Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã hóa thượng huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên, giai đoạn 2012 2014 - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUANG HUY
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÓA THƢỢNG – HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Đất đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa

: 2011 – 2015

Thái nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


Thái nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng
của mỗi sinh viên, đó là thời gian sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mình đã học trong nhà trường. Được sự nhất trí
của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên Đại
Học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Hóa Thượng huyện
Đồng Hỷ – giai đoạn 2012 - 2014 ”.Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự
nỗ lực phấn đấu của bản thân, em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập
thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc và chân thành tới các
thầy, cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên , những người đã dạy dỗ,
hướng dẫn em trong những năm tháng học tập tại trường. Đặc biệt, em xin
chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn Lê Duy – giảng viên trường Đại Học Nông
Lâm Thái Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình và chu
đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề này. Qua đây, em
cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ xã Hóa Thượng huyện
Đồng Hỷ, đã động viên, giúp đỡ và cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin để
em hoàn thành đợt thực tập.
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè,
là chỗ dựa giúp em hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu trong suốt 4 năm
học vừa qua. Mặc dù bản thân đã cố gắng hết mình, song do năng lực có hạn
và còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên không tránh khỏi những thiếu
xót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, góp ý của thày, cô giáo và


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt

Nghĩa của các cụm từ viết tắt

BĐĐC

Bản đồ địa chính

BTNMT

Bộ Tài Nguyên Môi Trường

CHXHCN

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

CP

Chính phủ

CT

chỉ thị

CT-TTg


QĐ-UB

Quyết định ủy ban

TT-BTNMT

Thông tư Bộ Tài Nguyên và Môi trường

UBMTTQ

Ủy ban mặt trận tổ quốc

UBND

Ủy ban nhân dân

V/v

Về việc


iv

MỤC LỤC
Trang

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................... 2
1.3. Yêu cầu đề tài ..................................................................................... 3

4.1.1 Điều kiện tự nhiên. ......................................................................... 28
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội. ............................................................. 30
4.2 Hin trng s dng t v cụng tỏc QLNN v t ai
................................................................................................................. 33
4.3- Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Hóa Th-ợng
giai đoạn 2012 - 2014.............................................................................. 37
4.3.1- Đánh giá chung về tình hình cấp GCNQSD đất của xã Hóa Th-ợng
giai đoạn 2012 - 2014.............................................................................. 37
4.3.2- Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo
từng loại đất giai đoạn 2012 - 2014. ....................................................... 38
4.3.3. Đánh giá theo nhóm đất: ............................................................... 39
4.4 Đánh giá, so sánh tình hình cấp GCNQSD đất ở xã Hóa Th-ợng
theo giai đoạn 2012 - 2014 so với giai đoạn 2009 - 2011. ...................... 47
4.4.1 Nguyên nhân tồn tại và những giải pháp để hoàn thiện công tác cấp
GCNQSDĐ. ............................................................................................. 48
PHN 5: KT LUN V KIN NGH ..................................................... 54
5.1 Kết luận: ............................................................................................ 50
5.2 Đề nghị: ............................................................................................. 51


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
cho con người. Con người sinh ra trên đất, sống và tồn tại nhờ vào những sản
phẩm từ đất. Đất đai là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế
xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không
thể thay thế được, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp.

khiến người sử dụng đất mạnh dạn đầu tư trên mảnh đất của mình, từ đó nâng
cao hiệu quả sử dụng đất. Đồng thời nhà nước cũng dễ dàng trong việc quản
lý đất đai. Vì thế đăng ký đất đai cấp GCNQSD đất trở thành vấn đề cần thiết
đòi hỏi các cấp phải tiến hành nhanh chóng nhưng phải đúng quy định.
Việc đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất của xã Hóa Thượng trong thời
gian qua đã có nhiều thành tựu đáng kể. Nhưng vẫn còn nhiều vấn đề khó
khăn, thách thức nảy sinh cần giải quyết. Để có cánh giải quyết thích hợp với
nhũng khó khăn trên đòi hỏi chúng ta phải nhìn nhận lại công tác đăng ký đất
đai, cấp GCNQSD đất từ cấp xã, phường. Từ đó tìm cách giải quyết đúng đắn
và triệt để với tình hình địa phương.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý, nhất trí của ban chủ
nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên – trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên,
với sự giúp đỡ của Ths Nguyễn Lê Duy . Em tiến hành xây dựng và triển khai
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trên địa bàn xã Hóa Thượng – Huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2012 – 2014”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hóa Thượng –
Huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2012 – 2014.


3

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác đăng ký và cấp
GCNQSDĐ trên địa bàn xã
- Đề xuất những giải pháp góp phần làm tăng tiến độ của công tác cấp
GCNQSDĐ trên địa bàn xã trong những giai đoạn tới.
1.3. Yêu cầu đề tài
Số liệu thu được phải đầy đủ, chính xác, phản ánh khách quan, trung
thực,những phân tích, đánh giá phải dựa trên cơ sở pháp lý và tình hình chung,
những giải pháp đưa ra phải phù hợp với địa phương và có tính khả thi.

Ở Việt Nam đối tượng của quản lý đất đai là toàn bộ diện tích các loại
đất trong phạm vi ranh giới hành chính các cấp. Thực chất của việc quản lý
nhà nước về đất đai là công tác quản lý sao cho đúng quy định của luật đất
đai. Nhà nước quản lý đất đai thông qua các văn bản pháp luật, Nhà nước giao
cho UBND các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộ ranh giới
hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật.
Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả
cao nhất tại khoản 2 Điều 6 (Luật đất đai, năm 2003) [2] đã đề ra 13 nội dung
quản lý nhà nước về đất đai như sau:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.


