ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
o0o
CHU NÔNG CHINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ BẰNG VÂN, HUYỆN NGÂN SƠN,
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2010 - 2013 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa Chính Môi trường
Khoa : Quản lý Đất đai
Khóa học : 2010 – 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
o0o
CHU NÔNG CHINH
2.1.1.2. Công tác cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng đất đối với người sử dụng. 4
2.1.2. Căn cứ pháp lý của chuyên đề. 4
2.1.2.1. Các văn bản pháp lý của nhà nước liên quan đến công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất: 4
2.1.2.1. Sơ lược về hồ sơ địa chính 13
2.2. Mục đích, yêu cầu đối tượng và các trường hợp được cấp GCNQSD đất 14
2.2.1. Mục đích 14
2.2.2. Yêu cầu 14
2.2.3. Nguyên tắc cấp GCNQSD đất 14
2.2.4. Điều kiện được cấp GCNQSD đất 15
2.2.5. Thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất. 16
2.2.6. Các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất. 17
2.2.7. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 18
2.3. Tình hình công tác cấp GCNQSD đất ở nước ta. 20
2.3.1. Sơ lược tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước. 20
2.3.2. Tác động của tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 22
2.3.3. Sơ lược tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất, ở tỉnh Bắc
Kạn 23
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 26
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 26
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài 26
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu 26
3.2.2. Thời gian nghiên cứu 26
3.3. Nội dung nghiên cứu 26
3.3.1. Điều kiện tự nhiên xã Bằng Vân 26
3.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Bằng Vân 26
3.3.3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Bằng Vân 26
3.3.4. Sơ lược về tình hình quản lý đất đai trên địa bàn xã Bằng Vân 26
3.4. Phương pháp nghiên cứu 26
cho hộ gia đình, cá nhân của xã theo đơn vị hành chính trong giai đoạn 2009 -
2012 51
4.5.2. Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở xã Bằng
vân giai đoạn 2010 - 2013 theo đơn vị hành chính 55
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của xã Bằng Vân 56
4.5.3. Các trường hợp vi phạm pháp luật trong cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại xã Bằng Vân giai đoạn 2010 - 2013 57
4.5.4. Nhận xét quá trình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của xã 58
4.5.4.1. Những kết quả đạt được 58
4.5.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân 59
4.5.4.3. Giải pháp khắc phục 61
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
5.1. Kết luận 63
5.2. Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Luật đất đai năm 2003 đã khẳng định: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là địa bàn phân bổ dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc
phòng”. Điều này đã thể hiện rõ vai trò và tầm quan trọng của đất đai trong đời sống
kinh tế, xã hội. Do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan chúng ta chưa làm tốt công
tác quản lý đất đai, buông lỏng công tác này đã tạo khe hở cho các tiêu cực trong xã
hội phát triển mạnh. Trong khi đó nước ta là một nước đông dân (87 triệu người) mà
diện tích tự nhiên có hạn (trên 33 triệu ha), trong đó: có 9,3 triệu ha đất nông nghiệp;
11,6 triệu ha đất lâm nghiệp; 1,5 triệu ha đất chuyên dùng; 0,5 triệu ha đất ở; còn lại
- Nắm vững và thực hiện những quy định trong Luật đất đai 2003, các
văn bản dưới luật về công tác cấp GCNQSD đất, các văn bản của ngành và
của tỉnh Bắc Kạn về công tác cấp GCNQSD đất.
- Các số liệu phản ánh trung thực, khách quan về tình trạng cấp
GCNQSD đất trên địa bàn xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
- Các giải pháp đưa ra phải rõ ràng, có tính khả thi, phù hợp với thực
tiễn của địa phương và Pháp luật.
1.4. Ý nghĩa của chuyên đề
- Ý nghĩa trong học tập: Giúp sinh viên củng cố những kiến thức đã học
trong Nhà trường và bước đầu áp dụng vào thực tiễn phục vụ yêu cầu công
việc sau khi ra trường.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đáp ứng được vấn đề cấp bách của xã Bằng Vân,
huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn trong công tác cấp GCNQSD đất, giúp UBND
xã Bằng Vân tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác đăng ký đất đai cấp
GCNQSD đất
2.1.1. Cơ sở khoa học của công tác đăng ký đất đai cấp GCNQSD đất
2.1.1.1. Công tác cấp GCNQSD đất đối với quản lý Nhà nước về đất đai
Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển
biến đáng kể. Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế ngày
càng phát triển dẫn đến sự đa dạng hàng hoá các thành phần kinh tế và các
hình thức sản xuất. Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm đa số đến nay kinh tế tư
nhân, liên doanh, liên kết phát triển đúng vai trò không thể thiếu trong nền
kinh tế quốc dân.
Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải
đến vấn đề quản lý đất đai. Tháng 11 năm 1953 Trung ương Đảng họp hội
nghị lần thứ IV quyết định triệt tiêu chế độ sở hữu ruộng đất của đế quốc xâm
lược, xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của giai cấp phong kiến Việt Nam và
thực hiện chia lại ruộng đất cho nhân dân.
Qua các giai đoạn phát triển của đất nước, công tác quản lý đất đai cũng
dần được hoàn thiện. Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai được thể
hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Khởi đầu là ngày
19/12/1953 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 179/SL ban hành Luật
cải cách ruộng đất cho nhân dân.
Đến Hiến pháp năm 1959 ra đời quy định 3 hình thức sở hữu ruộng đất đó
là: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân. Với sự ra đời của 3 hình
5
thức sở hữu này đã giúp cho nhân dân Miền Bắc yên tâm tập trung sản xuất,
nâng cao năng suất nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lương thực cho cả nước.
Sau khi Việt Nam hoàn toàn giải phóng và giành được độc lập Đảng và
Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách đất đai cho phù hợp với điều kiện
mới của đất nước. Ngày 20/6/1977 Chính phủ ban hành quyết định 169/CP
với nội dung thống kê đất đai trong cả nước.
Theo quy định tại hiến pháp năm 1959 ở nước ta có 3 hình thức sở hữu về
đất đai thì sau khi hiến pháp năm 1980 ra đời đã quy định hình thức sở hữu đối
với đất đai ở nước ta chỉ còn một hình thức duy nhất là hình thức sở hữu toàn
dân do nhà nước thống nhất và quản lý. Điều này được thể hiện tại điều 19 hiến
pháp 1980 “Đất đai, núi rừng, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong
lòng đất ở vùng biển và thềm lục địa cùng các tài sản khác mà pháp luật quy
định là của Nhà nước đều thuộc sở hữu toàn dân”. Điều 20 Hiến pháp 1980 cũng
quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy định chung”.
Để thực hiện tốt Hiến pháp năm 1980 và công tác quản lý đất đai,
Chính phủ đã ban hành các văn bản liên quan đến hiến pháp này như: Ngày
01/7/1980 Chính phủ ra Quyết định số 201/CP về việc thống nhất tăng cường
Văn bản của Nhà nước:
7
Bảng 2.1. Các văn bản do Chính phủ ban hành
TT Tên văn bản
Th
ời điểm ban
hành
Nội dung văn bản
1
Chỉ thị số:
05/CT-TTg
Ngày
09/02/2004
Triển khai thi hành Luật Đất Đai 2003
2
Nghị định số:
181/2004/NĐ-
CP
Ngày
29/10/2004
Hướng dẫn thi hành Luật Đất Đai
2003.
3
Nghị định số:
198/2004/NĐ-
CP
Ngày
03/12/2004
7
Chỉ thị số:
05/2006/CT-
TTg
Ngày
22/06/2005
Khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp
tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật
Đất Đai, trong đó chỉ đạo các địa
hương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản
8
việc cấp GCN trong năm 2006
8
Nghị định số:
17/2006/NĐ-
CP
Ngày
27/01/2006
Bổ xung một số quy định về việc thu
tiền sử dụng đất khi cấp GCN, việc xác
lập hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại quyền sử đất, thế chấp, bảo
lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu
công nghệ cao.
9
Nghị định số:
13/2006/NĐ-
CP
07/09/2006
Một số giải pháp làm đẩy nhanh tiến
độ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho
người đang thuê theo quy định tại nghị
định số 61/CP ngày 05/07/1994 của
Chính Phủ, trong đo quy định việc thu
tiền sử dụng đất khi bán nhà ở cho
người đang thuê.
9
13
Nghị định số:
84/2007/NĐ-
CP
Ngày
25/05/2007
Quy định bổ xung về việc cấp
GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà
Nước thu hồi đất và giải quyết khiếu
nại về đất đai.
14
Thông tư số
20/2010/TT-
BTNMT
Ngày
22/10/2010
Quy định bổ sung về giấy chứng nhận
sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài
Tên văn bản
Thời điểm
ban hành
Nội dung văn bản
1
Quyết định số:
24/2004/QĐ-
Ngày
01/11/2004
Ban hành Quy
định về GCN
10
BTNMT
2
Quyết định số:
08/2006/QĐ-
BTNMT
Ngày
21/07/2006
Ban hành Quy
định về GCN
3
Thông tư số:
29/2005/TT-BTNMT
Ngày
13/04/2005
H
ướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ
phát tri
ển các nông, lâm trường quốc
doanh, trong
đó có hướng dẫn việc rà soát
c
ấp GCN cho các nông, lâm trường quốc
doanh sau khi
đã sắp xếp lại .
