3.3.2. Vài nét về  tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã

27



34

4.2.1. Vài nét về tình hình quản lý đất đai của xã giai đoạn 2012­2014

34

4.2.2. Tình hình sử dụng đất

38

4.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của xã giai đoạn 2012­2014

40

4.3.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của xã theo thời gian

40

4.3.2. Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ của xã  giai đoạn 2012 – 2014 theo 
đối tượng sử dụng

43

4.3.3. Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ của xã theo mục đích sử dụng, giai 
đoạn 2012 ­  2014

47

4.3.4 Đánh giá chung tình hình cấp GCNQSDĐ của xã giai đoạn 2012­ 2014

41

Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSDĐ  của xã năm 2014.

42

Bảng 4.5 tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ của xã giai đoạn 2012­2014
42
Bảng  4.6.  Kết  quả  cấp  GCNQSDĐ  theo  đối  tượng  của  xã  giai  đoạn  2012  – 
2014

44

Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã 
giai đoạn 2012 – 2014

45

Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho tổ chức trên địa bàn xã giai đoạn 2012 
– 2014

46

Bảng  4.9:  Kết  quả  cấp  GCNQSDĐ  nông  nghiệp  trên  địa  bàn  xã  giai  đoạn 
2012 – 2014

48

Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSDĐ ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn 
xã giai đoạn 2012 – 2014.

thiết  đầu  tiên  là  phải  hoàn  thiện  hồ  sơ  địa  chính  và  cấp  giấy  chứng  nhận 
quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). GCNQSDĐ là chứng từ pháp lý xác nhận 
mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng. Đấy là yếu tố quan trọng góp 
phần vào việc nắm chắc quỹ đất đai của từng địa phương, giúp cho việc quy 
hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất.
         Trên thực tế việc cấp GCNQSDĐ ở nước ta từng bước tạo cơ sở pháp 
lý, giúp người thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, yên tâm đầu tư sản xuất 
phát huy tốt tiềm năng của đất và sử dụng đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
         Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ còn 
chậm và không đều, ở những vùng khác nhau thì tiễn độ thực hiện cũng khác 
nhau. Một số địa phương cơ bản đã hoàn thành nhưng một số địa phương vẫn 
còn chậm và chưa đáp ứng kịp xây dựng và đổi mới đất nước.
          Vì vậy để khắc phục những tồn tại đó thì việc làm cần thiết là thực hiện 
tốt công tác quản lý cấp GCNQSDĐ , quy chủ cho các thửa đất để quản lý và 
sử dụng đất đai có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật. Xuất phát từ 
thực  tế  đó,  được  sự  đồng  ý  của  ban  giám  hiệu  nhà  trường,  ban  chủ  nhiệm 
khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới 
sự hưỡng dẫn trực tiếp của Th S. Dương Thị Thanh Hà.
                    Em  đã  tiến  hành  thực  hiện  đề  tài  “Đánh  giá  tình  hình  cấp  giấy 
GCNQSDĐ  trên  địa  bàn  xã  Quảng  Bạch,  huyệnChợ  Đồn,  tỉnh  Bắc  Kạn, 
giai đoạn 2012­2014” 


9
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
­  Đánh  giá  công  tác  cấp  GCNQSDĐ  trên  địa  xã  Quảng  Bạch,  Huyện 
Chợ Đồn, Tỉnh Bắc Kạn tìm ra những mặt làm được và chưa làm được của xã 
trong công tác này.
­ Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác và làm tăng tiến 
độ  công  tác  cấp  GCNQSDĐ  trên  địa  bàn  xã  Quảng  Bạch,  Huyện  Chợ  Đồn, 

Tại Điều 22 (Luật đất đai, năm 2013) [3] đã đề ra 15 nội dung quản lý 
nhà nước về đất đai như sau:
1.  Ban  hành  văn  bản  quy  phạm  pháp  luật  về  quản  lý,  sử  dụng  đất  đai  và  tổ 
chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập 
bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và 
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây 
dựng giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng 
đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7.  Đăng  ký  đất  đai,  lập  và  quản  lý  hồ  sơ  địa  chính,  cấp  Giấy  chứng  nhận 
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.


