ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
o0o BÙI MẠNH TÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ TẠI XÃ PHỤC LINH HUYỆN
ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Liên thông
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Lớp : K9 – LT QLĐĐ
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2013 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Lê Duy
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 08 năm 2013
Sinh viên Bùi Mạnh Tùng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCNQSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng
UBND : Ủy ban nhân dân
NĐ-CP : Nghị định chính phủ
TT : Thông tư
QĐ : Quyết định
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trờng
TTLT : Thông tư liên tịch
C -TTg : Chỉ thị thủ tớng
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Ủy ban nhân dân
ĐKKK : Đăng ký kiểm kê
MỤC LỤC
3.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 26
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 26
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 26
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu 26
3.2.2. Thời gian nghiên cứu 26
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 26
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên 26
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Phục Linh 26
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế và xã hội xã Phục Linh 26
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai xã Phục Linh 26
3.3.2.1. Tình hình quản lý đất đai xã Phục Linh 26
3.3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai xã Phục Linh năm 2014 26
3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ xã Phục Linh giai đoạn 2011-2013 26
3.3.3.1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Phục Linh 26
3.3.3.2. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo từng loại đất xã Phục Linh 27
3.3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo thời gian 27
3.3.3.4. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng 27
3.3.3.5. Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ xã Phục Linh giai
đoạn 2011-2013 27
3.3.4. Thuận lợi, khó khăn, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ
xã Phục Linh giai đoạn 2011-2013 27
3.3.4.1. Thuận lợi 27
3.3.4.2. Khó khăn 27
3.3.4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ xã Phục Linh 27
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.4.1. Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu. 27
3.4.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, tài liệu. 27
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
dụng đất 41
4.2.2.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 42
4.2.2.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 42
4.2.2.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 42
4.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GCNQSDĐ XÃ PHỤC LINH 43
4.3.1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011-2013 43
4.3.2. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ đối với từng loại đất 44
4.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức giai đoạn 2011-2013 53
4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ XÃ PHỤC LINH
GIAI ĐOẠN 2011-2013 54
4.4.1. Thuận lợi 54
4.4.2. Khó khăn 55
4.4.3. Giải pháp khắc phục 56
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
5.1. KẾT LUẬN 58
5.2. ĐỀ NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình cấp GCNQSDĐ huyện Đại Từ năm 2013 24
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số và lao động của xã Phục Linh năm 2011 34
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Phục Linh năm 2011 37
Bảng 4.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011-2013 43
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSDĐ ở cho hộ gia đình, cá nhân 45
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSDĐ ở theo diện tích 46
Bảng 4.6. Tổng hợp số GCN và diện tích đất ở đã được cấp giai đoạn 2011-
2013 47
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Đối với
sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội thì đất đai là tư liệu sản xuất trực tiếp của
kinh tế nông lâm - ngư nghiệp, là chỗ đứng vững chắc để phát triển kinh tế
công nghiệp và dịch vụ, là nhu cầu thiết yếu cho sinh hoạt của con người.
Hơn nữa, đất đai không thể tự sinh ra trong khi nhu cầu về đất đai ngày
càng lớn, đặc biệt là đất khu công nghiệp và đất khu công nghệ cao. Trong
những năm gần đây việc sử dụng đất chưa hợp lý gây lãng phí, tình hình sử
dụng đất không đúng mục đích, còn xảy ra nhiều tranh chấp về đất đai, việc
quản lý về đất đai còn lỏng lẻo, các việc làm sai trái về đất đai thường xuyên
tiếp diễn. Do vậy các nhà quản lý đất đai cần có các quy hoạch, kế hoạch tổng
thể nhằm sử dụng đất hợp lý mang lại hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế và ổn định chính trị.
Để làm được điều này thì cần phải nắm chắc được tổng thể quỹ đất,
diện tích, loại đất, chủ sử dụng, mục đích sử dụng và những biến động đất đai
thì công tác đăng ký đất đai đã đáp ứng phần nào yêu cầu trên. Thông qua
2
đăng ký cấp GCNQSDĐ, Nhà nước có những kế sách chiến lược cho việc
quản lý và sử dụng đất đi vào ổn định và lâu dài trong tương lai.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là yếu tố góp phần quan trọng vào
việc nắm chắc quỹ đất của từng địa phương giúp cho việc quy hoạch sử dụng
hợp lý từng loại đất, tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất. Đăng
ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất góp phần hoàn thiện hồ sơ địa
chính, giúp cho việc nắm chắc quỹ đất cả về số lượng và chất lượng.
Công tác cấp GCNQSDĐ trong những năm qua đã tạo nhiều chuyển
biến tích cực, đảm bảo được quyền lợi và lợi ích của người dân tạo điều kiện
cho họ họ yên tâm đầu tư sản xuất, từng bước cải thiện đời sống nhân dân. Và
công tác này cũng là một nội dung rất quan trọng trong việc quản lý Nhà nước
về đất đai trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên và dưới sự hướng dẫn trực 4
PHẦN II
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ
2.1.1. Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho phát triển kinh tế
xã hội. Thấy rõ được tầm quan trọng đó, nhà nước đã quản lý chặt chẽ nguồn
tài nguyên này bằng pháp luật và hệ thống các văn bản. Tại khoản 1 điều 5
Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà
nước đại diện chủ sở hữu”.
Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả
cao nhất, tại khoản 2 Điều 6 (Luật Đất đai, năm 2003) đã quy định 13 nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
6
- Căn cứ vào Luật Đất đai 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày
01/11/2004 của Bộ TNMT đã ban hành Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT
hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ địa chính. Hồ sơ địa chính bao gồm:
- Bản đồ địa chính.
- Sổ địa chính.
- Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:
- Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
- Người sử dụng đất.
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai
được thực hiện và chưa thực hiện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.
