Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện quảng uyên, tỉnh cao bằng giai đoạn 2014 đến năm 2016 - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BẾ HẢI NINH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN QUẢNG UYÊN, TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2014- 2016”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Lớp

: K45-ĐCMT-N01

Khoa

:Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2013 – 2017


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Giá trị sản xuất của các ngành sản xuất nông nghiệp. ................... 34
Bảng 4.2: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP-XÂY DỰNG ................. 35
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Quảng Uyên năm 2016 .................. 44
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quảng Uyên ....... 46
năm 2016...................................................................................................... 46
Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của ................................. 47
huyện Quảng Uyên năm 2016 ...................................................................... 47
Bảng 4.6. Hiện trạng đất chưa sử dụng của huyện Quảng Uyên năm 2016 ... 48
Bảng 4.7 : Kết quả cấp giấy CNQSD đất cho các tổ chức của huyện Quảng
Uyên giai đoạn 2014-2016 ........................................................................... 49
Bảng 4.8 : Kết quả đã cấp giấy CNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên
địa bàn huyện Quảng Uyên .......................................................................... 52
Bảng 4.9: Kết quả cấp giấy CNQSD đất năm 2014 ...................................... 55
Bảng 4.10: Kết quả cấp giấy CNQSD đất năm 2015 .................................... 57
Bảng 4.11: Kết quả cấp giấy CNQSD đất năm 2016 .................................... 59
Bảng 4.12: Các trường hợp sai phạm trong quá trình cấp giấy CNQSD đất ....... 62
Bảng 4.13: Mức độ công khai thủ tục hành chính ......................................... 63
Bảng 4.14: Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của Huyện Quảng Uyên ................... Error! Bookmark not defined.


iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

CHỮ VIẾT TẮT


Giấy chứng nhận

6

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

7

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

8

KT – XH

Kinh tế- xã hội

9

NĐ-CP

Nghị định chính phủ

10



PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu. ........................................................................................ 2
1.2.1.Mục tiêu tổng quát .......................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài. ............................................................................................ 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................... 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................. 4
2.1.1 Cơ sở lý luận................................................................................................... 4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn................................................................................................ 4
2.1.3 Cơ sở pháp lý.................................................................................................. 6
2.2 Khái quát về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ........................................ 7
2.2.1 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất................................................................................................ 7
2.2.2 Quy định về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .................................... 8
2.2.3 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .............................. 10
2.2.4 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............................... 10
2.2.5 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ..................................... 13
2.2.6 Nhiệm vụ của các cấp trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .... 15
2.2.7 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................................... 16
2.2.8 Trình tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .......................... 17
2.2.9 Các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất ................................... 18
2.2.10 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai ......................................................... 19
2.3 Những kết quả nghiên cứu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............ 20
2.3.1 Những kết quả nghiên cứu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ở Việt Nam ............................................................................................................ 20
2.3.2 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Cao Bằng.................. 22
2.4. Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài ....................................... 24



Uyên giai đoạn 2014- 2016. ................................................................................... 48


vi
4.3.1 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất theo theo đối tượng sử dụng.................. 48
4.3.2. Đánh giá kết quả cấp giấy CNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn huyện Quảng Uyên giai đoạn 2014-2016. ....................................................... 51
4.3.3 Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất và theo
các năm giai đoạn 2014-2016 ................................................................................ 54
4.3.4. Các trường hợp sai phạm trong công tác cấp giấy CNQSD đất trên địa bàn
huyện Quảng Uyên giai đoạn 2014-2016 ............................................................... 62
4.3.5. Đánh giá của người dân về hoạt động cấp GCNQSD đất Huyện Quảng Uyên ...... 62
4.4. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp GCNQSDĐ giai
đoạn 2014 - 2016 ................................................................................................... 65
4.4.1 Thuận lợi ...................................................................................................... 65
4.4.2 Khó khăn ...................................................................................................... 66
4.4.3 Giải pháp ...................................................................................................... 66
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 68
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 68
5.2 Kiến nghị ......................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 70


