Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cây Thị - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2013. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NINH TRỌNG KÍNH Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ CÂY THỊ HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2013” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Tài nguyên và môi trường
Khóa học : 2009 - 2013
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Văn Hiểu
Khoa Tài nguyên & Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, 2013
LỜI CẢM ƠN

Được sự giúp đỡ của các Thầy, cô trực tiếp giảng dạy trong khoa Tài
nguyên và Môi trường, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đặc biệt là
sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn ThS - Nguyễn Văn Hiểu.
Qua thời gian nghiên cứu và học tập, khóa luận tốt nghiệp của em đã
được hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu nhà trường,
ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường cùng toàn thể quý thầy, cô
trong trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS: Nguyễn Văn Hiểu người đã giúp
đỡ em nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với sự tận tình, tận tâm.
Em xin chuyển lời cảm ơn tới các bác, các cô, các chú làm việc tại
UBND xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Đã giúp đỡ em trong
mọi công việc để em có thể hoàn thành nhiệm vụ và hoàn thành bản khóa luận
tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Em gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, gia đình, người thân đã động viên
khuyến khích, giúp đỡ và chia sẻ những khó khăn với em trong quá trình học
tập và nghiên cứu Khóa luận tốt nghiệp này.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu cộng với khả năng và
thời gian có hạn, vì vậy chắc chắn Khóa luận của em vẫn còn nhiều thiếu xót.
Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô và toàn thể bạn bè để

UBND Ủy ban nhân dân
QHSD Quy hoạch sử dụng
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
ONT Đất ở nông thôn
LUC Đất chuyên trồng lúa nước
LUK Đất trồng lúa nước còn lại
BHK Đất bằng trồng cây hàng năm khác
LNC Đất trồng cây công nghiệp lâu năm
LNK Đất trồng cây lâu năm khác
RST Đất có rừng trồng sản xuất
TSN Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt
TMDV Thương mại dịch vụ
CN-TTCN Công nghệ thông tin

MỤC LỤC

Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học 3
2.1.1. Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai 3
2.1.2. Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất 4
2.1.2.1. Khái niệm về quyền sử dụng đất 4
2.1.2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
2.1.3. Tình hình cấp GCN QSD đất trên cả nước và của huyện Đồng Hỷ 8

giới hành chính, lập bản đồ hành chính 25
4.2.1.2. Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa
chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 25
4.2.1.3. Công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất 26
4.2.1.4. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích SDĐ 26
4.2.1.5. Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 27
4.2.1.6. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 27
4.2.1.7. Công tác quản lý tài chính về đất đai 27
4.2.1.8. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản 28
4.2.1.9. Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất 28
4.2.1.10. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp
luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 28
4.2.1.11. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố
cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 28
4.2.1.12. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 28
4.2.2. Tình hình sử dụng đất 29
4.2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất 29
4.3. Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 32
4.3.1. Tình hình tổ chức thực hiện 32
4.3.2. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 33
4.3.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cây Thị,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn năm 2010- 2013 34
4.3.3.1. Kết quả cấp GCN QSD đất năm 2010 34
4.3.3.2. Kết quả cấp GCN QSD đất năm 2011 36
4.3.3.3. Kết quả cấp GCN QSD đất năm 2013 37
4.3.5. Đánh giá chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại


Vì vậy yêu cầu đặt ra trong quá trình quản lý và sử dụng là làm
thế nào có thể sử dụng hợp lý, khoa học và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất?
Cây thị là một xã miền núi, vùng sâu vùng xa của huyện Đồng Hỷ cách
trung tâm huyện 24 km về phía Đông. Với tốc độ gia tăng dân số cùng với
hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản như hiện nay, dẫn đến nhiều vấn
đề phức tạp nảy sinh gây khó khăn trong công tác quản lý “ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất” cho người dân tại địa phương. Do vậy, việc đánh giá
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cây Thị, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết. Nhằm xác định
những nguyên nhân tồn tại, yếu kém từ đó rút ra những biện pháp khắc phục
để công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được nhanh chóng, chính
xác và đạt hiệu quả cao
Từ những vấn đề nêu trên. được sự đồng ý của ban chủ nhiệm Khoa Tài
nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự quan
tâm giúp đỡ của UBND xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, cùng
2
với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Văn Hiểu, em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
tại xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010- 2013”
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác cấp GCN QSD đất của xã Cây Thị, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Qua đó đề xuất những giải pháp khả thi để phục
vụ cho quá trình quản lý và cấp GCN QSD đất hợp lý, khoa học và có hiệu
quả cao trong thời gian tiếp theo
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa
bàn xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá hiệu quả và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận, tìm
ra nguyên nhân và biện pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử

+ Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai như: phương pháp
thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học
+ Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai như:
phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền,
giáo dục. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2008) [27]
Hệ thống các công cụ quản lý nhà nước về đất đai đa dạng và hoạt động
có hiệu quả đã góp phần quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất
đai trong những năm qua đạt kết quả cao. Đó là:
+ Công cụ pháp luật
+ Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Công cụ tài chính. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2008) [29]
4
2.1.2. Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
2.1.2.1. Khái niệm về quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,
được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng
vào các mục đích theo quy đinh của pháp luật
2.1.2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Khái niệm: GCN QSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất
- Ý nghĩa của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: GCN QSD đất là
một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng
đất, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử
dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Việc cấp GCN QSD đất với mục đích để nhà nước tiến hành các biện
pháp quản lý nhà nước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốt
mọi tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài
nguyên đất cho thế hệ sau này. Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử

phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy
tờ sau đây thì được cấp GCN QSD đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
+ Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất
đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, chính phủ cách mạng lâm thời
cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
+ GCN QSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, mua bán
nhà ở gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền
với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị
trấn xác nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
+ Giấy tờ về thanh lý, hòa giải nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định
của pháp luật
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử
dụng đất
6
2. Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ
quy định tại khoản 1 trên đây mà trên đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ
về chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng
đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường,
thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp GCN QSD đất và
không phải nộp tiền sử dụng đất. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2008) [156]
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo
nay được UBND xã nơi có đất xác nhận là người đang sử dụng đất ổn định,
không có tranh chấp thì được cấp GCN QSD đất và không phải nộp tiền sử

2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp
GCN QSD đất được giải quyết như sau:
+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không
đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả
+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất cho UBND
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý, trường hợp doanh
nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối đã được nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân
sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành
khu dân cư trình UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất xét
duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
3. Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản
lý đất đai của tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục ký hợp đồng
thuê đất trước khi cấp GCN QSD đất
4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCN QSD đất khi có các
điều kiện sau đây:
+ Cơ Sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động
+ Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cở sở tôn giáo đó
+ Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử
dụng đất của cơ sở tôn giáo đó
8
2.1.3. Tình hình cấp GCN QSD đất trên cả nước và của huyện Đồng Hỷ
2.1.3.1. tình hình cấp GCN QSD đất trên cả nước
Cùng với các quy định của Luật đất đai 2003, các văn bản quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có những bước cải cách quan trọng về
thẩm quyền và thủ tục cấp giấy chứng nhận. Việc cấp GCN QSD đất được
phân cấp giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện, giữa UBND cấp tỉnh với
cơ quan quản lý đất đai cùng cấp, thủ tục cấp giấy chứng nhận có những đổi
mới cơ bản, giảm phiền hà trong cấp GCN QSD đất. Do vậy, tiến độ cấp
GCN QSD đất được đẩy nhanh hơn trong vòng 3 năm trở lại đây nếu như

Trong đó:
+ Năm 2006: 1.023 giấy với diện tích: 92.043,40 m
2

+ Năm 2007: 616 giấy với diện tích: 64.591,025 m
2

+ Năm 2008: 681 giấy với diện tích: 14.954,38 m
2

+ Năm 2009: 1.085 giấy với diện tích: 143.996,71 m
2

+ Năm 2010: 2.218 giấy với diện tích: 91.353,928 m
2

(UBND huyện Đồng Hỷ, 2010)
+ Năm 2013 thì toàn huyện Đồng Hỷ có 26.069,70 ha đất cần cấp GCN
QSD đất. Từ đầu năm đến nay, huyện đã chỉ đạo và thực hiện cấp GCN QSD
đất được 21.175ha, đạt 81,22 %, diện tích còn lại cần cấp là 4.894,7ha. Trong
đó, đã cấp GCN QSD đất cho hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng đạt
96,77%; cấp GCN QSD đất do các tổ chức quản lý, sử dụng đạt 58,31%. Theo
kế hoạch thì năm 2013, việc cấp GCN QSD của huyện sẽ được hoàn thành,
nhiều khả năng hoàn thành vượt mức
2.1.3.3. Những tồn tại, hạn chế
Công tác cấp GCN QSD đất trên cả nước còn gặp nhiều hạn chế. Nhiều
địa phương hiểu không đúng và không đầy đủ những quy định của luật đất đai
năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, dẫn tới những vận dụng không
đúng quy định khi cấp GCN QSD đất (nhất là trong việc xác định điều kiện
được cấp GCN QSD đất với những trường hợp không có giấy tờ về quyền sử

