ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THANH TÚ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ CỦA HUYỆN TRẤN YÊN,
TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2011 – 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khoá học
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S Vƣơng Vân Huyền
Thái Nguyên, năm 2015
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Tình hình đo đạc địa chính huyện Trấn Yên ...............................................30
Bảng 4.2:Hiện trạng sử dụng đất của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
năm 2013 ..........................................................................................................33
Bảng 4.3: Kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Trấn Yên giai đoạn .........................39
2011 – 2013 theo đơn vị hành chính .........................................................................39
Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Trấn Yên năm 2011 ........................42
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Trấn Yên năm 2012 ........................44
Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Trấn Yên năm 2013 ........................46
Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Trấn Yên giai đoạn ........................48
2011 – 2013 theo thời gian ........................................................................................48
Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Trấn Yên cho hộ gia đình, cá nhân
giai đoạn 2011 – 2013 ......................................................................................51
Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSDĐ sản xuất nông nghiệp của huyện Trấn Yên
giai đoạn 2011 - 2013 .......................................................................................54
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp của huyện Trấn Yên
giai đoạn 2011 - 2013 .......................................................................................57
Bảng 4.11: Kết quả cấp GCNQSDĐ nuôi trồng thủy sản của huyện Trấn Yên
giai đoạn 2011 - 2013 .......................................................................................59
Bảng 4.12: Kết quả cấp GCNQSDĐ ở của huyện Trấn Yên
giai đoạn 2011 – 2013 ......................................................................................61
Bảng 4.13: Kết quả cấp GCNQSDĐ các loại đất khác của ......................................63
huyện Trấn Yên giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................63
Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Trấn Yên
giai đoạn 2011 – 2013 ......................................................................................66
iii
Đăng ký quyền sử dụng đất
ĐKTK
:
Đăng ký thống kê
ĐLN
:
Đất lâm nghiệp
ĐNTTS
:
Đất nuôi trồng thủy sản
ĐO
:
Đất ở
ĐSXNN
:
Nghị định – Chính phủ
QĐ
:
Quyết định
QĐ - BTNMT
:
Quyết định – Bộ Tài nguyên Môi trƣờng
QH
:
Quốc hội
QHSDĐ
:
Quy hoạch sử dụng đất
TN
:
Văn phòng đăng ký
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1.ĐẶT VẤN ĐỀ ..............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài ..............................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................4
2.1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................4
2.1.2. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................12
2.2. Sơ lƣợc về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên cả nƣớc và của tỉnh Yên Bái ..............................................................................14
2.2.1. Sơ lƣợc công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nƣớc ........14
2.2.2. Sơ lƣợc công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất của tỉnh Yên Bái ..................................................................................................16
PHẦN 3.ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........18
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................18
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu: ....................................................................................18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu:........................................................................................18
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài ............................................18
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu: ......................................................................................18
3.2.2. Thời gian nghiên cứu: .....................................................................................18
3.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................18
3.3.1. Nội dung nghiên cứu: ......................................................................................18
3.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: ...............................................................................19
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................70
5.1. Kết luận ..............................................................................................................70
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................72
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng nền tảng cho sự sống và mọi
hoạt động sản xuất của con ngƣời đều bắt nguồn từ đất đai. Đất đai là yếu tố
cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia, là tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ
liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng
sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an
ninh quốc phòng. Xã hội ngày càng phát triển thì đất đai ngày càng có vị trí
quan trọng, bất kì một ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tƣ liệu sản xuất
đặc biệt và không thể thay thế đƣợc. Đối với nƣớc ta, một nƣớc nông nghiệp
thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và có ý nghĩa hơn.
Trong những năm gần đây, do ảnh hƣởng của nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, đặc biệt là có sự góp mặt của thị trƣờng bất động sản thì đổi
mới về chính sách đất đai cùng với đổi mới về công cụ quản lý để phù hợp
với tình hình hiện tại là rất cần thiết, đặc biệt là trong công tác cấp
GCNQSDĐ.
GCNQSDĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng, và nó là chứng thƣ pháp lý
cao nhất xác định mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nƣớc và chủ sử dụng đất,
để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, đầu tƣ, khai thác tốt tiềm năng và chấp
hành tốt luật đất đai, đồng thời nhà nƣớc cũng quản lý chặt chẽ đƣợc nguồn
tài nguyên đất đai của mình đến từng chủ sử dụng. Từ đó lập quy hoạch, kế
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm đƣợc quy trình, trình tự cấp
GCNQSDĐ.
- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ của
huyện.
- Các giải pháp đƣa ra phải rõ ràng, có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn
của địa phƣơng và pháp luật.
3
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Hoàn thiện hơn các kiến thức đã học
trong nhà trƣờng cho bản thân, đồng thời học hỏi các kiến thức thực tế và tiếp xúc
trực tiếp với công tác cấp GCNQSDĐ trong thực tế. Nắm chắc những quy định
của luật đất đai 2003 cũng nhƣ các văn bản hƣớng dẫn kèm theo.
- Trong thực tiễn công việc: Học hỏi các kiến thức thực tế đồng thời đề
xuất các giải pháp phù hợp cho công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công
tác quản lý nhà nƣớc về đất đai nói chung đƣợc tốt hơn.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế xã hội
- Khái niệm:
Theo Đôcutraiep ngƣời Nga thì: “Đất là vật thể tự nhiên đƣợc hình
thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và
2.1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
- Khái niệm:
+ Quản lý là sự tác động định hƣớng bất kỳ lên một hệ thống nào đó,
trật tự hóa nó và hƣớng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định.
+ Quản lý nhà nƣớc về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ
quan nhà nƣớc có thẩm quyền để thực hiện bảo vệ quyền sở hữu nhà nƣớc về
đất đai, cũng nhƣ bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sử dụng đất
thông qua 13 nội dung quản lý quy định tại điều 6 luật đất đai 2003. Nhà nƣớc
đã nghiên cứu toàn bộ quỹ đất của toàn vùng, từng địa phƣơng trên cơ sở các
đơn vị hành chính để nắm chắc hơn về số lƣợng và cả chất lƣợng, để từ đó có
thể đƣa ra các giải pháp và các phƣơng án quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất
để phân bố hợp lý các nguồn tài nguyên đất đai đảm bảo đất đƣợc giao đúng
đối tƣợng, sử dụng đất đúng mục đích phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất
hiệu quả và bền vững trong tƣơng lai tránh hiện tƣợng phân tán và đất bị bỏ
hoang hóa.(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[3]
- Vai trò của quản lý nhà nƣớc về đất đai:
Quản lý nhà nƣớc về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển
kinh tế xã hội và đời sống nhân dân. Cụ thể nhƣ sau:
+ Thông qua hoạch định chiến lƣợc, quy hoạch, lập kế hoạch phân bố
đất đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội và đất
6
nƣớc, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao. Giúp cho
nhà nƣớc quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho ngƣời sử dụng đất có các biện
pháp để bảo vệ và sử dụng đất đai hiệu quả hơn.
+ Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, nhà nƣớc quản lý toàn
bộ đất đai về số lƣợng và chất lƣợng để làm căn cứ cho các biên pháp kinh tế
- Xã hội có hệ thống, căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả.
Việc cấp GCNQSDĐ với mục đích để nhà nƣớc tiến hành các biện
pháp quản lý nhà nƣớc đối với đất đai, ngƣời sử dụng đất an tâm khai thác tốt
mọi tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài
nguyên đất cho thế hệ sau này. Thông qua việc cấp GCNQSDĐ để nhà nƣớc
nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất.
- Những quy định về cấp GCNQSDĐ
1. GCNQSDĐ đƣợc cấp cho ngƣời sử dụng đất theo mẫu thống nhất
trong cả nƣớc đối với mọi loại đất.
Trƣờng hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó đƣợc ghi nhận trên
GCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy
định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
2. GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng phát hành.
3. GCNQSDĐ đƣợc cấp theo từng thửa đất
Trƣờng hợp GCNQSDĐ là tài sản chung của vợ và chồng thì
GCNQSDĐ phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
Trƣờng hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử
dụng thì GCNQSDĐ đƣợc cấp cho từng cá nhân, hộ gia đình, từng tổ chức
đồng quyền sử dụng. Trƣờng hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của
cộng đồng dân cƣ thì GCNQSDĐ đƣợc cấp cho cộng đồng dân cƣ và trao cho
ngƣời đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cƣ đó.
