Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận qyền sử dụng đất tại xã Thủ Sỹ, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 – 2013. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀO VĂN HẢI Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ THỦ SỸ - HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên

Lớp : 42B – QLĐĐ
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Ngọc Anh
Địa điểm thực tập : Xã Thủ Sỹ, huyện Tên Lữ, tỉnh Hưng Yên Thái Nguyên, năm 2014

LỜI CẢM ƠN
Đối với bất cứ một chương trình đào tạo nào thì mỗi sinh viên đều có
những giai đoạn thực tập tốt nghiệp trước khi ra trường nhằm củng cố lại kiến
thức đã học, vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn, đồng thời giúp sinh
viên nâng cao kiến thức, phương pháp làm việc nhằm đáp ứng nhu cầu thực
tiễn và nghiên cứu khoa học.
Từ những cơ sở khoa học đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà
trường, sự chỉ đạo của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến
hành thực tập tốt nghiệp tại xã Thủ Sỹ, huyện Tên Lữ, tỉnh Hưng Yên từ ngày
10/02/2014 tới ngày 30/04/2014 với chuyên đề “ đánh giá công tác cấp giấy
chứng nhận qyền sử dụng đất tại xã Thủ Sỹ, huyện Tên Lữ, tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2011 – 2013”
Sau một thời gian thực tập tuy không dài nhưng cũng đem lại cho em những
kiến thức bổ ích và nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu để hành trang cho
công việc sau này. Sau 3 tháng thự tập tại địa phương tới nay em đã hoàn
thành xong chuyên đề của mình. Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp này em
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,
đặc biệt là sự quan tâm đặc biệt của thầy giáo Ths Nguyễn Ngọc Anh và toàn
thể các thầy cô trong khoa.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ địa chính UBND xã
Thủ Sỹ, huyện Tên Lữ, tỉnh Hưng Yên đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập
tại xã. Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu nhưng do thời gian có hạn,
trình độ còn hạn chế nên em không thể tránh được những sai sót, em rất mong


2.2.3 Quy định về thẩm quyền cấp GCNQSDĐ. 19

2.2.4 quy trình cấp GCNQSDĐ 19

2.2.5 Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ 21

2.2.6 Mục đích và yêu cầu điều kiện của đối tượng cấp GCNQSDĐ 22

2.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ tại xã Thủ Sỹ - Huyện Tiên Lữ - Tỉnh Hưng Yên 22

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Nội dung nghiên cứu 24

3.1.1 Điều tra cơ bản 24

3.1.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 24

3.1.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của xã Thủ Sỹ giai đoạn 2011 – 2013 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

3.3 Địa điểm và thời gian 25

3.4 Đối tượng nghiên cứu 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 26


4.4.3 Giải pháp khắc phục 44

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1 Tình hình dân số, lao động của xã Thủ Sỹ 30

Bảng 4.2 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Năm 2013 32

Bảng 4.3 Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 37

Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân 38

Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSD đất ở theo diện tích 38

Bảng 4.6 Kết quả cấp GCNQSDĐ nông ngiệp cho hộ gia đình, cá nhân 39

Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp theo diện tích 40

Bảng 4.8 Tổng hợp số đơn và số diện tích đất sản xuất nông nghiệp chưa

dụng đất và nhu cầu về lương thực tăng lên. Đồng thời đất đai được sử dụng
vào mục đích nhà ở, sản xuất nông nghiệp và các công trình công cộng,
những điều này đã gây một áp lực rất lớn cho quỹ đất của nước ta, đặc biệt là
đất nông nghiệp. Chính vì vậy mà giá trị của đất ngày càng cao và yêu cầu sử
dụng đất càng phải tốt hơn so với hiệu quả kinh tế xã hội.
Việt Nam là một nước đang phát triển trên tất cả các lĩnh vực, nền kinh
tế đi theo đinh hướng Xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà
nước. Tốc độ phát triển kinh tế nhanh, Chính phủ có nhiều ưu đãi cho các
nguồn vốn đầu tư từ trong nước cũng như ngoài nước. Trong vòng vài năm
gần đây nước ta thu hút một lượng vốn đầu tư nước ngoài rất lớn, điều này rất
có lợi cho nền kinh tế của nước ta nhưng nó cũng làm ảnh hưởng đến quá
trình sử dụng đất. Nhiều khu công nghiệp, các khu đô thị xuất hiện ngày càng
nhiều, quỹ đất nông nghiệp giảm đi một cách rõ rệt và đất phi nông nghiệp
tăng lên một cách nhanh chóng dẫn đến nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
ngày càng cao.
Ở Việt Nam, Nhà nước la chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai nhưng
không trực tiếp khai thác, sử dụng đất đai mà trao quyền sử dụng cho các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân…. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng
thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng 2

