Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã La Hiên, Huyện Võ Nhai – Thành Phố Thái Nguyên – giai đoạn 2012 - 2014 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

GIANG BẢO TÚ
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LA HIÊN – HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa

: 2011-2015

Thái nguyên, năm 2015




Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Đức Nhuận
Thái nguyên, năm 2015


i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và
vận dụng những kiến thức mình đã học trong nhà trƣờng. Đƣợc sự nhất trí của
ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm Khoa Tài Nguyên và Môi Trƣờng
Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh
giá công tác cấp GCNQSD đất của xã La Hiên, Huyện Võ Nhai – Thành Phố
Thái Nguyên – giai đoạn 2012 - 2014 ”.Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài
sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, em đã đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều
tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trƣờng.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc và chân thành tới các
thầy, cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, những ngƣời đã dạy dỗ, hƣớng
dẫn em trong những năm tháng học tập tại trƣờng. Đặc biệt, em xin chân
thành cảm ơn T.S Nguyễn Đức Nhuận – giảng viên trƣờng Đại Học Nông
Lâm Thái Nguyên, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn em một cách tận tình và chu
đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề này. Qua đây, em
cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ xã La Hiên – Huyện Võ
Nhai, đã động viên, giúp đỡ và cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin để em
hoàn thành đợt thực tập.
Cuối cùng, em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè,
là chỗ dựa giúp em hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu trong suốt 4 năm
học vừa qua. Mặc dù bản thân đã cố gắng hết mình, song do năng lực có hạn
và còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên không tránh khỏi những thiếu
xót, em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến, góp ý của thày, cô giáo và

UBND
V/v
TCĐC
BTC

Nghĩa của các cụm từ viết tắt
Bản đồ địa chính
Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
Chính phủ
chỉ thị
chỉ thị Thủ tƣớng
đăng ký đất đai
giấy chứng nhận
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hội đồng nhân dân
Luật đất đai
Nghị định chính phủ
Nhà xuất bản
Quyết định ủy ban
trung học cơ sở
thành phố Thái Nguyên
Thông tƣ Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng
Ủy ban mặt trận tổ quốc
Ủy ban nhân dân
Về việc
Tổng cục địa chính
Bộ Tài Chính



MỤC LỤC
Trang
Phần 1 ................................................................................................................ 1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1.

Đặt vấn đề ......................................................................................... 1

1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Yêu cầu đề tài ............................................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Phần 2 ................................................................................................................ 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ ....................................... 4
2.1.1.Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai .............................................. 4
2.1.2.Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ ....................................... 5
2.1.4. Quy trình cấp GCNQSDĐ..................................................................... 16
2.2. Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nƣớc và tỉnh Thái Nguyên .................. 21
2.2.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước .................................................. 21
2.2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ tỉnh Thái Nguyên........................................ 23
Phần 3 .............................................................................................................. 24
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............... 24
3.1. Đối tƣợng,phạm vi nghiên cứu ................................................................ 24
3.2.Địa điểm,thời gian nghiên cứu .................................................................. 24
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã La Hiên .................................... 24
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất.......................................................... 24
3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã La Hiên giai đoạn
2012 – 2014 ..................................................................................................... 24
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 25

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
cho con ngƣời. Con ngƣời sinh ra trên đất, sống và tồn tại nhờ vào những sản
phẩm từ đất. Đất đai là nền tảng để định cƣ và tổ chức các hoạt động kinh tế
xã hội, nó không chỉ là đối tƣợng lao động mà còn là tƣ liệu sản xuất không
thể thay thế đƣợc, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp.
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, lao động của con ngƣời không thể tạo ra đất
đai, đất đai có giới hạn về không gian và số lƣợng của chúng cũng có giới hạn.
Trong khi đó dân số nƣớc ta ngày càng tăng, nhƣng diện tích đất lại có
hạn. Do đó diện tích bình quân đất trên đầu ngƣời ngày càng giảm, đặc biệt là
nhu cầu về đất ở.
Những năm gần đây, do chính sách mở cửa nền kinh tế, việc đẩy nhanh
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa đất nƣớc dẫn đến việc
xây dựng các cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt. Cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất
cho các hoạt động: Nhà ở, kinh doanh, dịch vụ ngày càng phát triển dẫn đến
quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm mạnh. Trong khi đó nhu cầu về lƣơng
thực ngày càng tăng tạo nên áp lực lớn đối với nhà quản lý đất. Đồng thời, nó
đã làm cho giá trị về quyền sử dụng đất tăng lên nhanh chóng.
Vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác quản lý chặt chẽ và có hiệu quả.
Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng nhƣ tránh xảy ra tranh chấp đất đai
gây mất trật tự xã hội.
Luật đất đai năm 2003 ra đời thể hiện rõ quan điểm của Đảng và nhà
nƣớc ta trong các điều luật không còn phù hợp với tình hình mới. Nhằm đƣa
ra một hệ thống pháp luật, là hành lang pháp lý đáp ứng công tác quản lý đất
đai trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Một nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý đất đai là: “Công
tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” ( Viết tắt là
ĐKĐĐ, cấp GCNQSD).

công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã La Hiên trong những giai đoạn tới.
1.3. Yêu cầu đề tài
Số liệu thu đƣợc phải đầy đủ, chính xác, phản ánh khách quan, trung
thực,những phân tích, đánh giá phải dựa trên cơ sở pháp lý và tình hình chung,
những giải pháp đƣa ra phải phù hợp với địa phƣơng và có tính khả thi.