6
Thông tư số:
09/2006/TT-BTNMT
Ngày
25/09/2006
H
ướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê
đ
ất và cấp GCN khi chuyển công ty nhà
n
ước thành công ty cổ phần.
7
Thông tư số:
05/2007/TT-BTNMT
Ngày
25/05/2006
H
ướng dẫn các trường hợp được ưu đãi
v
ề sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối
1990/2001/TT-
TCĐC
Ngày
30/11/2001
Đăng ký đất đai
10
Thông tư số:
09/20037TT-
BTNMT
Ngày
01/11/2004
Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ
sơ địa chính
11
Thông tư số:
14/2008/TTLT-
BTC-BTNMT
Ngày
31/01/200
8
Hướng dẫn một số điềucủa Nghị
định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ
quy định bổ xung về cấp GCNQSDĐ,
thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục thu hồi bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo
12
Thông tư số
huyện Ngân Sơn về việc phê duyệt Phương án đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Ngân Sơn.
- Kế hoạch số 105/KH – UBND ngày 22/10/2010 của UBND huyện
Ngân Sơn về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản gắn liền với đất theo hệ thống bản đồ địa chính trên địa bàn huyện
Ngân Sơn.
13
- Kế hoạch số 54/KH – UBND ngày 28/11/2010 của UBND xã Bằng
Vân về cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo hệ thống bản đồ địa chính trên địa bàn xã.
2.1.2.1. Sơ lược về hồ sơ địa chính
Điều 3 Nghị định 181 quy định:
Hồ sơ địa chính là những tài liệu, số liệu, bản đồ sổ sách . . . chứa đựng
những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai
đã được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký ban
đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất.
Hồ sơ địa chính được theo đơn vị hành chính cấp và được thành lập một
(01) bản gốc và hai (02) bản sao từ gốc. Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành
quy phạm hướng dẫn việc thành lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
Mục đích thiết lập hồ sơ địa chính nhằm kiểm soát mọi hình thức quản
lý và sử dụng đất. Đối với ngành quản lý đất đai, hồ sơ địa chính là phương
tiện phản ánh các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý.
Theo khoản 1,2 Điều 47 Luật Đất đai 203 quy định:
Hồ sơ địa chính gồm:
Bản đồ địa chính.
Sổ địa chính.
Sổ mục kê đất đai.
Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính gồm các thông tin về thửa đất:
quy phạm hiện hành của Bộ Tài nguyên & Môi trường.
- Thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình đăng ký
đảm bảo sự đầy đủ chính xác theo đúng hiện trạng được giao.
2.2.3. Nguyên tắc cấp GCNQSD đất
15
Điều 48 Luật đất đai 2003 quy định:
1. GCNQSD đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống
nhất trong cả nước đối với mọi loại đất. Trường hợp có tài sản gắn liền với đất
thì tài sản đã được ghi nhận trên GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký
quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
2. GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên & Môi trường phát hành.
3. GCNQSD đất được cấp theo từng thửa.
- Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì
GCNQSD đất phải được ghi cả họ, tên vợ và họ tên chồng.
- Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử
dụng thì GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ
chức đồng quyền sử dụng.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân
cư thì GCNQSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại
diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo
thì GCNQSD đất được cấp cho cơ sở Tôn giáo và trao cho người có trách
nhiệm cao nhất của cơ sở Tôn giáo đó.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung
cư, nhà tập thể.
4. Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất đã được cấp
GCNQSD đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại
đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đã sang GCNQSD đất theo quy định
của luật này. Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền chuyển
tổ chức, Cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước
ngoài, trong trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.
17
2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp
GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư người Việt Nam
định cư ở nước ngoài mua nhà gắn liền với quyền sử đông đất.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 điều
này được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSD đất
2.2.6. Các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất.
* Các quyền chung của người sử dụng đất.
Điều 105 Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003 có quy định người sử
dụng đất có quyền chung sau đây:
1. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
3. Hưởng các lợi ích do công trình của nhà nước bảo vệ, cải tạo đất
nông nghiệp;
4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất
nông nghiệp;
5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm đến quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình;
6. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất
đai (Luật đất đai 2003)
* Các nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Điều 107 Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003 có quy định người sử
dụng đất có các nghĩa vụ chung sau đây:
1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về
sử dụng đất, đúng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các
19
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản;
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất;
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm về đất đai;
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất;
13. Quản lý các hoat động dịch vụ công về đất đai (Luật đất đai 2003).