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư,

ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính là cơ sở nhà
nước nắm chắc, theo dõi toàn bộ quỹ đất dựa trên nền tảng của pháp luật.
Vì vậy công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã và đang là vấn đề cấp thiết
hiện nay.
Xuất phát từ tình hình thực tế và nhu cầu thiết yếu của công tác cấp GCNQSD
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, được sự đồng ý của ban
giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiêm khoa Quản lý
Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.S.Dương Minh Ngọc, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại
huyện Quảng Uyên, Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 đến năm 2016”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Quảng
Uyên, tỉnh Cao Bằng, từ đó đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại và
nâng cao hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ công tác cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại địa phương trong thời gian tiếp theo.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quảng Uyên, tỉnh
Cao Bằng.
- Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng đất của huyện Quảng
Uyên, tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Quảng
Uyên giai đoạn 2014 – 2016.
->Đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả,
đẩy nhanh tiến độ công tác cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.3. Ý nghĩa của đề tài.
• Đối với nhà nước:
- Là cơ sở quan trọng để cho việc tiến hành các biện pháp quản lý đất đai trên
toàn lãnh thổ, vừa nắm chắc tài nguyên đất đai;

sử dụng đất như thế nào để không những đảm bảo cho nhu cầu hiện tại mà còn phát
triển cho tương lai. Do đó, công tác quản lý và sử dụng đất ngày càng được Chính
phủ quan tâm đặc biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một công cụ của Nhà nước để bảo
vệ lợi ích Nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của công dân.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giữ vai trò quan trọng, nó là cơ sở
pháp lý để Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, và các chủ sử dụng
đất yên tâm chủ động trong việc sử dụng nhằm khai thác tiềm năng sử dụng đem lại
hiệu quả kinh tế cao.[1]
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
Theo quyết định số 201/QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989 của tổng cục quản lý
ruộng đất về việc ban hành Quy định cấp GCNQSDĐ thì giấy GCNQSDĐ là chứng
thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất”. Vì
vậy, GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng
đất của họ. Trong pháp luật về đất đai, GCNQSDĐ có vai trò quan trọng, là căn cứ
để xây dựng các quy định cụ thể, như các quy định về đăng ký, theo dõi biến động,


5

kiểm soát các giao dịch dân sự về đất đai. Trước đây do các thửa đất chưa có đầy đủ
giấy chứng nhận nên nhà nước không thể kiểm soát được sự mua bán trao đổi đất
đai. Nếu các hộ gia đình cá nhân sử dụng đất mà có đầy đủ giấy GCNQSDĐ thì khi
trao đổi mua bán trên thị trường phải trình GCNQSD đất với cơ quan quản lý đất
đai của nhà nước. Khi đó nhà nước sẽ kiểm soát đựơc thông tin về các cuộc mua
bán đó và thu được một khoản thuế khá lớn. GCNQSDĐ không những buộc người
sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại
về đất khi đất đai bị thu hồi. GCNQSDĐ còn giúp xử lý vi phạm về đất đai.
Cấp giấy chứng nhận là vấn đề rất cần thiết hiện nay và theo quy định của
Chính Phủ đến năm 2007 tất cả các cuộc mua bán chuyển đổi quyền sử dụng đất

cường thiết chế nhà nước trong quản lý đất đai – tài sản vô giá của đất đai.
Bằng việc cấp GCNQSDĐ thì người sử dụng đất hợp pháp có quyền lớn hơn
đối với mảnh đất mình đang sử dụng. Điều mà trước đây còn hạn chế. Khi có
GCNQSDĐ, người sử dụng đất có các quyền sau:chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất trong
khuôn khổ mà pháp luật cho phép. Điều này có tác dụng tích cực trong quản lý đất đai
cũng như đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất đai.
2.1.3 Cơ sở pháp lý
Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng
đất đai nhằm đem lại hiệu quả kinh tế. Các quy định của pháp luật đất đai cũng có
nhiều đổi mới và liên tục được hoàn thiện. Cụ thể như:
Văn bản trước khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực
Luật đất đai 1993
Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất nông
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Chính phủ về một số biện pháp
đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ nông nghiệp, đất lâm nghiệp,
đất ở nông thôn.
Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
Văn bản sau khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực
Luật đất đai 2013
Nghị định 181/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003.
Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về
việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính.