chưa thực hiện kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận.
2.2. Cơ sở thực tiễn
 Văn bản sau luật đất đai năm 2003 có hiệu lực:
- Luật Đất Đai 2003
- Nghị định số 181/2004/NĐ- CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
chính phủ về thi hành Luật Đất Đai.
- Nghị định số 17/2006/NĐ- CP, ngày 27 tháng 1 năm 2006 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ- CP về việc chuyển công ty nhà
nước thành công ty cổ phần.
- Nghị định số 84/2007/NĐ- CP, ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu
11
hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hộ trợ tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
()
- Nghị định số 88/2009/NĐ- CP, ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính
phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất. ()
- Thông tư số 01/2005TT- BTNMT, ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số
181/2003/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai. ()
- Thông tư số 06/2007/TT- BTNMT, ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
84/2007/NĐ- CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung
về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi dưỡng, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. ()
+ Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLB- BTC- BTNMT, ngày 31 tháng

2.2.1. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hình 2.1. Sơ đồ cấp GCN QSD đất. ()

Người sử dụng đất
Hồ sơ cấp GCN QSD đất
kho
bạc

UBND xã, thị trấn
- Thẩm tra xác nhận hồ sơ
- Công khai hồ sơ
- Trao giấy chứng nhận
- Thông báo trường hợp
không đủ điều kiện

quan
thuế
Văn phòng đăng ký
cấp GCN QSD đất
- Kiểm tra hồ sơ
- Xác định điều kiện cấp GCN
QSD đất, trích lục, trích đo
- Gửi số liệu địa chính tới cơ
quan thuế
Phòng tài nguyên và
môi trường
- Kiểm tra hồ sơ
- Trình UBND cùng cấp ký

UBND huyện

* Trình tự thực hiện (trường hợp nộp một hồ sơ tại UBND xã, thị trấn)
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp một hồ sơ tại UBND xã, thị trấn nơi
có đất
Bước 2: UBND xã, thị trấn thực hiện các công việc
14
- Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Thẩm định
các nội dung liên quan. Công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở
UBND cấp xã, thị trấn xem xét giả quyết các ý kiến phản ánh về nội dung
công khai hồ sơ. Gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp
huyện nơi có đất
Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện
các công việc
- Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa, nếu đủ điều kiện cấp giấy chứng
nhận thì xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ kèm
theo trích lục bản đồ địa chính. Viết Giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài
nguyên và Môi trường thẩm định đồng thời gửi số liệu địa chính và tài sản
gắn liền với đất đến cơ quan Thuế cùng cấp để xác định nghĩa vụ tài chính
(đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)
Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ, ký tờ trình,
trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận
Bước 5: UBND cấp huyện ký giấy chứng nhận và chuyển cho Phòng
Tài nguyên và Môi trường
Bước 6: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi Giấy chứng nhận đã
ký đến UBND xã, thị trấn
Bước 7: UBND xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng
đất và thu lệ phí
* Thủ tục (trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện)
- Thực hiện trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND
cấp huyện
- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Bản sao có công chứng (chứng thực) hoặc bản sao và bản gốc để đối
chiếu các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo quy định của pháp luật (nếu có)
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất cấp huyện
16
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Phí, lệ phí:
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp sử
dụng đất tại thị trấn và hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố
Thái Nguyên và thị xã Sông Công được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất ở nông thôn là: 10.000 đồng/01 Giấy chứng nhận
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và sản khác gắn liền với đất
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
2.2.2. Các trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường
hợp sau đây: (Điều 49 Luật đất đai năm 2003)
1. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất trừ trường hợp thuê đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
2. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10
năm 1993 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp
GCN QSD đất
3. Người đang sử dụng đất được quy định tại điều 50 và điều 51 của
luật đất đai năm 2003 mà chưa được cấp GCN QSD đất
4. Người được chuyển đổi chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status