đất. Đối với người sử dụng đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ
sở để được Nhà nước đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, là tiền để để họ
thực hiện các quyền mà Nhà nước đã trao tặng cho người sử dụng đất, đặc
biệt là các quyền đối với đất đai. Đối với Nhà nước, thì việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất chứng tỏ khả năng của Nhà nước trong việc quản lý
tài sản đất đai thuộc sở hữu của mình, giúp Nhà nước kiểm soát tình hình đất
đai một cách thuận tiện. Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất góp

trình tự, thủ tục cấp giấy.
Quá trình thực hiện phải tuân thủ theo đúng quy định của tỉnh về trình
tự thủ tục cấp giấy.
Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ phải đảm bảo trung thực, khách quan.
Những giải pháp đưa ra phải phù hợp với địa phương và có tính khả thi.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* Đối với việc học tập :
- Giúp củng cố lại các kiến thức đã học trong nhà trường và bước đầu
làm quen được với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong
thực tiễn.
* Đối với thực tiễn :
- Đưa ra được những kiến nghị đề xuất với các cấp có thẩm quyền để cá
những giải pháp phù hợp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nói riêng và công tác quản lý nhà nước nói chung được tốt hơn.
- Đề tài có ý nghĩa góp phần đấy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở xã Thủ Sỹ trong những giai đoạn tới.

4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân
số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng. Vì vậy để sử
dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì Nhà
nước phải có một chế độ chính sách về quản lý đất đai hợp lý và chặt chẽ

phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Thông qua 13 nội dung về quản lý nhà nước về đất đai ta thấy được một
trong những nôi dung quan trọng của việc quản lý và sử dụng đất đai là công
tác cấp GCNQSDĐ. “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng
nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để đảm
bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất ” ( Luật Đất Đai 2003 )
2.1.1.1 Sơ lược về hồ sơ địa chính
Khái niệm về hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 40 (Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004) [11] như sau:
- Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành
chính xã, phường, thị trấn. Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và không trùng
với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước.
- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác,
kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy
định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất.
- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản
sao từ bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng 6

đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản
sao lưu tại UBND xã, phường, thị trấn.
Mục đích thiết lập hồ sơ địa chính nhằm kiểm soát mọi hình thức quản
lý và sử dụng đất. Đối với ngành quản lý đất đai, hồ sơ địa chính là phương
tiện phản ánh các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý.
Theo khoản 1,2 điều 47 luật đất đai 2003 quy định :
Hồ sơ địa chính gồm :

- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “ Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ” in
màu đỏ: mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6
chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “ II. Thửa đất, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất” , trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công
trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú;
ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số
vào sô cấp Giấy chứng nhận.
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “ III. Sở dồ thửa đất, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất” và mục “ IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy
chứng nhận” .
Trang 4 in chữ màu đen gồm nọi dung tiếp theo của mục “ IV. Những
thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” ; những vấn đề cần lưu ý đối với
người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
2.2.1 Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ
Nhận thức được tầm quan trọng của đất đai đối với xã hội và phát triển
kinh tế, nên ngay từ khi giành được độc lập Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm
đến vấn đề quản lý đất đai. 8

Qua các giai đoạn phát triển của đất nước, công tác quản lý đất đai cũng
được hoàn thiện. Khởi đầu là ngày 19/12/1953 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký
sắc lệnh số 179/SL ban hành Luât cải cách ruộng đất cho nhân dân. Đến hiến
pháp năm 1959 ra đời quy định 3 hình thức sở hữu ruộng đất đó là: Sở hữu

* Các văn bản dưới luật ( văn bản pháp quy ):
• Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của chính phủ quy định về việc
giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và mục đích sản
xuất nông nghiệp.
• Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về việc
giao đất Lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
vào mục đích nông nghiệp.
• Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị.
• Nghị định 04/2000/NĐ – CP của Chính phủ về thi hành sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai.
• Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc
hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai 2003.
• Nghị định 17/2006/NĐ – CP ngày 27/10/2006 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
• Nghị định 84/2007/NĐ – CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc
cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu
nại về đất đai.
• Nghị định 88/2009/NĐ – CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy
định về việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tà sản khác gắn liền
với đất. 10

* Các văn bản dưới Luật của Bộ.
• Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT – BTNMT – BNV ngày

Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp
GCNQSDĐ;
Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật
này mà chưa được cấp GCNQSDĐ;
Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất; người nhận quyên sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế
chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là
pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định cử Tòa án nhân
dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
Người sử dụng đất quy định tại các Điều 90 ( Đất khu công ngiệp cao ),
91 ( Đất sử dụng cho khhu công nghệ cao ) và 92 ( Đất sử dụng cho khu kinh
tế ) của Luật này;
Người mua nhà ở gắn liền với đất;
Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;
* Các trường hợp được cấp GCNQSDĐ không phải nộp tiền sử dụng đất:
1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng và các mục đích sau:
Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở
Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để
bán hoặc cho thuê đất. 12

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân trong nước giao đất làm mặt bằng

Đất ở trong hạn mức giao đất đối vơi người có công với cách mạng.
Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
* Các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất:
Miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư.
Đất giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để thực hiện chính
sách nhà ở đối với người có công với cách mạng theo pháp luật người có công.
Đối với đất để giao xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách
nhà nước, đất để xây dựng nhà ở cho người phải đi di dời do thiên tai, đất xây
dựng nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt
khó khăn, đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho khu công nghiệp.
Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh thuộc lĩnh vực
văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao.
Đất ở trong hạn mức giao đất đối với người có công với cách mạng
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Hộ gia đình, cá nhân đã được cấp GCNQSDĐ nhưng đất đó đã được sử
dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 mà còn nợ tiền sử dụng đất.
Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
B. Các trường hợp không được cấp GCNQSDĐ.
• Đất sử dụng không đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
• Đất cho thuê từ quỹ đất công ích.
• Đất sử dụng lấn chiếm, vi phạm quy hoạch đã được phê duyệt.
• Đất nhận khoán từ các doanh nghiệp Nhà nước.
• Các trường hợp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.
Ngoài ra hộ gia đình, cá nhân không được cấp GCNQSDĐ đối với
phần diện tích sử dụng trước ngày 15/10/1993 trong trường hợp tại thời điểm
sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm sau đây: 14



• Giấy tờ vè thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định
của pháp luật;
• Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử
dụng đất;Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ
quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấytờ đó ghi tên người khác, kèm
them giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên
quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ
tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND
xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không
phải nộp tiền sử dụng đất;
Hộ gia đinh, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo,
nay được UBND xã nơi có đất xáclà người đã sử dụng đất ổn định, không có
tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất;
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này nhưng đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15
tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất đã
được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không
phải nộp tiền sử dụng đất;
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa
án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi 16


• Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định được cấp GCNQSDĐ mà không phải nộp tiền sử dụng đất nhưng đã
được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 30 tháng 06 năm 2004.
nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp,
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có
quy hoạch sử dụng đất.
• Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 30 tháng 06 năm 2004 mà
chưa được cấp GCNQSDĐ thì được cấp GCNQSDĐ; trường hợp chưa thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân hiện đang sử dụng đất mà chưa đươc
cấp GCNQSDĐ sẽ được xem xét cấp GCNQSDĐ theo quy định như sau (
Nghi định số 181/2004/NĐ – CP )
• Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà toàn bộ thửa đất hoặc một
phần thửa đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại
các khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật đất đai mà không có tranh chấp thì diện tích
đất có giấy tờ được cấp GCNQSDĐ, trừ trường hợp đất thuộc khu vực phải
thu hồi theo quy hoạch mà đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
• Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà toàn bộ thửa đất hoặc một
phần thửa đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì được cấp
GCNQSDĐ.
• Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước
ngày 01 tháng 07 năm 2004 thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất do
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm cấp
GCNQSDĐ.

Trích đoạn Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn xã Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status