Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Bản Ngoại – Huyện Đại Từ – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI NGỌC LAN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ TẠI XÃ BẢN NGOẠI
HUYỆN ĐẠI TỪ – TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2013 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phan Đình Binh
Thái Nguyên, năm 2014

danh mục cụm từ viết tắt

gcnqsdđ

:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

ubnd

:


y ban nhân dân


-

cp

:
Nghị định chính phủ



:
Q
uyết định

btnmt


:
H
ội đồng ủy ban

cv
-

cp

:
C
ông văn chính phủ

KKK

:
ng ký kim kờ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình cấp GCNQSDĐ huyện Đại Từ năm 2013 28
Bảng 4.1: Hiện trạng cơ cấu lao động tính đến 31/12/2013 36
Bảng 4.2. Hiện trạng sử d45
ụng đất xã Bản Ngoại năm 2013 37
Bảng 4.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 39
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất ở cho hộ gia đình, cá nhân 41

1.4. Ý nghĩa của đề tài 6

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8

2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ 8

2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 8

2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ 10

2.1.2.1. Hồ sơ địa chính 10

2.1.2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 12

2.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 13

2.1.3.1. Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ 13

2.1.3.2. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ 16

2.1.4. Quy trình cấp GCNQSDĐ 18

2.1.4.1. Trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
đất tại xã, xã, thị trấn. 18

2.1.4.2. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng đất tại xã 20

2.1.4.3. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức đang sử dụng đất 21


3.4.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được 30

3.4.3. Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 30

3.4.4. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 30

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bản Ngoại 31

4.1.1. Điều kiện tự nhiên 31

4.1.1.1. Vị trí địa lí 31

4.1.1.2. Địa hình, địa mạo 31

4.1.1.3. Khí hậu thời tiết 31

4.1.1.4. Thủy văn, nguồn nước 32

4.1.1.5. Đất đai 32

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 32

4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế 32

4.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 32

4.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 32PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong mọi thời gian đất đai luôn là vấn được đông đảo mọi tầng lớp
nhân dân xã hội quan tâm, vì nó luôn gắn liền với lợi ích và những nhu cầu
thiết thực của con người. Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý gia, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn
phân bố khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa, xã hội, an ninh quốc
phòng. Chính vì vậy mà đất đai có tầm quan trọng rất lớn, là vấn đề sống còn
của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Hơn nữa đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên
có hạn về số lượng cố định về vị trí do vậy việc sử dụng đất phải tuân theo quy
hoạch cụ thể và có sự quản lý hợp lý.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai. Nhà nước ta đã xây
dựng hệ thống chính sách về đất đai nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai
trên phạm vi cả nước như luật đất đai năm 2003, các pháp lệnh về quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất Cùng các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm
bảo vệ quyền và lợi ích pháp của người dân. Công tác đăng ký cấp giấp chứng
nhận quyền sử dụng đất cũng là một trong những công tác quản lý Nhà nước về
đất đai. Nó xác lập quyền và nghĩa vụ đối với người sử dụng đất và là cơ sở để
Nhà nước để thực hiện công tác quản lý đất đai. Tuy nhiên công tác cấp giấy
chứng nhận còn gặp nhiều khó khăn, cần có biện pháp khắc phục nhanh chóng.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác lập mối
quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Đây là yếu tố góp phần
quan trọng vào việc nắm chắc quỹ đất của từng địa phương giúp cho việc quy
hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất, tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả
sản xuất. Đăng ký, cấp GCNQSDĐ góp phần hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp
* Đối với thực tiễn
- Kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải
pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý Nhà
nước về đất đai nói chung được tốt hơn.
- Đề tài có ý nghĩa góp phần đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ ở xã
Bản Ngoại - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tới. PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người sự hình thành của một
nền văn minh vật chất – văn hoá tinh thần, các thành tựu khoa học kỹ thuật
đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất.
Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân
số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng đa dạng và phức
tạp. Vì vậy để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả
cao nhất thì Nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính
pháp lý, song phải hợp lý và chặt chẽ nhằm quản lý toàn bộ quỹ đất.
Ở Việt Nam đối tượng của quản lý đất đai là toàn bộ diện tích các loại
đất trong phạm vi ranh giới hành chính các cấp. Thực chất của việc quản lý
Nhà nước về đất đai là công tác quản lý sao cho đúng quy định của Luật Đất
đai. Nhà nước quản lý đất đai thông qua các văn bản pháp luật, Nhà nước giao
cho Uỷ ban nhân dân các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộ
ranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật.
Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả

chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Đảm bảo cho việc sử dụng đất
của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp
luật, tạo điều kiện để nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.
Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý Nhà nước về đất
đai, thì hoạt động đăng ký cấp GCNQSDĐ có một vai trò hết sức quan trọng
danh mục cụm từ viết tắt

gcnqsdđ

:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

ubnd

:


y ban nhân dân


-

cp

:
Nghị định chính phủ






-

ub

:
H
ội đồng ủy ban

cv
-

cp

:
C
ông văn chính phủ

KKK

:
ng ký kim kờ

đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản
sao lưu tại UBND xã, xã, thị trấn.
Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động

- Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
- Người sử dụng đất.
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai
đã thực hiện và chưa thực hiện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế về
quyền của người sử dụng đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.
2.1.2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khoản 20 Điều 4 (Luật Đất đai, 2003) [5] quy định:
“GCNQSDĐ là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho
người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng
đất. Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp
giữa Nhà nước và người sử dụng đất”.
Thông qua GCNQSDĐ thì Nhà nước có thể nắm được thông tin chung
về những mảnh đất hoặc được giao hay cho thuê, từ đó có thể ban hành những
pháp lệnh phục vụ công tác quản lý sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai.
Hơn nữa thông qua GCNQSDĐ chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để
thực hiện quyền sử dụng đất và nghĩa vụ sử dụng đất của mình khi được Nhà
nước giao và cho thuê đúng pháp luật. GCNQSDĐ là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ
quan quản lý đất đai Trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc.
Hiện nay GCNQSDĐ được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ-
BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên Môi trường.
Chỉ thị những cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy
định mới có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho đối tượng được giao hoặc cho

hành Luật Đất đai 2003.
- NĐ 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai 2003.
- NĐ số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 quy định cụ thể hoá Luật
Đất đai về việc thu tiền sử dụng cấp giấy chứng nhận.
- Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT - BM, ngày 31/12/2004
hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất.
- Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ trưởng Bộ TNMT ban
hành quy định về cấp GCNQSDĐ ngày 01/11/ 2004.
- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng
dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư 05 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/11/2004
hướng dẫn Nghị định 181.
- NĐ số 95/2005/NĐ - CP ngày 15/7/2005 về việc cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà công trình xây dựng.
- NĐ số 17/2006/NĐ – CP ngày 27/01/2006 sửa đổi, bổ xung một số
quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc xác nhận
hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghệ cao.
- NĐ số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí
về nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận.
- Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn về khi
cấp giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích
sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất,
việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp.
- Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung

Nghị định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, của UBND huyện
có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ.
2.1.3.2. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
* Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ
Được quy định tại Điều 48 ( Luật đất đai, 2003) [5]:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất
theo một mẫu thống nhất trong cả nước với mọi loại đất.
- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận
trên GCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo
quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi
trường phát hành.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất:
+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng chung của vợ và chồng
thì GCNQSDĐ phải ghi rõ họ, tên vợ và họ tên chồng.
+ Trường hợp nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng
quyền sử dụng. + Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì
GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp
pháp của cộng đồng dân cư đó.
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho người có trách nhiệm
cao nhất của cơ sỏ tôn giáo đó.
+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung
cư, nhà tập thể.
- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị không phải đổi

- Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thực hiện đăng kí biến
động khi hợp thửa, tách thửa mà đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được
cấp GCNQSDĐ.
- Cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhoè, rách, hư hại, hoặc cấp
lại giấy chứng nhận do bị mất.
- Cấp đổi giấy chứng nhận với các loại giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất đã được cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01/07/2004.
2.1.4. Quy trình cấp GCNQSDĐ
2.1.4.1. Trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
đất tại xã, xã, thị trấn.
Theo Điều 135 (Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [8] thì
trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã,
thị trấn được quy đinh như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, thị trấn nơi có đất một (01)
bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có). c) Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
a) UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp
GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người
đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời
điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các
trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở
UBND xã, thị trấn trong thời gian mười năm(15) ngày; xem xét các ý kiến

1. Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ
sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND xã về tình
trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều
50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của UBND xã về nguồn gốc và thời điểm
sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường
hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến
đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ; xác nhận vào đơn xin DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình cấp GCNQSDĐ huyện Đại Từ năm 2013 28
Bảng 4.1: Hiện trạng cơ cấu lao động tính đến 31/12/2013 36
Bảng 4.2. Hiện trạng sử d45
ụng đất xã Bản Ngoại năm 2013 37
Bảng 4.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 39
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất ở cho hộ gia đình, cá nhân 41
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSD đất ở theo diện tích 42
Bảng 4.6. Tổng hợp số GCN và diện tích đất ở đã được cấp giai đoạn 2011 -
2013 43
Bảng 4.7. Tổng hợp số GCN và diện tích đất ở chưa được cấp giai đoạn 2011

kèm theo hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký GCNQSDĐ đối với
trường hợp được uỷ quyền; trình UBND cùng cấp ký GCNQSDĐ đối với
trường hợp không được uỷ quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp
được Nhà nước cho thuê đất;
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b
khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian
người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất
nhận được GCNQSDĐ.
2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ trong cả nước và tỉnh Thái Nguyên
2.2.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước
Từ năm 2003 đến nay, các quy định của pháp luật đất đai đã có nhiều
đổi mới và liên tục được hoàn thiện, nhất là các quy định về đăng ký đất đai,
lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ nhằm đẩy mạnh việc cấp GCNQSDĐ

Trích đoạn Tỡnh hỡnh cấp GCNQSDĐ trong nước Tỡnh hỡnh cấp GCNQSDĐ tỉnh Thỏi Nguyờn Đỏnh giỏ cụng tỏc cấp GCNQSDĐ trờn địa bàn xó Bản Ngoại giai đoạn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status