11
11.  Quản  lý,  giám  sát  việc  thực  hiện  quyền  và  nghĩa  vụ  của  người  sử  dụng 
đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định 
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý 
và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
 Thông qua 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai thì nội dung công 

trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn 
liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông 
tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
* Thành phần hồ sơ địa chính
­  Địa  phương  xây  dựng,  vận  hành  cơ  sở  dữ  liệu  địa  chính,  hồ  sơ  địa 
chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài 
liệu sau đây:
+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê 
đất đai.
+ Sổ địa chính.
+ Bản lưu Giấy chứng nhận.
­ Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính 
gồm có:
+  Các  tài  liệu  quy  định  tại  Điểm  a  và  Điểm  c  Khoản  1  Điều  này  lập 
dưới dạng giấy và dạng số (nếu có).
+ Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được lập dưới dạng 
giấy hoặc dạng số.
+ Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.


13
* Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính.
­  Hồ  sơ  địa  chính  được  lập  theo  từng đơn  vị hành  chính  xã, 
phường, thị trấn.
­ Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, 
thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai.
­ Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với 
Giấy  chứng  nhận  được  cấp  (nếu  có)  và  phù  hợp  với  hiện  trạng  quản  lý,  sử 
dụng đất.
*  Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký 
quyền sử dụng đất cấp huyện); thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơ 
địa chính quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này đối với các thửa 
đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài 
có  chức  năng  ngoại  giao,  doanh  nghiệp  có  vốn  đầu  tư  nước  ngoài  và  người 
Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện cập nhật, 
chỉnh lý các tài liệu hồ sơ địa chính quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 
Điều này đối với các thửa đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư 
và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam; cung 
cấp  bản  sao  bản  đồ  địa  chính,  sổ  địa  chính,  sổ  mục  kê  đất  đai  cho Ủy 
ban nhân dân cấp xã sử dụng.
­ Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa 
chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định tại Thông 
tư này để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương.
* Điều 7. Giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính.
­ Hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người 
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyền và nghĩa vụ 


15
của  người  được  Nhà  nước  giao  quản  lý  đất  theo  quy  định  của  pháp  luật 
đất đai.
­ Hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau.
­ Trường hợp có sự không thống nhất thông tin giữa các tài liệu của hồ 
sơ địa chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ địa 
chính và hồ sơ thủ tục đăng ký để xác định thông tin có giá trị pháp lý làm cơ 
sở chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính.
­ Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo 
đạc đã sử dụng để đăng ký trước đây thì xác định giá trị pháp lý của thông tin 

nhất trong cả nước.
Bộ  trưởng  Bộ  Tài  nguyên  và  Môi  trường  quy  định  cụ  thể  về  Giấy 
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền 
với đất.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu 
nhà  ở  và  quyền  sử  dụng  đất  ở,  Giấy  chứng  nhận  quyền  sở  hữu  nhà  ở,  Giấy 
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của 
pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 
tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng 
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 
trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 
2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng 
đất,  quyền  sở  hữu  nhà  ở  và  tài  sản  khác  gắn  liền  với  đất  theo  quy  định  của 
Luật này.
Thông qua GCNQSDĐ thì nhà nước có thể nắm được thông tin chung 
về những mảnh đất hoặc được giao hay cho thuê, từ đó có thể ban hành những 
pháp lệnh phục vụ công tác quản lý sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai. 
Hơn nữa thông qua GCNQSDĐ chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để 


17
thực hiện quyền sử dụng đất và nghĩa vụ sử dụng đất của mình khi được nhà 
nước giao và cho thuê đúng pháp luật.
Chỉ  thị  những  cơ  quan  nhà  nước  có  thẩm  quyền  được  nhà  nước  quy 
định mới có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho đối tượng được giao hoặc cho 
thuê. Cơ quan nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thê loại đất nào thì 
có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ đối với loại đất đó.
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.3.1. Những quy định về việc cấp GCNQSDĐ
­ Chỉ thị 18/CT­TTg ngày 01/7/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ về một 

­ Quyết định số 24/2004/QĐ ­ BTNMT của Bộ Trưởng Bộ TNMT ban 
hành quy định về cấp GCNQSDĐ ngày 01/11/ 2004.
­  Quốc  Hội,  Luật  Đất  Đai  2003,  Nhà  xuất  bản  chính  trị  Quốc  gia 
Hà Nội.
­  Quốc  Hội,  Luật  Đất  Đai  2013,  Nhà  xuất  bản  chính  trị  Quốc  gia 
Hà Nội.
­ Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng 
dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. 
­ Thông tư 05 của Bộ TN & MT ngày 01/11/2004 hướng dẫn  nghị 
định 181.
­ Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn về khi 
cấp giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích 
sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất, 
việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp.
­ Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung 
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền 
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hộ trợ, tái định cư khi nhà nước thu 
hồi đất và khiếu nại về đất đai.