3

1.4. Ý nghĩa của đề tài
* Đối với học tập
- Việc hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã
học trong nhà trƣờng, đồng thời là cơ hội để sinh viên bƣớc đầu tiếp cận với
thực tế nghề nghiệp trong tƣơng lai.
- Cần nắm vững những quy định của pháp luật về cấp GCNQSDĐ theo
luật đất đai 2003,và luật đất đai mới ban hành 2013 hệ thống các văn bản dƣới
luật về đất đai của trung ƣơng và địa phƣơng trong công tác cấp GCNQSDĐ.
* Đối với thực tiễn
-Kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đƣa ra những giải
pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà
nƣớc về đất đai nói chung đƣợc tốt hơn.
- Đề tài có ý nghĩa góp phần đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ ở xã
La Hiên - thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn tới.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ

5

9. Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng
bất động sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử
dụng đất.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Thông qua 13 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai thì nội dung công
tác đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ
giữa nhà nƣớc và ngƣời sử dụng đất. Đây là cơ sở để nhà nƣớc bảo hộ quyền
và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất. Mặt khác cũng thông qua hoạt
động này mà nhà nƣớc thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất đai của
các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Đảm bảo cho việc sử dụng
đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ
cƣơng pháp luật, tạo điều kiện để nhà nƣớc quản lý đất đai theo quy hoạch và
pháp luật.
Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất
đai, thì hoạt động đăng ký cấp GCNQSDĐ có một vai trò hết sức quan trọng
và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai.
2.1.2.Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ
2.1.2.1. Hồ sơ địa chính
Khái niệm về hồ sơ địa chính đƣợc quy định tại Điều 40 (Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004) [11] nhƣ sau:
- Hồ sơ địa chính đƣợc lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị
hành chính xã, phƣờng, thị trấn. Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và
không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nƣớc.

hệ thống hồ sơ địa chính.
- Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức
kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng
số; hƣớng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và
hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa
chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số.
Hồ sơ địa chính đƣợc quy định tại Điều 47 (Luật đất đai, 2003) [2]
bao gồm:
- Bản đồ địa chính.
- Sổ địa chính.


7

- Sổ mục kê.
- Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:
- Số hiệu, kích thƣớc, hình thể, diện tích, vị trí.
- Ngƣời sử dụng đất.
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai
đã thực hiện và chƣa thực hiện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế về
quyền của ngƣời sử dụng đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.
Theo Luật Đất đai 2013 mới ban hành thì . Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu
dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, ngƣời
quản lý đất, ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền
và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lý và

Điều 48 trong Luật Đất đai 2013 thì có nói Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đƣợc cấp cho ngƣời
có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền
với đất theo một loại thống nhất trong cả nƣớc.
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử
Luật đất đai 2013 mới hơn và bổ sung thêm quy định về việc cấp GCN
điện tử để phù hợp với điều kiện công nghệ đang phát triển.
Quy định tại khoản 2(khi chuyển quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với
đất thì ngƣời nhận quyền đƣợc cấp GCN mới) là không hợp lý và có mặt hạn
chế giá trị sử dụng GCN và làm phức tạp thêm thủ tục do phải trình ký GCN
mới.
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.3.1. Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của chính phủ quy định về việc giao
đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất
nông nghiệp. tái định cƣ.
-Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ
quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất,thu hồi đất,giá đất,bồi thƣờng,hỗ
trợ và tái định cƣ.


9

- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ Tƣớng Chính Phủ về
đẩy mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp,
đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày
27/01/1995 về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai.
- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày 31/01/1995

dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tƣ 05 của Bộ TN & MT ngày 01/11/2004 hƣớng dẫn nghị định
181.
- NĐ số 95/2005/NĐ - CP ngày 15/7/2005 về việc cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà công trình xây dựng.
- NĐ số 17/2006/NĐ – CP ngày 27/01/2006 sửa đổi, bổ xung một số
quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc xác nhận
hợp đồng chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp,
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghệ cao.
- NĐ số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí
về nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận.
- Thông tƣ số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/4/2005 hƣớng dẫn về khi
cấp giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích
sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trƣờng hợp đang sử dụng đất,
việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp.
- Thông tƣ số 06/2007/TT – BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hộ trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc thu
hồi đất và khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tƣ 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tƣ 106/2010/TT-BTC hƣớng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tƣ 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- 21/02/2011 Số: 145 /TCQLĐĐ-CĐKTK công văn của Tổng Cục
Quản Lý Đất Đai gửi Sở TN & MT các tỉnh về việc báo cáo kết quả cấp giấy

về quy định chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn về cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
Nguyên và Môi trƣờng.
* Các văn bản dưới luật ở các cấp tại tỉnh Thái Nguyên
- Chỉ thị 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và một số nhiệm vụ trọng tâm trong
công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


12

- Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu đƣợc tách thửa, đối với
từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Hƣớng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của sở TN & MT về
việc thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi hoàn thành công tác đo đạc, lập bản
đồ địa chính.
- Quyết định 13/2012/QĐ-UBND sửa đổi quy định về cấp, GCNQSDĐ
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử
dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- ngày 30/12/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất
đai về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất
- Thông tƣ liên tịch 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT hƣớng dẫn
quyết định 755/QĐ-TTg phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nƣớc
sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản
đặc biệt khó khăn.
Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ trong công tác quản lý nhà
nƣớc về đất đai đƣợc tốt hơn, bổ xung và hoàn thành hệ thống luật đất đai,

GCNQSDĐ đƣợc cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho ngƣời có trách nhiệm
cao nhất của cơ sỏ tôn giáo đó.
+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung
cƣ, nhà tập thể.
- Trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất đã đƣợc cấp GCNQSDĐ, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị không phải đổi
giấy chứng nhận sang GCNQSDĐ theo quy định của luật này. Khi chuyển
quyền sử dụng đất thì ngƣời nhận quyền sử dụng đất đƣợc cấp GCNQSDĐ
theo quy định của luật này.
So với Luật đất đai 2013 hiện hành tại Điều 83 bổ sung thêm quy định việc
cấp GCN điện tử để phù hợp với điều kiện công nghệ đang phát triển hiện
nay.
- Quy định tại khoản 2 (Khi chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất thì ngƣời nhận quyền đƣợc cấp GCN mới) là không hợp lý, làm hạn chế
giá trị sử dụng của GCN và làm phức tạp thêm thủ tục do phải trình ký GCN
mới.
* Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều
52 (luật đất đai, 2003) [2] và Điều 56 (nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày
29/10/2004) [11] nhƣ sau:


14

- UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngƣời
Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài (trừ trƣờng hợp ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc
ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức cá nƣớc ngoài.
- UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cƣ, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở.


quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn
giáo, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài để thực hiện dự án đầu tƣ; tổ
chức, cá nhân nƣớc ngoài, tổ chức kinh tế liên doanh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cƣ, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đƣợc sở hữu
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 2 Điều này đƣợc
Ủy quyền cho cơ quan quản lý tài nguyên và môi trƣờngcùng cấp.
4. Đối với những địa phương đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ký cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất đối với cả trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện đƣợc Ủy quyền cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
So với luật Đất đai 2003 thì luật hiện hành có bổ sung sửa đổi Chuyển thẩm
quyền của UBND sang thẩm quyền của Chủ tịch cho phù hợp với tính chất
công việc thuộc thẩm quyền riêng.
- Bổ sung thêm quy định đối với những nơi đã hoàn thành việc xây dựng cơ
sở dữ liệu địa chính thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận giao cho Chủ tịch
UBND tỉnh quy định để phù hợp với điều kiện và quá trình hiện đại hóa hệ
thống đăng ký đất


16

2.1.4. Quy trình cấp GCNQSDĐ
Theo Điều 135 (Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [11]


17

c) Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình
UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với
trƣờng hợp đƣợc Nhà nƣớc cho thuê đất;
d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c
khoản này không quá năm mƣơi năm (55) ngày làm việc (không kể thời gian
công bố công khai danh sách các trƣờng hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời gian
ngƣời sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn
nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày ngƣời sử dụng đất nhận đƣợc GCNQSDĐ.
3. Đối với trƣờng hợp cấp GCNQSDĐ cho trang trại thì trƣớc khi cấp
GCNQSDĐ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này
2.1.4.1. Trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
đất tại xã, thị trấn
Theo Điều 135 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [11] thì
trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã,
thị trấn đƣợc quy đinh nhƣ sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, thị trấn nơi có đất một (01)
bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai (nếu có).
c) Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ đƣợc quy định nhƣ sau:
a) UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp
GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trƣờng hợp ngƣời
đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời

soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của nghị định này.
2.1.4.2. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng đất tại xã
Theo Điều 136 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [11] thì
trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại
phƣờng đƣợc quy định nhƣ sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai (nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ đƣợc quy định nhƣ sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status