7

Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành về quy định sử dụng đất.
Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

8

2.2.2 Quy định về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Điều 3, thông tư 23/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 19/5/2015 quy
định về mẫu Giấy chứng nhận như sau:
1. Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một
mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm 1 tờ có 04 trang, in nền hoa
văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ
sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung
theo quy định như sau:
a. Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục
“I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số
phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được
in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b. Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng
khác, rừng sản xuất và rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy
chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
c. Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;
d. Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay
đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy
chứng nhận; mã vạch;
e. Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ
sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ
cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”
như trang 4 của Giấy chứng nhận;
f. Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và e Khoản

5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc theo quyết định của tòa án nhân dân,
quyết định của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.[7]
2.2.4 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.4.1 Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ
về quyền sử dụng đất
Điều 100, luật đất đai 2013 quy định cụ thể điều kiện cấp GCNQSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đinh, cá nhân, cộng đồng
dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại
giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa
miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15
tháng 10 năm 1993;


11

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn
liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất
ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử
dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.[7]
2.2.4.2 Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất
Điều 101, luật đất đai 2013 quy định cụ thể điều kiện cấp GCNQSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu
thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại
Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7
năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.[7]
2.2.4.3 Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
Điều 102, luật đất đai 2013 quy định rõ điều kiện cấp GCNQSDĐ, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng
đất như sau:


13



14

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang
sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu
thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu
chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những
người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ
sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được
nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi
nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được
nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng
vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên

Ban hành luật, nghị định, thông tư, các văn bản, chính sách đất đai, hướng dẫn
quy trình biểu mẫu về, in ấn, phát hành cấp GCNQSD đất biểu mẫu, sổ sách thống
nhất trong phạm vi cả nước.
Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho cán bộ địa chính các tỉnh trong cả nước
về thủ tục cấp GCNQSD đất.
Xây dựng chủ trương, kế hoạch thực hiện cấp GCNQSD đất.
Cấp tỉnh


16

Ban hành các công văn, quyết định, hướng dẫn cụ thể cấp GCNQSD đất.
Tổ chức triển khai công tác cấp GCNQSD đất trên phạm vi toàn tỉnh theo
thẩm quyền.
Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp cơ sở phục
vụ công tác cấp GCNQSD đất ở địa phương mình.
Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền và quyết định cấp GCNQSD đất
những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.
Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác cấp GCNQSD đất trong phạm vi
quản lý.
Cấp huyện
Thực hiện việc lập kế hoạch triển khai cụ thể cho từng xã, phường thị trấn trên
địa bàn quản lý.
Chỉnh lý tài liệu, bản đồ địa chính phục vụ cho việc triển khai công tác cấp
GCNQSD đất.
Tổ chức hướng dẫn chỉ đạo làm thí điểm cấp GCNQSD đất và đôn đốc cấp cơ
sở thực hiện theo kế hoạch triển khai.
Làm thủ tục để UBNND cấp có thẩm quyền xem xét, cấp GCNQSD đất và
quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền.
Quản lý hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tình hình sử

nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường
thực hiện theo quy định của Chính phủ.[7]
2.2.8 Trình tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc thực hiện trình tự thủ tục trong cấp GCN được thực hiện theo quy định
tại các Điều 100 và 101 của Luật đất đai 2013 và được hướng dẫn tại nghị định
43/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật đất đai, thông tư 23/2015/TTBTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất, thông tư 24/2015/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính. Theo đó
trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a. Người xin cấp GCN nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
hoặc UBND xã/phường/thị trấn nơi có đất.
b. Hồ sơ xin cấp GCN gồm:
- Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất.
- Bản kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.
- Bản sao các giấy tờ về quyền sử dụng đất được UBND xã chứng nhận.


18

- Biên bản xác định ranh giới, mốc thửa sử dụng đất.
- Văn bản ủy quyền xin cấp GCN (nếu có).
- Bản sao chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu.
c. Trong thời hạn không quá 50 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
VPĐKQSDĐ có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai thuộc
UBND cấp có thẩm quyền cấp GCN để thực hiện các thủ tục để cấp GCN; trường
hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì VPĐKQSDĐ phải gửi
số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định mức nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật và thông báo cho người được cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính;
trường hợp không đủ điều kiện cấp GCN thì trả hồ sơ và thông báo lý do bằng văn
bản cho người xin cấp GCN biết.
d. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status