Một số quy định về lập hồ sơ địa chính theo Điều 40 Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ:
- Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị
hành chính xã, phường, thị trấn. Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và
không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước.
- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác,
kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy
định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất.
- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản
sao từ bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản
sao lưu tại UBND xã, phường, thị trấn.
Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động
hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất.
GCNQSDĐ còn có ý nghĩa xác định phạm vi, giới hạn quyền và nghĩa
vụ của mỗi người sử dụng đất được phép sử dụng. Mặt khác, thông qua
GCNQSDĐ, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước - chủ sở
8
hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất
sử dụng.
Những cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định mới được cấp
GCNQSDĐ cho đối tượng là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được giao
hoặc cho thuê. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho thuê loại đất
nào thì có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ đối với loại đất đó.
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.3.1. Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ
- Luật Đất đai 2003.
- Luật Xây dựng, ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Luật Nhà ở, ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Luật Kinh doanh bất động sản, ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126, Luật Nhà ở và Điều 121, Luật Đất
đai, ngày 18 tháng 6 năm 2009.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật liên quan đến đầu tư xây
dựng cơ bản, ngày 19 tháng 6 năm 2009.
- Luật Quy hoạch đô thị, ngày 17 tháng 6 năm 2009.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, ngày 27 tháng 01 năm 2006 về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công
ty cổ phần.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
nại về đất đai.
- Thông tư số 192/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thí điểm- nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị mới, dự án
nhà ở, dự án hạ tầng khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày
31/12/2008 của Chính phủ.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục đích nghiên cứu 2
1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu 2
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI CỦA ĐỀ TÀI 3
PHẦN II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ 4
2.1.1. Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 4
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ 5
2.1.2.1. Hồ sơ địa chính 5
2.1.2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 8
2.1.3.1. Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ 8
2.1.3.2. Những quy định về GCNQSDĐ 10
2.1.3.3. Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện cấp GCNQSDĐ 11
2.1.3.4. Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ 12
2.1.3.5. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ 12
2.1.4. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14
2.1.4.1. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử
thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; những vấn đề cần lưu ý đối với người
được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.
2.1.3.3. Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện cấp GCNQSDĐ
a. Mục đích của việc cấp GCNQSDĐ
Việc cấp GCNQSDĐ chính là việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Công tác này rất
quan trọng vì nó thể hiện vai trò sở hữu Nhà nước đối với đất đai, đồng thời
đề cao trách nhiệm của người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất.
Cấp GCNQSDĐ cho người sử dụng đất còn có mục đích để Nhà nước thực
hiện chức năng của mình tốt hơn và thông qua việc cấp GCNQSDĐ cũng để:
- Nhà nước nắm rõ được tình hình sử dụng đất.
- Kiểm soát được tình hình biến động đất đai.
- Khắc phục được tình hình tranh chấp, lấn chiếm đất đai.
12
- Làm cơ sở để giải quyết các vụ tranh chấp đất đai.
- Đưa ra các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất đai cho phù hợp.
* Yêu cầu của cấp GCNQSDĐ
Chấp hành đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách Pháp luật của
Nhà nước.
Thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình đăng ký cấp
GCNQSDĐ và đảm bảo đầy đủ chính xác theo hiện trạng sử dụng đất được giao
và tuân thủ quy định, quy phạm của Bộ Tài Nguyên và Môi trường.
2.1.3.4. Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ
Được quy định tại Điều 49, Luật Đất đai 2003 như sau:
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất
Nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước ngày luật có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSDĐ.
- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 Luật Đất
đai 2003 mà chưa được cấp GCNQSDĐ.
trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho
người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đối với nhà chung cư, nhà tập thể.
- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô
thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất theo quy định của Luật này. Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người
nhận quyền sử dụng đất đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo
quy định của Luật này.
*Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được thực hiện theo quy định tại Điều
52 Luật Đất đai 2003 và Điều 56 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 của Chính Phủ như sau:
a. UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước
ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức cá nước ngoài.
14
b. UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền
với quyền sử dụng đất ở.
c. UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy
chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:
- Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã có quyết định giao
đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy
chứng nhận; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản
lý khu công nghệ cao, Ban quản lý khu kinh tế, có văn bản công nhận kết quả
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai xã Phục Linh 26
3.3.2.1. Tình hình quản lý đất đai xã Phục Linh 26
3.3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai xã Phục Linh năm 2014 26
3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ xã Phục Linh giai đoạn 2011-2013 26
3.3.3.1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Phục Linh 26
3.3.3.2. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo từng loại đất xã Phục Linh 27
3.3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo thời gian 27
3.3.3.4. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng 27
3.3.3.5. Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ xã Phục Linh giai
đoạn 2011-2013 27
3.3.4. Thuận lợi, khó khăn, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ
xã Phục Linh giai đoạn 2011-2013 27
3.3.4.1. Thuận lợi 27
3.3.4.2. Khó khăn 27
3.3.4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ xã Phục Linh 27
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.4.1. Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu. 27
3.4.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, tài liệu. 27
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 28
4.1.1.1. Vị trí địa lý 28
16
c. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b
khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian
công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời gian
người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất
nhận được GCNQSDĐ.
2.1.4.2. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ
địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
c. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình
UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
d. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c
khoản này không quá năm mươi năm (55) ngày làm việc (không kể thời gian
công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời gian
người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn
nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ.
3. Đối với trường hợp cấp GCNQSDĐ cho trang trại thì trước khi cấp
GCNQSDĐ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này.
2.1.4.3. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức đang sử dụng đất
Theo Điều 137 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của
Chính Phủ thì trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức đang sử dụng được
quy định như sau:
1. Tổ chức đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có);
d) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều
49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này.
Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát
hiện trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo tổ chức thực
hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này.