Trƣờng hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSDĐ đƣợc cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho ngƣời có trách nhiệm
cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
4. Trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất đã đƣợc cấp GCNQSDĐ, chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải đổi giấy
8
chứng nhận đó sang GCNQSDĐ theo quy định của luật này. Khi chuyển
9
a) Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trƣớc ngày 15 tháng 10 năm 1993 do
cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà
nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền
nam Việt Nam và Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) GCNQSDĐ tạm thời do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp hoặc
có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản
gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
d) Giấy tờ chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền
với đất ở trƣớc ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay đƣợc UBND xã, phƣờng, thị
trấn xác nhận là đã sử dụng đất trƣớc ngày 15 tháng 10 năm 1993.
e) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định
của pháp luật.
f) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho ngƣời sử
dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ
quy định tại khoản 1 trên đây mà trên đó ghi tên ngƣời khác, kèm theo giấy tờ
về chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhƣng đến
trƣớc ngày luật này có hiệu lực thi hành chƣa thực hiện thủ tục chuyển quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay đƣợc UBND xã, phƣờng, thị
trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì đƣợc cấp GCNQSDĐ và không
phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thƣờng trú tại địa
phƣơng và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo nay đƣợc
UBND xã nơi có đất xác nhận là ngƣời đang sử dụng đất ổn định, không có tranh
chấp thì đƣợc cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất.
1. Tổ chức đang sử dụng đất đƣợc cấp GCNQSDĐ đối với phần diện
tích đất sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhƣng không đƣợc cấp
GCNQSDĐ đƣợc giải quyết nhƣ sau:
11
a) Nhà nƣớc thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không
đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả.
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất cho UBND
huyện, quận, thịnh xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý. Trƣờng hợp doanh
nghiệp nhà nƣớc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối đã đƣợc nhà nƣớc giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân
sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành
khu dân cƣ trình UBND tỉnh thành phố trực thuộc trung ƣơng nơi có đất xét
duyệt trƣớc khi bàn giao cho địa phƣơng quản lý.
3. Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản
lý đất đai của tỉnh thành phố trực thuộc trung ƣơng làm thủ tục ký hợp đồng
thuê đất trƣớc khi cấp GCNQSDĐ.
4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất đƣợc cấp GCNQSDĐ khi có các
điều kiện sau đây:
a) Cơ sở tôn giáo đƣợc nhà nƣớc cho phép hoạt động.
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó.
c) Có xác nhận của UBND xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử
dụng đất của cơ sở tôn giáo đó.(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[3]
2.1.1.4. Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai và trách nhiệm cơ quan quản lý
nhà nước về cấp GCNQSDĐ.
Cơ quan quản lý đất đai
Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai đƣợc thành lập thống nhất từ
- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của chính phủ quy định về giao
đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài.
- Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của chính phủ về quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị.
- Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của chính phủ về lệ phí
trƣớc bạ.
- Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/08/2000 của chính phủ về thu tiền
sử dụng đất.
13
- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/07/1999 của chính phủ về một số
biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ nông nghiệp,
đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
Văn bản sau luật đất đai 2003 có hiệu lực:
- Luật đất đai 2003.
- Nghị định 181/NĐ-CP của chính phủ về thi hành luật đất đai 2003.
- Thông tƣ 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng
hƣớng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính.
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành về quy định sử dụng đất.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP của chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tƣ 117/2004/TT-BTC của chính phủ về hƣớng dẫn thực hiện
nghị định 198/2004/NĐ-CP.
- Thông tƣ 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hƣớng
dẫn các quy định của pháp luật về lệ phí trƣớc bạ.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của chính phủ quy định bổ sung về việc cấp
GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi
thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tƣ số 9/2007/TT- BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên
chứng nhận tạm thời cho hộ gia đình, cá nhận sử dụng đất nông nghiệp.
Sau khi có luật đất đai năm 1993, việc cấp giấy chứng nhận đƣợc các
địa phƣơng coi trọng và triển khai mạnh, song do còn nhiều khó khăn về các
điều kiện thực hiện (chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lƣợng chuyên môn thiếu và
yếu về năng lực) và còn nhiều vƣớng mắc trong các quy định về cấp giấy
chứng nhận nên tiến độ cấp giấy chứng nhận còn chậm.