5

3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.

nghĩa vụ của người sử dụng đất được đảm bảo. Muốn nắm chắc được tình
hình sử dụng, số lượng, chất lượng của toàn bộ quỹ đất thì chúng ta phải làm
tốt công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ từ cấp trung ương đến cấp cơ sở.
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ
2.1.2.1. Hồ sơ địa chính
Khái niệm về hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 40 (Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004) [11] như sau:
- Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị
hành chính xã, phường, thị trấn. Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và
không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước.
- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác,
kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy
định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất.
- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản
sao từ bản gốc; bản gốc được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất


7

thuộc Sở TN & MT, một bản sao được lưu tại văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT, một bản sao lưu tại UBND xã,
phường, thị trấn.
Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động
về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản
gốc hồ sơ địa chính.
- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:
+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ
thống tọa độ nhà nước.
+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn,
thủy lợi; hệ thống đường giao thông; mốc giới và đường địa giới hành

- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai
đã thực hiện và chưa thực hiện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế về
quyền của người sử dụng đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.
2.1.2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khoản 20 Điều 4 (Luật đất đai, 2003) [2] quy định:
“GCNQSDĐ là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho
người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng
đất. Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp
giữa nhà nước và người sử dụng đất”.
Thông qua GCNQSDĐ thì nhà nước có thể nắm được thông tin chung
về những mảnh đất hoặc được giao hay cho thuê, từ đó có thể ban hành những
pháp lệnh phục vụ công tác quản lý sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai.
Hơn nữa thông qua GCNQSDĐ chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để
thực hiện quyền sử dụng đất và nghĩa vụ sử dụng đất của mình khi được nhà
nước giao và cho thuê đúng pháp luật.


9

GCNQSDĐ là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ
quan quản lý đất đai trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc.
Hiện nay GCNQSDĐ được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐBTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ TN & MT.
Chỉ thị những cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy
định mới có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho đối tượng được giao hoặc cho
thuê. Cơ quan nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thê loại đất nào thì
có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ đối với loại đất đó.
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.3.1. Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ

- NĐ 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành luật
đất đai 2003.
- NĐ số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 quy định cụ thể hoá luật
đất đai về việc thu tiền sử dụng cấp giấy chứng nhận.
- Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT - BM, ngày 31/12/2004
hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất.
- Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ Trưởng Bộ TNMT ban
hành quy định về cấp GCNQSDĐ ngày 01/11/ 2004.
- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng
dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư 05 của Bộ TN & MT ngày 01/11/2004 hướng dẫn nghị
định 181.
- NĐ số 95/2005/NĐ - CP ngày 15/7/2005 về việc cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà công trình xây dựng.
- NĐ số 17/2006/NĐ – CP ngày 27/01/2006 sửa đổi, bổ xung một số
quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc xác nhận
hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp,


11

bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghệ cao.
- NĐ số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí
về nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận.
- Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn về khi
cấp giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích
sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất,
việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp.

- 19/09/2013 Số 1008/TCQLĐĐ-CĐKTK Công văn gửi Sở TN & MT
tỉnh Tuyên Quang về việc xử lý vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng
nhận QSDĐ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân.
-18/10/2013 Số 4167/BTNMT-TCQLĐĐ Công văn gửi UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc ghi thời hạn sử dụng đất nông
nghiệp của hộ gia đình, cá nhân vào GCN khi hết hạn
-Nghị quyết 39/2012/QH13 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực
hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối
với các quyết định hành chính về đất đai
* Các văn bản dưới luật ở các cấp tại tỉnh Thái Nguyên
- Chỉ thị 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và một số nhiệm vụ trọng tâm trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được tách thửa, đối với
từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của sở TN & MT về
việc thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà


13

ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi hoàn thành công tác đo đạc, lập bản
đồ địa chính.
- Quyết định 13/2012/QĐ-UBND sửa đổi quy định về cấp, GCNQSDĐ
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử
dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- ngày 30/12/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất

quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ TN & MT phát hành.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất:
+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng chung của vợ và chồng
thì GCNQSDĐ phải ghi rõ họ, tên vợ và họ tên chồng.
+ Trường hợp nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng
quyền sử dụng.
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì
GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp
pháp của cộng đồng dân cư đó.
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho người có trách nhiệm
cao nhất của cơ sỏ tôn giáo đó.
+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung
cư, nhà tập thể.
- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị không phải đổi
giấy chứng nhận sang GCNQSDĐ theo quy định của luật này. Khi chuyển
quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ
theo quy định của luật này.


15

* Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được thực hiện theo quy định tại Điều
52 (luật đất đai, 2003) [2] và Điều 56 (nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày
29/10/2004) [11] như sau:
- UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người

+Cấp đổi giấy chứng nhận với các loại giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất đã được cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01/07/2004.
2.1.4. Quy trình cấp GCNQSDĐ
Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ngƣời sử dụng
đất

Kho
bạc

UBND xã, thị trấn


quan
thuế

Văn phòng đăng ký
cấp GCNQSDĐ

Hồ sơ cấp giấy
chứng nhận quyền sử
dụng đất.

- Thẩm tra xác nhận
hồ sơ.
- Công khai hồ sơ.
- Trao giấy chứng
nhận.
- Thông báo trƣờng

a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai (nếu có).
c) Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
a) UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp
GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người
đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời
điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các
trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở
UBND xã, thị trấn trong thời gian mười năm(15) ngày; xem xét các ý kiến
đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ; gửi hồ sơ đến văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN&MT.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ; xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện cấp
GCNQSDĐ và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp
đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa


18

chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ
điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ
địa chính đến Phòng TN&MT;
c) Phòng TN&MT có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status