19
          ­ Thông tư 17/2009/TT­BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử 
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 
          ­ Thông tư 106/2010/TT­BTC hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận 
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
         ­ Thông tư 20/2010/TT­BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận 
quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
­ Thông tư số 24/2014/TT­BTNMT ngày 19/05/2014 Quy định về hồ sơ 
địa chính.
­Thông tư số 25/2014/TT­BTNMT ngày 19/05/2014 Quy định về hồ sơ

nhà nước có thẩm quyền, không để sót bất kỳ trường hợp nào mà không đăng 
ký, đảm bảo cho nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai trên lãnh thổ. Trong mọi 
trường  hợp  việc  đăng  ký  đất  đai  đều  phải  thực  hiện  ngay  sau  khi  được  cơ 
quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép biến động đất đai, 
đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trang sử dụng đất, các 
quyền của người sử dụng đất luôn, được bảo vệ và thực hiện theo pháp luật.
­  Đối  tượng:  Được  cấp  GCNQSDĐ,  Theo  điều  49  (Luật  Đất  Đai 
2003) [2]:
+  Người  được  Nhà  nước  giao  đất,  cho  thuê  đất  trừ  trường  hợp  thuê, 
thuê lại của người khác hoặc đất công ích.
+  Người  được  Nhà  nước  giao  đất  từ  15/10/1993  đến  trước  ngày  Luật 
Đất Đai 2003 có hiệu lực mà chưa được cấp GCNQSDĐ.
+ Người đang sử dụng đất theo quy định của điều 50, 51 Luật Đất Đai 
2003 mà chưa được cấp GCNQSDĐ.
+  Người  được  chuyển  đổi,  nhận  chuyển  nhượng,  được  thừa  kế,  nhận 
tặng cho quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế 
chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, các tổ chức sử dụng đất là 
pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất.


21
+ Đối tượng sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án, quyết 
định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất 
đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
+ Đối tượng trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
+ Đối tượng sử dụng đất của khu công nghiệp, khu công nghệ cao, 
khu kinh tế.
+ Đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
+ Đối tượng được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
2.1.3.3. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản 
khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên 
vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu 
nhà  ở  và  tài  sản  khác  gắn  liền  với  đất,  trừ  trường  hợp  vợ  và  chồng  có  thỏa 
thuận ghi tên một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu 
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác 
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp 
chỉ  ghi  họ,  tên  của  vợ  hoặc  chồng  thì  được  cấp  đổi  sang  Giấy  chứng  nhận 
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi 
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với 
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng 
nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh 
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh 
chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng 
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 


23
diện  tích  đất  được  xác  định  theo  số  liệu  đo  đạc  thực  tế.  Người  sử  dụng  đất 
không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn 
nếu có.
Trường  hợp  đo  đạc  lại  mà  ranh  giới  thửa  đất  có  thay  đổi  so  với  ranh 
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo 
đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần 
diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận 
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo 
quy định tại Điều 99 của Luật này.
* Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ

UBND xã, thị trấn

                                    

Cơ 
quan 
thuế

Văn phòng đằng ký 
cấp GCNQSDĐ

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận 
quyền sử dụng đất.

­ Thẩm tra xác nhận hồ sơ.
­ Công khai hồ sơ.
­ Trao giấy chứng nhận.
­ Thông báo trường hợp   
không đủ điều kiện.

­ Kiểm tra hồ sơ
­ Xác định điều kiện cấp 
GCNQSDĐ, trích lục, trích 
đo
­ Giữi số liệu địa chính tới 
cơ quan thuế

Phòng TN & MT

­ Kiểm tra hồ sơ

+ Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất;
+ Tờ trình đề nghị xét cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ 
điều kiện.
Cá nhân hoặc cán bộ địa chính nộp 2 bộ hồ sơ với thành phần như trên 
vào tất cả các ngày làm việc trong tuần theo giờ hành chính tại Bộ phận tiếp 
nhận  và  trả  kết  quả  theo  cơ  chế  một  cửa  thuộc  UBND  huyện  hoặc  tại  Văn 
phòng ĐKQSD đất ­ Phòng Tài nguyên và Môi trường



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status