Kết quả cấp giấy chứng nhận của cả nƣớc đến hết năm 2004 nhƣ sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp đƣợc 12.194.911 giấy với diện tích
7.011.454 ha (chiếm 75,0% diện tích cần cấp).
- Đất lâm nghiệp cấp đƣợc 764.449 giấy với diện tích 5.408.182 ha
(chiếm 45,7% diện tích cần cấp).
- Đất ở đô thị cấp đƣợc 1.973.358 giấy với diện tích 31.275 ha (chiếm
43,3% diện tích cần cấp)
- Đất ở nông thôn cấp đƣợc 8.205.878 giấy với diện tích 235.372 ha
(chiếm 63,4% diện tích đất cần cấp)
15
- Đất chuyên dùng cấp đƣợc 38.845 giấy với diện tích 233.228 ha
(chiếm 15,4% diện tích cần cấp)
Sau khi luật đất đai 2003 có hiệu lực
Từ năm 2003 đến nay, các quy định của pháp luật đất đai đã có nhiều
đổi mới và liên tục đƣợc hoàn thiện, nhất là các quy định về đăng ký đất đai,
lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ nhằm đẩy mạnh việc cấp GCNQSDĐ
cho ngƣời đang sử dụng đất và mang lại những kết quả tích cực.
Theo báo cáo của các địa phƣơng, đến nay cả nƣớc có 58 tỉnh hoàn
thành cơ bản (đạt trên 85% tổng diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng
nhận); còn 5 tỉnh chƣa hoàn thành cơ bản (đạt dƣới 85% diện tích cần cấp
giấy) gồm Lai Châu; Hƣng Yên; Hải Dƣơng, Đắk Lắk và Bình Phƣớc. Cả
diện tích 11.871.000 ha, đạt 97,8%; trong đó có 40 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnh
đạt dƣới 85% (trừ 8 tỉnh không có đất lâm nghiệp phải cấp giấy chứng nhận), đặc
biệt vẫn còn 4 tỉnh đạt dƣới 70%.
2.2.2. Sơ lược công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh
Yên Bái
Yên Bái là một tỉnh miền núi,vùng cao, do vậy đời sống kinh tế, xã hội
cũng nhƣ các ngành, lĩnh vực còn gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên tình hình
quản lý và sử dụng đất vẫn đạt kết quả tốt.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý đất đai theo Luật
đất đai 1993.
- Thực hiện tốt các Nghị định 64 và Nghị định 60 của Chính phủ về giao
đất nông nghiệp và quyền sở hƣu nhà ở, đất ở đô thị và các Nghị định Thông
tƣ liên quan đến quản lý sử dụng đất.
- Tất cả các địa phƣơng trong tỉnh đều đã hoàn thành xây dựng và thực
hiện phƣơng án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 và đang tiếp tục
xây dựng, thực hiện phƣơng án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020.
- Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ đƣợc tổ chức thực hiện theo đúng quy
định tại điều 52 Luật đất đai 2003.
- Đã thành lập văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
17
- Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ đƣợc thực hiện thống nhất theo quy
định của pháp luật.
- Công tác cấp GCNQSDĐ cho các đối tƣợng sử dụng đất trên địa bàn
tỉnh đang đƣợc thực hiện theo cơ chế “một cửa” đảm bảo đúng theo tinh thần
cải cách hành chính. Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 7 huyện, 1 thi xã và 1 thành
phố đều có bộ phận giao dịch một cửa để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Các
quy trình, thủ tục hồ sơ, thời gian thực hiện, thẩm quyền giải quyết đều đƣợc
3.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Nội dung nghiên cứu:
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.3.1.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
- Tình hình quản lí đất đai
- Tình hình sử dụng đất đai
3.3.1.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2013
-Tình hình tổ chức thực hiện
- Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện
Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2013 theo đơn vị hành chính
19
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện
Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2013 theo thời gian
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện
Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2013 theo đối tƣợng sử dụng
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện
Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2013 theo loại đất
- Đánh giá chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2013
3.3.1.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục để đẩy
mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu: